256 Phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại một số Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam trên địa bàn TP.HCM. - Pdf 24


MỤC LỤC

Mục lục Trang
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ và biểu đồ

Lời mở đầu
Chương 1
: Những vấn đề chung về công cụ tài chính phái sinh
1.1. Khái niệm về công cụ tài chính phái sinh ............................................. 01
1.2. Các loại công cụ tài chính phái sinh chủ yếu .......................................02
1.2.1. Hợp đồng kỳ hạn tiền tệ.......................................................................... 02
1.2.2. Hợp đồng giao sau ................................................................................... 05
1.2.3. Hợp đồng quyền chọn.............................................................................. 10
1.2.4. Hợp đồng hoán đổi .................................................................................. 17
1.3.
Vai trò của các công cụ tài chính phái sinh.............................................19
1.4. Lợi ích từ công cụ tài chính phái sinh.................................................... 22
1.5 Các loại rủi ro chủ yếu trên thò trường phái sinh. ................................ 24
1.6. Ứng dụng các công cụ phái sinh và doanh số giao dòch ở các ngân hàng
trên thế giới.................................................................................................26
Kết luận chương 1................................................................................................ 30
Chương 2
: Thực trạng về nghiệp vụ kinh doanh công cụ phái sinh
ở các ngân hàng thương mại tại Tp. HCM
2.1. Vò trí của Tp.HCM trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa ... 31

3.2.1 Về khách quan........................................................................................ 72
3.2.2. Về phía các ngân hàng thương mại ......................................................... 73

3.2.3. Về phương tiện, thiết bò.......................................................................... 75
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển công cụ phái sinh. 75
3.3.1. Những giải pháp ở cấp độ vó mô ............................................................. 76
3.3.2. Những giải pháp ở cấp độ vi mô ............................................................ 77
3.4. Một số kiến nghò ......................................................................................85
3.4.1. Đối với ngân hàng Nhà Nước.................................................................. 85
3.4.2. Đối với Bộ Tài Chính .............................................................................. 88
3.4.3. Những kiến nghò nhằm khống chế tổn thất xảy ra khi sử dụng công cụ tài
chính phái sinh................................................................................................... 89
Kết luận chương 3.............................................................................................. 91
Kết luận
Tài liệu tham khảo


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Tính toán phần bù hoặc chiết khấu tỷ giá kỳ hạn.
Bảng 1.2. Điều chỉnh theo thò trường
Bảng 1.3. So sánh sự khác biệt giữa HĐ tương lai và HĐ kỳ hạn
Bảng 1.4. Doanh số các giao dòch sản phẩm phái sinh ở các ngân hàng thương
mại trên thế giới:
Bảng 2.1. Kết quả khảo sát về việc sử dụng các công cụ phái sinh

Bảng 2.2. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng
Bảng 2.3. Doanh số giao dòch ngoại tệ tại ba ngân hàng điển hình tại TP.HCM
từ năm 2005-2008
Bảng 2.4. Thực tế doanh số giao dòch hoán đổi tại ACB và VCB:
Bảng 2.5. Biểu phí giao dòch hoán đổi của ngân hàng Nhà Nước.
Bảng 2.6. Doanh số giao dòch quyền chọn ngoại tệ ở 03 ngân hàng LỜI MỞ ĐẦU
---o0o---
Hiện nay với xu hướng toàn cầu hoá kinh tế quốc tế và để Việt Nam có
thể theo kòp với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới, các doanh nghiệp
phải cố gắng hết sức để hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh trên
thương trường quốc tế. Thành phố Hồ Chí Minh-trung tâm kinh tế quan trọng của
cả nước, là nơi hoạt động kinh tế năng động nhất, luôn đi đầu trong cả nước về
tốc độ tăng trưởng kinh tế, cho nên đây cũng là nơi tiềm ẩn nhiều rủi ro trong
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp do thò trường cạnh tranh vô cùng
gay gắt và khốc liệt.
Vì thế, phát triển công cụ tài chính phái sinh – một trong những công cụ
để phòng ngừa rủi ro để tối đa hóa lợi nhuận là vấn đề mang tính cấp bách luôn
được sự quan tâm của ngân hàng Nhà Nước và các ngân hàng thương mại đặc
biệt là các doanh nghiệp trên đòa bàn trực tiếp tham gia hoạt động kinh doanh.
Ngoài ra, Việt Nam đã gia nhập vào không gian WTO, nên việc phát triển công
cụ hiện đại này là điều tất yếu vì đối với thế giới công cụ này rất phổ biến và
phát triển rất mạnh, doanh số tăng liên tục qua các năm. Chính vì sự cần thiết
của vấn đề mang tính cấp thiết này, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “ Một số
giải pháp nhằm phát triển công cụ tài chính phái sinh ở các ngân hàng thương
mại tại Tp.HCM” để có thể đưa ra một số giải pháp và kiến nghò nhằm phát
triển ngày càng phổ biến hơn các công cụ này.
Bố cục đề tài gồm 03 chương :
Chương 1 : Những vấn đề về công cụ tài chính phái sinh.


phố khác. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG CỤ
TÀI CHÍNH PHÁI SINH

1.1. Khái niệm về công cụ tài chính phái sinh
1.1.1. Lòch sử hình thành các công cụ tái chính phái sinh
Từ sự khởi đầu đơn giản với hợp đồng tương lai và kỳ hạn...
Thò trường tương lai có thể được xem như đã xuất hiện từ thời trung cổ.
Lúc đầu đối tượng của các hợp đồng tương lai trên thò trường là các mặt hàng
đơn giản như lúa mì hay cà phê. Các nhà đầu tư mua và bán các hợp đồng tương
lai với mục đích nhằm giảm bớt sự lo ngại xảy ra những biến cố khiến giá bò đẩy
lên cao hay xuống thấp trong những tháng sau đó. Đến những năm thập niên 80
của thế kỷ 20, các hợp đồng future bắt đầu nở rộ và phổ biến trong các giao dòch
thương mại.
Hầu hết các thò trường kỳ hạn phát triển sớm là các thò trường ngoại hối,
còn được gọi là thò trường liên ngân hàng (interbank market). Thò trường này
phát triển nhanh chóng nhờ vào sự thả nổi của các đồng tiền mạnh vào đầu thập
niên 1970. Thò trường liên ngân hàng bao gồm hàng trăm ngân hàng khắp thế
giới, họ là những người thay mặt cho chính họ hoặc cho khách hàng thực hiện
các cam kết giao sau và kỳ hạn với nhau.
... đến những công cụ hiệu quả như hoán đổi và quyền chọn
Hoán đổi cũng là một công cụ phái sinh dựa trên sự trao đổi và thực hiện
hợp đồng. Các giao dòch hoán đổi là động lực chính của những tăng trưởng trên
hợp đồng kỳ hạn.
Giao dòch đầu tiên của thò trường quyền chọn bắt đầu ở châu Âu và Mỹ từ

lượng tiền nhất đònh với một tỷ giá xác đònh gọi là tỷ giá kỳ hạn vào một ngày
nào đó trong tương lai. Khi doanh nghiệp ( hay ngân hàng thứ 2) có nhu cầu chi

trả hoặc các khoản phải thu trong tương lai, có thể thiết lập hợp đồng kỳ hạn đ ể
cố đònh tỷ giá mà tại mức tỷ giá này có thể mua hoặc bán một ngoại tệ nào đó.
Tỷ giá có kỳ hạn thường được yết theo hai cách: yết giá theo kiểu outright
và yết giá theo kiểu swap. Tỷ giá có kỳ hạn theo kiểu outright đơn giản là giá cả
của một đồng tiền này tính bằng một số đơn vò đồng tiền kia. Nó cũng được
niêm yết tương tự như tỷ giá giao ngay chỉ khác một điều là tỷ giá được hai bên
xác đònh và thỏa thuận ở hiện tại nhưng sẽ được áp dụng trong tương lai. Tỷ giá
theo kiểu swap chỉ yết phần chênh lệch theo số điểm căn bản (basic points) giữa
tỷ giá có kỳ hạn và tỷ giá giao ngay tương ứng. Yết giá theo kiểu swap thường
được sử dụng trên thò trường liên ngân hàng, tức là trong giao dòch giữa một ngân
hàng này với một ngân hàng khác.
Tỷ giá có kỳ hạn (forward rate) là tỷ giá áp dụng trong tương lai nhưng
được xác đònh ở hiện tại. Tỷ giá này áp dụng cho các giao dòch mua bán ngoại tệ
có kỳ hạn và được xác đònh dựa trên cơ sở tỷ giá giao ngay và lãi suất trên thò
trường tiền tệ.
Gọi: - F: là tỷ giá có kỳ hạn.
- S: là tỷ giá giao ngay.
- r
d
: là lãi suất của đồng tiền đònh giá.
- r
y
: là lãi suất của đồng tiền yết giá.
Ta có tỷ giá có kỳ hạn được xác đònh bởi công thức sau:

y
F = S
__________
= S
______________________
= S + S
___________
(1.2)
1 + r
y
1 + r
y
1 + r
y
Vì lãi suất r
y
thường nhỏ nên ta có thể xấp xỉ 1 + r
y
~ 1. Khi ấy, công
thức này có thể viết lại thành F = S + S(r
d
- r
y
). Ở đây lãi suất tính theo đơn vò
phần trăm một năm. Nếu chuyển đổi lãi suất thành đơn vò phần trăm cho kỳ hạn
n ngày và năm có 360 ngày thì ta sẽ có công thức:


ra khi tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay có sự chênh lệch lớn vào thời điểm đến
hạn.
Bảng 1.1: Tính toán phần bù hoặc chiết khấu tỷ giá kỳ hạn.
Các loại tỷ giá đối với
đồng bảng Anh
Giá
trò
Kỳ hạn
Phần bù hoặc chiết khấu kỳ
hạn đối với đồng bảng Anh
Tỷ giá giao ngay $1,681
Tỷ giá kỳ hạn 30 ngày $1,680
30 ngày
$1,680-$1,681 360
$1,681 30
Tỷ giá kỳ hạn 90 ngày $1,677
90 ngày
$1,677-$1,681 360
$1,681 90
Tỷ giá kỳ hạn 180
ngày
$1,672
180 ngày
$1,672-$1,681 360
$1,681 180
Các hợp đồng kỳ hạn ngày nay không chỉ có ở các nước phát triển mà còn
có ở những nước đang phát triển như Chile, Mexico, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái
Lan. Ở Việt Nam cũng bước đầu hình thành các hợp đồng kỳ hạn trong kinh
doanh nhưng với qui mô rất nhỏ và không sôi động do ngân hàng Nhà Nước
khống chế biên độ giao dòch tỷ giá kỳ hạn và thời hạn và do đó không phản ánh

là: $1,350/£ x £62.500 = $ 84.375. giả sử ký quỹ ban đầu là $2.000. giá thanh
toán là giá được xác đònh vào cuối ngày là $1,3512/£.
Khi tài khoản ký quỹ của người mua được điều chỉnh tăng thì tài khoản của
người bán được điều chỉnh giảm với cùng một số lượng tương ứng và ngược lại.
Bảng 1.2: Điều chỉnh theo thò trường
Ngày Giá mở cửa
Giá hợp
đồng
Điều chinh
ký quỹ
Góp thêm
vào(+) hoặc
rút ra (-) khỏi
quỹ
Tài
khoản ký
quỹ
Mở cửa $1,3500/£ $84.375 0 +$2,000 $2,000
Thanh toán $1,3512/£ $84.450 + $75 0 $2,075
Thanh toán $1,3408/£ $/83.800 - $650 0 $1,425
Thanh toán $1,3400/£ $83.750 - $50 +$625 $2,000
Thanh toán $1,3355/£ $84.687,5 + $937,5 -$937,5 $2,000  Ví dụ về khoản lãi lỗ kinh doanh được biểu diễn trên đồ thò và mô hình
đònh giá:.
Giá trò mà người mua trong HĐ tương lai nhận được khi đáo hạn là: (ST – F)

S
T
- F

Giá tài sản cơ
sở khi đáo hạn Hình 1.2: Giá trò mà người bán nhận được khi đáo hạn
Giá trò của HĐ tương lai

 Đặt: F là giá tương lai được thiết lập lúc thoả thuận
ST là giá thò trường ở thời điểm đáo hạn
Vm, Vb lần lượt là giá trò nhận được đối với người mua và người bán
 Đối với người mua: Vm = ST – F
 ST > F => Vm > 0 => người mua lời
 ST < F => Vm < 0 => người mua lỗ
 Đối với người bán: Vb = F – ST
 ST > F => Vb < 0 => người bán lỗ
 ST < F => Vb > 0 => người bán lời
Đònh giá HĐ tương lai

Dòng tiền đầu kỳ
Dòng tiền cuối kỳ
 Vay S0 S0 -S0(1+rf)
 Mua tài sản cơ sở -S0 ST+D
với giá S0

đầu cơ có thể tận dụng cơ hội nếu thò trường biến động có lợi cho họ. Tuy nhiên,
nếu thò trường biến động bất lợi nhà đầu cơ không có quyền tự ý rút khỏi thò
trường. Tính chất “có quyền” này chỉ có thể có được trong giao dòch quyền chọn.
Bảng 1.3: So sánh sự khác biệt giữa hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn
Điểm khác biệt HĐ kỳ hạn HĐ tương lai
Quy mô hợp đồng
Thiết kế thích hợp cho nhu
cầu từng cá nhân
Được tiêu chuẩn hóa
Ngày giá trò
Thiết kế thích hợp cho nhu
cầu từng cá nhân
Được tiêu chuẩn hóa( vào
thứ tư tuần thứ ba của các
tháng 3,6,9,12…
Các thành viên
tham gia
Các ngân hàng, các nhà
môi giới và các công ty đa
Các ngân hàng, các nhà
môi giới và các công ty

quốc gia, những nhà đầu tư
phòng ngừa rủi ro
đa quốc gia, thích hợp cho
các nhà đầu cơ
Yêu cầu ký quỹ

Có thể bán trên thò trường

Mặc dù có sự khác biệt với nhau rất lớn của hai thò trường nhưng vẫn
có mối quan hệ phụ thuộc tương hỗ lẫn nhau giữa chúng theo cách thò trường này
có thể tác động đến thò trường kia.
1.2.3. Hợp đồng quyền chọn: Là hợp đồng cho phép người mua
quyền lựa chọn quyền (không phải nghóa vụ) mua (call) hoặc quyền bán (put)
một tài sản gốc theo giá cụ thể - giá thực hiện vào một ngày cụ thể trong tương

lai. Giá trả cho quyền này, ngoài giá chính thức chỉ biết được từ hiệu số rủi ro kỳ
vọng trong hợp đồng xác đònh trước với rủi ro thực lúc đáo hạn thì người mua
quyền còn phải trả trước phí đặt cọc cho người bán (premium). Phí đặt cọc, hay
phí cuộc chơi chính là một bộ phận của giá để nhận ra năng lực dự báo rủi ro của
người mua, do đó phí đặt cọc trở thành giới hạn thấp nhất của rủi ro nếu người
mua quyền “thua cuộc” và từ chối thực hiện hợp đồng vào thời điểm nào đó
trong giới hạn thời gian hiệu lực của hợp đồng.
Hợp đồng quyền chọn chỉ quy đònh quyền giao hay nhận, mà không bắt
buộc thực hiện nghóa vụ của mình. Người mua quyền có thể: Thực hiện quyền,
hay bán quyền cho một người mua khác; hay không thực hiện quyền. Điều đáng
chú ý là việc từ chối hay không từ chối quyền khi giá vào ngày đáo hạn cao (hay
thấp) hơn giá trong hợp đồng sẽ được quyết đònh trên cơ sở mức độ chênh lệch
giữa giá đònh trước với giá thực tế của sản phẩm chính ở ngày đáo hạn và quyền
phí. Nghóa là “giá của hợp đồng quyền chọn bằng chênh lệch giá giữa giá thực
tế với giá trong hợp đồng “cộng” với phí mua quyền nếu người mua quyền thực
hiện được quyền thành công theo hợp đồng, hoặc đơn giản chỉ là phí để “rút lui”
không thực hiện hợp đồng. Cụ thể, trong khi người mua hợp đồng quyền chọn
mua mong muốn giá của sản phẩm hợp đồng sẽ tăng lên trong ngày đáo hạn thì

- Option seller, option writer: người bán option.
- Độ biến động (volatility): độ biến động là mức độ mà theo đó giá có thể
có khuynh hướng dao động lên xuống trong một khoảng thời gian. Độ biến động
được diễn tả bằng tỷ lệ phần trăm (%).
- Ngày ký kết hợp đồng (contract date): là ngày ngân hàng ký kết hợp
đồng option với khách hàng hoặc đối tác.
- Ngày đáo hạn (expiry date): ngày hiệu lực cuối cùng của hợp đồng
option.

- Giờ hạn chót (cut – off time): giờ hiệu lực cuối cùng của ngày đáo hạn
hợp đồng option kiểu Âu hoặc kiểu Mỹ.
- Thời hiệu hợp đồng (tenor): khoảng thời gian có hiệu lực của hợp đồng
tính từ ngày ký kết hợp đồng cho đến giờ hạn chót của ngày đáo hạn hợp đồng.
- Việc đònh giá option (tính phí premium) phụ thuộc vào 6 biến số sau:
Giá giao ngay hiện hành (spot) ( S), Giá thực hiện option (strike) ( X ), Thời hạn
(tenor), Chênh lệch lãi suất (interest rate), Kiểu Âu hay kiểu Mỹ (style), Độ
biến động (volatility). Trong 6 biến số, độ biến động là quan trọng và phức tạp
nhất, vì đó là biến số đònh giá duy nhất không biết trước một cách chắc chắn.
Premium của option kiểu Mỹ đắt hơn option kiểu Âu, vì kiểu Mỹ có thể
thực hiện vào bất cứ lúc nào trong suốt thời hiệu hợp đồng còn kiểu Âu chỉ được
thực hiện vào ngày đáo hạn hợp đồng.
Một quyền chọn được thực hiện và mang lại lợi nhuận (chưa trừ phí quyền
chọn) với tỷ giá hiện hành được gọi là cao giá ITM (in the money). Ngược lại,
một quyền chọn được thực hiện và bò lỗ với giá hiện hành gọi là kiệt giá OTM
(out of the money). Trong khi đó, một quyền chọn được thực hiện mà giá thực
hiện bằng với giá giao ngay được gọi là ngang giá ATM (at the money).
Có bốn chiến lược cơ bản trong giao dòch quyền chọn là: mua quyền chọn

Hình 1.4: Đồ thò biểu diễn lợi nhuận khi bán quyền chọn mua
* Theo giá thò trường, lợi nhuận của một quyền chọn được đánh giá trong
trường hợp này như sau:
D2 ≤ D1 => Lợi nhuận = P
D2 = D1+ P => Lợi nhuận = 0
D1<D2< D1+P => 0 < Lợi nhuận < P
D2 > D1+P => Lợi nhuận < 0 ( Mức lỗ là vô hạn)
c. Trường hợp mua quyền chọn bán:
Hình 1.5: Đồ thò biểu diễn lợi nhuận khi mua quyền chọn bán
* Theo giá thò trường, lợi nhuận của một quyền chọn được đánh giá trong
trường hợp này như sau:
D2 ≥ D1 => Lợi nhuận = - P
D1
pD1
D2
D1

P

D2


) – Ee
-aT
N(d
2
) (1.4)
Trong đó:
C
e
là giá cả của quyền chọn mua theo giá châu Âu.
S là tỷ giá giao ngay giữa đồng tiền A và đồng tiền B.
E là tỷ giá thực hiện.
T là thời hạn hợp đồng, tính bằng năm.
a là lãi kép liên tục không có rủi ro của đồng tiền A.
b là lãi kép liên tục không có rủi ro của đồng tiền B.
D1
P

D2

e = 2,71828 là hằng số Nê-pe.
ó là độ lệch chuẩn hàng năm của % thay đổi tỷ giá giao ngay.
N(d
1
) và N(d
2
) là giá trò của hàm phân phối xác suất chuẩn và d
1

- Sự sai biệt tỷ giá tuân theo quy luật phân phối chuẩn.
- Độ lệch chuẩn vẫn không đổi trong suốt thời hạn hợp đồng.
Bởi vì những giả đònh này không đúng trên thực tế, lãi suất và tỷ giá luôn
thay đổi bất ngờ, lãi suất cho vay và lãi suất đi vay không giống nhau, có chi phí
giao dòch và thuế, độ lệch tỷ giá chưa chắc có phân phối chuẩn, nên mô hình
Black-Scholes chưa hẳn chính xác và nó cần phải được hoàn thiện thêm.
Tuy vậy, mô hình Black-Scholes vẫn áp dụng rộng rãi trong việc đònh giá
quyền chọn, một mặt bởi vì theo thói quen, một mặt bởi vì nó đơn giản dễ áp
dụng. Hơn nữa, mô hình này có thể dẫn đến việc đònh giá sai nhưng mức độ sai
lệch không nghiêm trọng đến nỗi tạo ra cơ hội thu lợi cho những người kinh
doanh chênh lệch giá.
Khi sử dụng mô hình Black-Scholes để đònh giá quyền chọn chúng ta chỉ

đònh giá đối với quyền chọn mua. Để đònh giá quyền chọn bán chúng ta sử dụng
đẳng thức cân bằng giữa giá trò quyền chọn mua và quyền chọn bán. Mối quan
hệ giữa quyền chọn mua và quyền chọn bán được diễn tả qua sự cân bằng chọn
mua – chọn bán (put – call parity). Trong trường hợp quyền chọn theo kiểu châu
Âu mối quan hệ này thể hiện qua công thức sau:
C
e
(S, T, E) = P
e
(S, T, E) + S(1 + b)
-T
– E(1 + a)
-T
(1.7)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status