PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI HABUBANK CN HOÀNG QUỐC VIỆT - Pdf 67

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN
HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI HABUBANK CN HOÀNG
QUỐC VIỆT
Nếu như ở chương 1, các loại hình dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp là tổng quan
chung của tất cả các ngân hàng TMCP thì trong chương 2 này chỉ tập trung
nghiên cứu sự phát triển của các dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp hiện có tại
Habubank – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt.
Kết cấu của chương này gồm:
- Quá trình hình thành và phát triển của Habubank nói chung và của
Habubank – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt nói riêng.
- Những nhân tố tác động đến phát triển dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp tại
Habubank – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt.
- Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp tại Habubank – Chi
nhánh Hoàng Quốc Việt trong thời gian qua.
Cuối cùng là những đánh giá và nhận xét về ưu điểm và tồn tại trong hoạt động
phát triển dịch vụ tại Habubank – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt.
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HABUBANK & HABUBANK – CHI
NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Habubank.
2.1.1.1 Quá trình hình thành của Ngân hàng Habubank
• Tên doanh nghiệp : Ngân hàng Thương mại Cổ phần nhà Hà Nội
• Loại hình doanh nghiệp : Ngân Hàng
• Lĩnh vực hoạt động : Tài Chính - Bảo Hiểm - Đầu Tư
• Địa chỉ : B7 Giảng Võ, Quận Ba Đình, Hà Nội
• Điện thoại : 84-4-38460135
• Fax : 84-4-38235693
• Địa chỉ trên MaroStores :
• Website :
Habubank là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên ở Việt Nam được thành
lập từ năm 1989 với mục tiêu ban đầu là hoạt động tín dụng và dịch vụ trong
lĩnh vực phát triển nhà. Tiền thân của Habubank là Ngân hàng Đầu tư và Phát

nhánh mới tại Hà Nội, Đà Nẵng và Vĩnh Phúc.
Trong hoạt động kinh doanh của mình, Habubank luôn chú trọng nâng cao
năng lực tài chính thông qua việc tăng vốn điều lệ và hiệu quả hoạt động.Từ số
vốn ban đầu là 5 tỷ đồng, đến nay, Habubank đã đạt mức vốn 1400 tỷ đồng và
đến cuối 2008 sẽ tăng ít nhất thành 2800 tỷ đồng.
Với thặng dư vốn trên 1200 tỷ đồng, Habubank được đánh giá là một trong
những ngân hàng có cơ cấu tài chính tốt nhất trong hệ thống ngân hàng Việt
Nam. Hiệu quả hoạt động của ngân hàng cũng tăng trưởng đều qua các năm
nhất là trong các chỉ tiêu. Riêng 9 tháng đầu năm 2007, Thu nhập trước thuế của
ngân hàng đã đạt 360 tỷ đồng bằng 145% so với cả năm 2006. Về hoạt động tín
dụng, tổng dư nợ của toàn ngân hàng tăng trưởng bình quân từ 40 - xấp xỉ
80%/năm.
Habubank luôn chú trọng nâng cao chất lượng tín dụng thông qua việc hoàn
thiện quy trình, quy chế hoạt động theo chuẩn mực quốc tế. Có gắng duy trì tỷ
nợ quá hạn ở mức dưới 2% tổng dư nợ và thực hiện trích đủ dự phòng để đảm
bảo an toàn và hiệu quả hoạt động.
Về huy động vốn, với chính sách lãi suất linh hoạt, các sản phẩm huy động
đa dạng, phù hợp với thị hiếu của khách hàng đã giúp Habubank duy trì tốc độ
tăng trưởng huy động vốn. Tổng huy động của ngân hàng đạt 15.500 tỷ đồng.
Về phát triển sản phẩm dịch vụ , bên cạnh các dịch vụ truyền thống như
thanh toán, bảo lãnh…năm 2006 Habubank đã thành lập công ty chứng khoán
HBBS để cung cấp một cách toàn diện các sản phẩm và dịch vụ tài chính. Với
gần 2 năm hoạt động, HBBS kinh doanh liên tục có lãi và được đánh giá là 1
trong những công ty dẫn đầu thị trường về phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
Được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Đức
DeutscheBank chính thức trở thành cổ đông chiến lược nước ngoài và
Habubank hoàn tất việc tăng vốn điều lệ từ 1.260 tỷ đồng lên 1.400 tỷ đồng,
tương ứng tổng vốn cổ đông đạt 2.710 tỷ đồng.
Với kết quả này, Habubank hiện là một trong những ngân hàng có tỷ lệ quỹ
tích lũy trên vốn và tài sản cao nhất trong hệ thống Ngân hàng cổ phần tại Việt

hội như, tặng học bổng, tặng sổ tiết kiện ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam,
trẻ em, người tàn tật, sinh viên nghèo vượt khó, đồng bào các vùng bị thiên tai.
Ông Nguyễn Văn Bảng, Chủ tịch Hội đồng quản trị Habubank cho biết:
Với phương châm hoạt động kinh doanh cụ thể của Habubank là “Giá trị tích
lũy niềm tin”, Habubank xác định rõ trách nhiệm của mình là tạo dựng giá trị để
tích lũy niềm tin từ các nhà đầu tư, từ các cổ đông, các khách hàng, những
người luôn chia sẻ ủng hộ và đồng hành cùng Habubank trong suốt thời gian
qua.
2.1.2 Sự hình thành và phát triển của Habubank – Hoàng Quốc Việt
2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Habubank – Hoàng Quốc Việt
Căn cứ vào quyết định số104/QD-NH ngày 6/6/1992 của Thống Đốc Ngân
hàng Nhà Nước Việt Nam, vào ngày 18/09/2003 Chi nhánh Hoàng Quốc Việt
của Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội chính thức được thành lập, trên cơ sở Phòng
giao dịch số 2 của Ngân hàng( thành lập năm 1996).
Là một trong những chi nhánh của Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội, Hoàng
Quốc Việt đã góp phần làm tăng con số lợi nhuận của toàn hệ thống Habubank
thông qua những thành tích đạt được trong thời gian hoạt động.
Tuy chỉ mới được thành lập cách đây 6 năm, nhưng Habubank – Hoàng
Quốc Việt đã đạt được những thành tích xuất sắc trong việc cung ứng dịch vụ
ngân hàng cho toàn bộ khối khách hàng. Những thành tích đáng khích lệ đó
được thể hiện rõ nét nhất thông qua các bằng khen, các huân chương do chính
các Tổng giám đốc Bùi Thị Mai trao tặng.
Tháng 12/2007, Hoàng Quốc Việt được nhận bằng khen của hội sở về
thành tích cung ứng dịch vụ thanh toán quốc tế. Đồng thời Hoàng Quốc Việt
còn được công nhận là chi nhánh tiên phong, chi nhánh có chất lượng dịch vụ
hàng đầu trong toàn hệ thống Habubank.
Bên cạnh đó Hoàng Quốc Việt còn được lựa chọn là một trong những chi
nhánh giải ngân cho dự án với mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của dự
án hỗ trợ cho các hộ kinh doanh ở thị trường nông thôn Việt Nam.
2.1.2.2 Mô hình cơ cấu tổ chức tại Habubank – Hoàng Quốc Việt

nhánh để tổng hợp và báo cáo cho Ban điều hành.
2.1.2.3 Kết quả kinh doanh của Habubank - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt
trong những năm gần đây
Tham gia hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng tài chính đươc 6
năm, Habubank – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt đã đạt được những con số ấn
tượng, tạo ra một vị thế mạnh mẽ cho chi nhánh mình so với các chi nhánh khác
trong hệ thống Habubank.
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ (2006 – 2008)
(Đơn vị: VNĐ)
STT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2007 Năm 2006
1 Thu nhập lãi và các khoản
thu tương tự
144.389.674.258 66.683.262.725 20.058.125.393
2 Chi phí lãi và các chi phí
tương tự
107.293.426.928 47.222.146.814 12.169.654.358
3 Thu nhập lãi thuần 37.096.247.330 19.461.115.911 7.888.471.040
4 Lãi/lỗ thuần từ hoạt động
dịch vụ
6.764.267.560 6.506.640.957 4.694.504.031
5 Lãi lỗ thuần từ hoạt động
kinh doanh ngoại hối
54.591.603 83.489.858 45.657.802
6 Lãi/lỗ thuần từ các hoạt
động khác
6.733.249 2.290.581.849 1.886.100.245
7 Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh trước chi
phí dự phòng rủi ro tín dụng
36.012.162.515 22.488.701.450 15.998.067.773

CAR là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh năng lực tài chính của các ngân
hàng. Chỉ tiêu này được dùng để xác định khả năng của ngân hàng trong việc
thanh toán các khoản nợ có thời hạn và đối mặt với các rủi ro khác như rủi ro tín
dụng, rủi ro vận hành… Nó cũng là một trong 5 tiêu chuẩn quan trọng nhất mà
các ngân hàng thương mại nói chung và Habubank – Chi nhánh Hoàng Quốc
Việt nói riêng phải đáp ứng để đảm bảo an toàn hoạt động theo định hướng quản
lý rủi ro của Ngân hàng Nhà nước theo từng thời kỳ.
Chỉ số an toàn vốn của Habubank và Habubank Hoàng Quốc Việt là 14% -
nó được đánh giá là tối ưu trong hoạt động tài chính tại một thị trường đang
phát triển và tiềm ẩn nhiều rủi ro như Việt Nam. Và cũng vượt qua con số
13,1%- CAR bình quân của các ngân hàng thương mại khu vực Châu Á – Thái
Bình Dương, và 12,3% - CAR bình quân của các ngân hàng thương mại trong
khu vực Đông Á.
Như vậy có thể thấy được rằng chỉ số an toàn vốn của Habubank – Hoàng
Quốc Việt đã đáp ứng được yêu cầu về nguồn vốn cung ứng, và sẽ tạo điều kiện
thuận lợi trong kinh doanh dịch vụ ngân hàng và dịch vụ ngân hàng doanh
nghiệp nói riêng.
 Khả năng thanh khoản : khả năng thanh khoản của một ngân hàng nghĩa là ngân
hàng có thể đáp ứng được các yêu cầu rút tiền bất cứ khi nào của người gửi
hoặc là khả năng cung ứng được tất cả cá khoản vay tín dụng hay vay tiền mặt
cho người đi vay.
và nó được tính theo công thức:
Khả năng thanh khoản = Tổng tài sản có đến hạn/ tổng tài sản nợ đến hạn
Tại Habubank – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt hiện nay, đối với thời hạn
thanh toán trong vòng 1 tuần thì tỷ lệ này là 2,1 lần, và đối với thanh toán trong
vòng 1 tháng là 0,8. Cao hơn so với mức thanh khoản trung bình của các ngân
hàng trong hệ thống.
Khả năng thanh khoản của ngân hàng là yếu tố quan trọng quyết định đến
thành công trong kinh doanh dịch vụ của ngân hàng. Vì thế, bất cứ ngân hàng
nào có khả năng thanh khoản cao trong thời gian hiện nay sẽ có được thế mạnh

khu vực lân cận khác, như Thái Nguyên, Bắc Ninh…Mạng lưới phân phối sâu
rộng chứng tỏ được năng lực kinh doanh dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp của
CN Hoàng Quốc Việt. mặc dù số lượng khách hàng doanh nghiệp ở khu vực
ngoại thành Hà Nội chưa phải là nhiều nhưng như thế cũng đã khẳng định rằng
CN đang muốn vươn xa hơn nữa trong việc xây dựng hệ thống phân phối dịch
vụ của mình, nhằm tăng thêm cơ hội kinh doanh, tạo ra những khách hàng lớn
mạnh và tiềm năng.
 Mức độ cạnh tranh trên thị trường tài chính ngân hàng
 Cạnh tranh với các Chi nhánh khác trong Habubank
Hoàng Quốc Việt hiện đang là chi nhánh tiên phong trong hệ thống ngân
hàng Habubank. Tổng doanh thu sau thuế của chi nhánh năm 2008 đạt 32.900 tỷ
đồng gần bằng 1/10 so với tổng doanh thu của toàn hệ thống ngân hàng
Habubank. Mặc dù hiện tại Habubank có tất cả 35 chi nhánh và phòng giao dịch
khác, nhưng doanh thu của chi nhánh chiếm gần 10% tổng doanh thu cả ngân
hàng đã thể hiện khả năng cạnh tranh vững mạnh của chi nhánh trong hệ thống.
 Cạnh tranh với các chi nhánh ngân hàng khác: Tuy là một chi nhánh vững
mạnh trong Habubank, song không phải Hoàng Quốc Việt nắm được ưu thế
vượt trội với các chi nhánh ngân hàng khác trong khối. so với một số chi nhánh
của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thì Hoàng Quốc Việt cần
phải nỗ lực hơn nữa. Riêng về cơ cấu lao động, chi nhánh Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển Láng Hạ đã có ưu thế hơn so với Hoàng Quốc Việt, số
lượng nhân viên lên đến 216 người, quy mô làm việc rộng lớn hơn. Như vậy với
vị thế đó, Hoàng Quốc Việt sẽ cần nghiên cứu sâu hơn nữa các vấn đề về thị
trường về khách hàng doanh nghiệp để phát triển dịch vụ ngân hàng được thuận
lợi nhất.
2.2.1.2 Nguồn nhân lực
Habubank là một ngân hàng cổ phần thương mại, có vị trí trong hệ thống
ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Chính vì thế, công tác tuyển dụng và đào
tạo cán bộ công nhân viên đều được thực hiện một cách nghiêm túc và chất
lượng. Hoàng Quốc Việt là một trong những chi nhánh của Habubank nên cũng

vụ, sáng tạo trong công việc và linh hoạt trong quản lý, Hoàng Quốc Việt đã đề
ra những chính sách tuyển dụng và đào tạo cán bộ nhân viên trong chi nhánh
một cách khắt khe.
 Chính sách tuyển dụng: Hoàng Quốc Việt ngày một nâng cao chất lượng tuyển
dụng của mình bằng việc yêu cầu các ứng viên cần được kiểm tra nghiệp vụ một
cách thực tế và mang tính chuyên nghiệp cao hơn. Bất cứ một ứng cử viên nào
cũng cần được kiểm tra khả năng xử lý tình huống nghiệp vụ, trình độ tiếng anh
căn bản phục vụ cho công việc.
 Chính sách đào tạo cán bộ nhân viên trong chi nhánh: do nhu cầu đổi mới của
kinh tế, tập quán kinh doanh, nên Habubank Hoàng Quốc Việt đã ra sức đầu tư
vốn vào việc đào tạo nâng cao trình độ của cán bộ nhân viên trong chi nhánh.
Thể hiện như việc tổ chức các buổi họp cuối quý, mỗi một quý chi nhánh tiến
hành cuộc hội thảo bàn lại những vấn đề vướng mắc và hướng dẫn nhân viên
thay đổi cách xử lý tình huống sao cho hiệu quả làm việc là cao nhất.
Đồng thời Hoàng Quốc Việt luôn cập nhật thông tin nhanh nhạy nhất nhằm hiện
đại hóa đội ngũ, cử các nhân viên có năng lực theo học các khóa học chuyên sâu
và khóa học sau đại học để mang luồng tư tưởng và sinh khí mới về cho chi
nhánh.
Như vậy với chính sách tiên tiến này, Hoàng Quốc Việt đã rút ngắn
khoảng cách giữa thử nghiệm và thành công trong công tác tung những dịch vụ
mới ra thị trường tài chính ngân hàng. Song vấn đề nào cũng mang tính hai mặt,
nhân viên có trình độ tay nghề sẽ hướng đích một cách đích xác hơn, nhưng vấn
đề về năng lực không đồng đều sẽ dễ nảy sinh nhiều những bất đồng trong quan
điểm, trong cách xử lý vấn đề, gây ra khó khăn trong việc tổ chức làm việc theo
nhóm, ảnh hưởng to lớn đến phát triển dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp.
Bảng 2.2 : So sánh mức phí TTQT của Hoàng Quốc Việt và VIB
(Đơn vị : USD)
S
TT
Danh mục phí TDCT LC nhập Mức phí tại Habubank Mức phí tại VIB

bằng LC hàng nhập của Hoàng Quốc Việt thu hút được khách hàng hơn.
 Chính sách phát triển chất lượng dịch vụ: để tạo niềm tin và giá trị cho khách
hàng doanh nghiệp, Habubank chi nhánh Hoàng Quốc Việt luôn đặt mục tiêu
cung ứng một cách toàn diện các sản phẩm dịch vụ ngân hàng chất lượng cao,
luôn khuyến khích tính sáng tạo và hữu ích nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu và
mong muốn của từng đối tượng doanh nghiệp. Chi nhánh luôn chú trọng đến
việc nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua các kênh cung ứng sản phẩm toàn
diện và hoàn thiện hơn.
 Chính sách quảng bá sản phẩm dịch vụ: chương trình quảng bá, chương trình hỗ
trợ và đầu tư các hoạt động xã hội mang tính cộng đồng đang ngày được
Habubank chi nhánh Hoàng Quốc Việt lưu tâm để làm nổi bật hình ảnh của
mình trong mắt khách hàng. chi nhánh không chỉ đơn thuần quảng cáo các dịch
vụ ngân hàng doanh nghiệp trên các áp phích băng rôn, hay trên trang web
chung của Habubank, mà còn trực tiếp triển khai các chương trình mang ý nghĩa
từ thiện, được kể đến như chương trình “ Cùng Habubank lo Tết cho người

Trích đoạn Tồn tại trong phát triển dịch vụ NHDN tại Habubank – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt Nguyên nhân của những tồn tại trên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status