Tổ chức công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại XN in trung tâm thông tin thương mại - Pdf 97

Trường ĐHCNHN Khoa Kinh Tế
LỜI NÓI ĐẦU
Sản xuất vật chất là cơ sở tồn tại qua hàng nghìn năm phát triển. Để có xã hội hôm
nay con người đã không ngừng sáng tạo ra lao động,tạo những kết quả. Đó là những sản
phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của cuộc sống và xã hội. Nền sản xuất càng phát triển, nhu
cầu con người ngày càng tăng thì các sản phẩm tạo ra đều phong phú, đa dạng. Chính vì
vậy, tạo ra sản phẩm là mục tiêu của mọi nền sx trong mọi thời đại. Những nét riêng đối
với một DN thì sx không phải là nhiệm vụ duy nhất mà còn làm thế nào để tiêu thụ trao
đổi với thị trường. Bởi vì mục tiêu cuối cùng của DN không phải là sản phẩm mà là lợi
nhuận- kết quả SXKD. Có thể nói tiêu thụ là phương tiện để DN thu được vốn sx bỏ ra
là lợi nhuận.
Việt Nam đang chuyển đổi nền kinh tế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có
sự QLvĩ mô của nhà nước, với sự vận động của các quy luật kinh tế đặc biệt là các quy
luật cạnh tranh đòi hỏi các DN phải tự tìm cách tiêu thụ sản phẩm của mình, tự hạch
toán kinh tế. Vì vậy, tiêu thụ là khâu quan trọng nhất đối với các DN và công tác quản
lý sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm được nhìn nhận là một trọng yếu của hệ thống quản lý
DN. Trong đó công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm đảm bảo quản lý
một cách hiệu quả các loại thành phẩm và chỉ tiêu khác trong quá trình tiêu thụ, từ đó
xác định chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đồng thời đáp ứng đầy đủ nhu
cầu sản xuất tiêu dùng và cân đối tiền hàng trong xã hội.
Qua thời gian thực tập ở XN in trung tâm thông tin thương mại, với sự giúp đỡ của
các đồng chí trong phòng tài chính kế toán cùng sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn
Thị Lan Anh, em đã tìm hiểu toàn bộ công tác kế toán của XN và lựa chọn đề tài “ Tổ
chức công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại XN in trung tâm thông tin
thương mại” cho chuyên đề báo cáo thực tập của mình.Trong thời gian thực tập đã giúp
ích cho em rất nhiều trong việc củng cố kiến thức lý luận và thực tế về công việc.
Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:
Nguyễn Thị Hương Trà Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp Kế toán 3_khoá 4
1
Trường ĐHCNHN Khoa Kinh Tế

bốc dỡ, hao hụt trong gia công...)
b/. Đối với TP xuất kho
TP xuất kho được phản ánh theo giá thành sx thực tế xuất kho.
Theo chuẩn mực HTK, việc tính trị giá HTK( hoặc XK) được áp dụng một trong
bốn PP sau:
1. PP tính theo giá đích danh
2. PP bình quân gia quyền
3. PP nhập trước, xuất trước
4. PP nhập sau, xuất trước
Nhưng đối với TP khi xác định giá thành thực tế XK( tồn kho) không thể vận
dụng 4 PP tính trị giá vốn như chuẩn mực đã nêu. Bởi lẽ trong các DNSX thì TP biến
động hàng ngày(nhập - xuất diễn ra hàng ngày) nhưng việc xđ giá thành của TP không
thể tiến hành hàng ngày mà thường mà thường là tiến hành vào cuối kỳ hạch toán( cuối
quý,cuối tháng), cho nên thường chỉ áp dụng PP bình quân gia quyền.
Giá thành Số lượng Zsxtt
TPXK = TPXK x đơn vị bình quân
Zsxtt của TP + Zsxtt của TP
Zsxtt = tồn kho ĐK NK trong kỳ
đơn vị BQ Số lượng TP Số lượng TP
tồn kho ĐK + NK trong kỳ
c/. Đối với các lao vụ, dịch vụ hoàn thành bàn giao cho KH thì được phản ánh theo
Zsxtt của lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
1.1.3/. Kế toán chi tiết thành phẩm
1.1.3.1/. Chứng từ kế toán
Nguyễn Thị Hương Trà Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp Kế toán 3_khoá 4
3
Trường ĐHCNHN Khoa Kinh Tế
Chứng từ kế toán sử dụng để phản ánh sự biến động và số hiện có của TP bao gồm:
- Phiếu nhập kho( Mẫu 01- VT)

Đối chiếu khi kiểm tra
Đk áp dụng: PP này áp dụng với các DN có ít chủng loại TP, trình độ hạch toán chưa
cao.
b/. PP ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Nội dung: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép theo chỉ tiêu số lượng N- X- T của
từng thứ TP. Còn ở phòng KT sd sổ đối chiếu luân chuyển để tổng hợp phản ánh cả 2
chỉ tiêu số lượng và số tiền N- X- T kho của từng thứ TP vào thời điểm cuối tháng.
Điều kiện áp dụng: PP này thích hợp với các DN có khối lượng N- X không nhiều,
không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết TP. Do vậy không có đk ghi chép, theo
dõi,kế toán tình hình N-X-T hàng ngày
Sơ đồ kế toán chi tiết TP theo PP ghi sổ đối chiếu luân chuyển
(1)
(1)

(2) (2)
(3) (3)
Nguyễn Thị Hương Trà Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp Kế toán 3_khoá 4
5
Thẻ kho
Phiếu nhập kho
thành phẩm
Phiếu xuất kho
Thành phẩm
Bảng kê nhập
thành phẩm
Bảng kê xuất
thành phẩm
Sổ đối chiếu luân chuyển
Trường ĐHCNHN Khoa Kinh Tế

Sổ
số

Bảng đối chiếu luân chuyển
Trường ĐHCNHN Khoa Kinh Tế
Đối chiếu kiểm tra
1.2/. Kế toán tổng hợp TP
1.2.1/. Tài khoản sử dụng: Chủ yếu sử dụng TK155, TK157 và các TK liên quan khác
1.2.2/. Trình tự hạch toán
a/. DN kế toán HTK theo PP KKTX
1) Cuối kỳ kế toán, tính được Ztt của TP hoàn thành NK, kế toán ghi:
Nợ TK155- TP
Có TK154- CPSXKDDD
2) Trường hợp TP hoàn thành không NK,bán trực tiếp hoặc bán cho ĐL ký gửi,KT
ghi:
Nợ TK157- Hàng gửi bán, bán cho đại lý, ký gửi
Có TK632- GVHB( bán trực tiếp)
Có TK154- CPSXKDDD
3) Trường hợp phát hiện kiểm kê thừa( thiếu), căn cứ vào biên bản kiểm kê, nếu chưa
xác định được nguyên nhân.
- Nếu thiếu chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 1381-TS thiếu chờ xử lý
Có TK155- TP
- Nếu thừa chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 155- TP
Có TK 3381- TS thừa chờ xử lý
- Khi có qđ của cấp có thẩm quyền, KT căn cứ vào biên bản xử lý để ghi sổ cho phù
hợp.
Sơ đồ hạch toán TP theo PP KKTX
TK154 TK155 TK632

Nguyễn Thị Hương Trà Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp Kế toán 3_khoá 4
8
Trường ĐHCNHN Khoa Kinh Tế
Nợ TK 155- TP
Có TK 632- GVHB
5) Xác định giá thành của TP được xuất bán trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK911- XĐ KQKD
Có TK 632- GVHB
1.3/. Tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
1.3.1/. Kế toán doanh thu bán hàng( DTBH) và các khoản giảm trừ DT
1.3.1.1/. Kế toán DTBH
a) Khái niệm DT và các loại DT
DT là tổng các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt
động sxkd thông thường của DN góp phần làm tăng VCSH.
DT được xđ bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ
đi các khoản CKTM, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Các loại DT, bao gồm:
- DTBH
- DT cung cấp dịch vụ
- DT trừ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia
Ngoài ra, còn có các khoản thu nhập khác
b) Chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán được sử dụng gồm:
- Hoá đơn GTGT( Mẫu 01- GTKT)
- Hoá đơn bán hàng( Mẫu 02- GTKT)
- Bản thanh toán hàng đại lý, ký gửi( Mẫu 14- BH)
- Thẻ quầy hàng( Mẫu 15- BH)
- Các chứng từ thanh toán( Phiếu thu, SCK, séc thanh toán, UNT, giấy báo Có của
ngân hàng, bản kê sao của Ngân hàng)

Nợ TK111, 112, 131- Tổng giá thanh toán
Có TK 511- Giá bán chưa thuế
Nguyễn Thị Hương Trà Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp Kế toán 3_khoá 4
10
Trường ĐHCNHN Khoa Kinh Tế
b) Phản ánh trị giá vốn của số hàng gửi bán đã xđ tiêu thụ
- Nếu DN kế toán HTK theo PP KKTX, kế toán ghi:
Nợ TK632- GVHB
Có TK 157- Hàng gửi bán
- Nếu DN kế toán HTK theo PP KKĐK thì ta không ghi bút toán này.
3) Trường hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ, thì DTBH và cung cấp DV phải quy
đổi ra đồng VN theo tỷ giá TT phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường
ngoại tệ liên Ngân hàng do NHVN công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kt.
a) Ghi nhận DTBH và cung cấp DV theo quy đổi ra VNĐ. Theo tỷ giá giao dịch
bình quân ngoại tệ liên NH căn cứ vào chứng từ, kế toán ghi:
Nợ TK1112, 1122, 131
Có TK 511- DTBH và cung cấp DV
Có TK 3331- Thuế GTGT
b) Đồng thời ghi
Nợ TK 007- Ngoại tệ theo từng loại ngoại tệ
4) Trường hợp bán qua các đại lý, ký gửi hàng
* Tại bên giao hàng( chủ hàng)
Khi xuất giao hàng cho các ĐL hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gửi thì số hàng này
vẫn thuộc quyền SH của DN( chủ hàng) cho đến khi tiêu thụ. Khi số hàng bán được thì
chủ hàng sẽ trả cho ĐL, bên nhận hàng ký gửi một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ phần
trăm(%) trên giá bán của số hàng đã bán được. Khoản hoa hồng này tính vào CPBH
a) Phản ánh GV thực tế hàng XK, kế toán ghi:
Nợ TK 157- Hàng gửi bán
Có TK 155- TP

đơn vị, căn cứ vào giá trị ghi trên“ Phiếu XK hàng gửi ĐL” do bên giao hàng lập, kế
toán ghi:
Nợ TK 003- Hàng hoá nhận bán hộ ký gửi
b) Khi bán được nhận bán hộ ký gửi
Nguyễn Thị Hương Trà Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp Kế toán 3_khoá 4
12
Trường ĐHCNHN Khoa Kinh Tế
Có TK 003- Hàng hóa nhận bán hộ ký gửi
- Căn cứ vào hoá đơn GTGT( nếu có) và chứng từ thanh toán, kế toán ghi
Nợ TK 111, 112- Tổng số tiền thanh toán
Có TK 3388- Tổng số tiền thanh toán
c) Khi TT với bên giao hàng, căn cứ vào" Bảng TT ĐL,ký gửi" và CT TT, KT
ghi:
Nợ TK 3388- Tổng số tiền thanh toán
Có TK 511- Hoa hồng được hưởng
Có TK111, 112-Số tiền thực trả cho chủ hàng sau khi trừ tiền
hoa hồng được hưởng
5) Trường hợp bán hàng trả góp trả chậm
Trường hợp này khi giao hàng cho nhười mua thì được xđ là tiền tiêu thụ: DTBH
được tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền 1 lần, KH chỉ thanh toán một phần tiền
mua hàng để nhận hàng và phần còn lại trả dần trong một thời gian và chịu khoản lãi
theo qđ
trong hợp đồng.Khoản lãi do bán trả góp hạch toán vào DTHĐTC.
a) Đối với DN nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ
- Phản ánh ghi nhận DT, số tiền đã thu được và số chưa thu được lãi do bán trả
góp, khoản lãi do bán trả góp , kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112- Số tiền lãi thu được
Nợ TK 131- Số tiền lãi phải trả
Có TK 511- Theo giá bán trả ngay 1 lần chưa thuế

ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê trước được xđ trên cơ sở lấy toàn bộ số
tiền thu được chia cho số năm cho thuê TS.
a) Đối với DN nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ.
- Khi nhận tiền của KH trả trước cho HĐ cho thuê TS nhiều năm, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112- Tổng số tiền nhận trước
Có TK 3387- Giá chưa thuế GTGT
Nguyễn Thị Hương Trà Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp Kế toán 3_khoá 4
14
Trường ĐHCNHN Khoa Kinh Tế
Có TK 3331- Thuế GTGT đầu ra
- Đồng thời tính và kết chuyển DT của kỳ kế toán, kế toán ghi:
Nợ TK 3387- DT chưa thực hiện
Có TK 511- DTBH và cung cấp DV
- Sang kỳ KT tiếp theo cũng tính và k/c’ DT cung cấp DV, bút toán ghi như trên.
- TH hợp đồng thuê TS không thực hiện được, phải hoàn trả cho KH, KT ghi:
Nợ TK 3387- DT chưa thực hiện( giá chưa thuế)
Nợ TK 531- Hàng bán bị trả lại( trường hợp đã ghi nhận DT trong
kỳ theo giá chưa thuế)
Nợ TK 3331- Thuế GTGT đầu ra
Có TK 111, 112- Tổng số tiền trả lại
b) Đối với DN nộp thuế GTGT theo PP trực tiếp.
- Khi nhận tiền thuê TS trong nhiều năm của KH, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112- Tổng số tiền
Có TK 3387- Tổng số tiền
- Đồng thời, kết chuyển và tính toán DT kỳ này, kế toán ghi:
Nợ TK 3387- DT chưa thực hiện
Có TK 511- DTBH và cung cấp DV
- Cuối kỳ tính toán và phản ánh số thuế GTGT phải nộp, kế toán ghi:
Nợ TK 511- DTBH và cung cấp DV

Nợ TK 152,153- Giá mua chưa thuế
Nợ TK 155- Thuế GTGT
Có TK 131- Tổng giá t. toán
d) Kết thúc, thanh lý hợp đồng trao đổi giữa hai bên, nếu trị giá TP đưa đi trao đổi
cao hơn giá trị vật tư nhận về, được nhà cung cấp t.toán số C/L bằng tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131- Phải thu của KH
Nguyễn Thị Hương Trà Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp Kế toán 3_khoá 4
16
Trường ĐHCNHN Khoa Kinh Tế
Ngược lại nếu giá trị TP đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị vật tư mà DN nhận về thì
phải t. toán tiền trả cho nhà cung cấp, kế toán ghi sổ ngược lại bút toán trên.
* Lưu ý: Nếu DN thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo PP trực tiếp, thì các bút toán
phản ánh DTBH và cung cấp DV không sd TK3331- Thuế GTGT và bút toán phản ánh
trị giá thực tế vật liệu NK không sd TK133-Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
9) TH DN sd SP sx ra để phục vụ cho hđ sxkd,hội trợ, triển lãm hoặc biếu tặng.
a) Phản ánh DTBH và cung cấp DV có thể tính Zsx hoặc GVHH, kế toán ghi:
Nợ TK 627,642- Dùng cho HĐSXKD
Nợ TK 621- Dùng vào hội trợ triển lãm
Nợ TK 431- Dùng biếu tặng bằng quỹ phúc lợi
Có TK 512- Theo Zsx, GV
b) Đồng thời phản ánh thuế GTGT phải nộp, kế toán ghi:
Nợ TK 133- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 3331- Thuế GTGT
c) Phản ánh Zsx trong GV của TP được xđ DT, kế toán ghi:
Nợ TK 632- Theo Zsxtt hoặc GV
Có TK 155,156
Có TK 154
10) Trường hợp KH TT trước hạn( theo hợp đồng hoặc cam kết TT) thì được

toán để lập BCTC.
1.3.1.2.1/. Kế toán CKTM
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà DN để giảm trừ hoặc đã thanh toán cho
người mua hàng( SP, HH), DV với khối lượng lớn theo thoả thuận về CKTM đã ghi
trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
a) TKsd: TK521- Chiết khấu thương mại
b) Trình tự hạch toán
1- Phản ánh số CKTM thực tế phát sinh trong kỳ
Nợ TK 521- CKTM
Nợ TK 3331- Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112
Có TK 131- Phải thu của KH
2- Ckỳ, k/c’số tiền CKTM đã chấp nhận cho người mua sang TK521 để xđ DTT, KT
ghi:
Nguyễn Thị Hương Trà Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp Kế toán 3_khoá 4
18
Trường ĐHCNHN Khoa Kinh Tế
Nợ TK 511- DTBH và cung cấp DV
Có TK 521- CKTM
1.3.1.2.2/. Hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại là số SP, HH mà DN đã xđ tiêu thụ, nhưng bị KH trả lại do vi
phạm các đk đã cam kết trong hợp đồng kimh tế như: hàng kém chất lượng, sai quy
cách, chủng loại. Hàng bán bị trả lại có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả
lại, số lượng hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn( nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá
đơn( nếu trả lại một phần)
a) TK sd: TK 531- Hàng bán bị trả lại
b) Trình tự hạch toán
1 - Phản ánh DT hàng bán bị trả lại, kế toán ghi:
Nợ TK 531- Giá bán chưa thuế

Nợ TK 511- DTT hàng bán và cung cấp DV
Có TK 532- GGHB
1.3.2/. Kế toán CPBH và CPQLDN
1.3.2.1/. Kế toán CPBH
a) CPBH bao gồm: CPNVBH, CP vật liệu bao bì, CP dụng cụ đồ dùng, CP KH
TSCĐ, CP bảo hành SP, CP DV mua ngoài, CP bằng tiền khác.
b) TK sd: TK 641- CPBH
c) Trình tự hạch toán
1-Tiền lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp của NVBH, đóng gói, bảo quản vận
chuyển HH tiêu thụ và các khoản trích theo lương
Nợ TK641- CPBH
Có TK 334, 338
2-Trị giá thực tế của vật liệu, bao bì xuất dùng cho quá trình bán hàng
Nợ TK 641- CPBH
Nguyễn Thị Hương Trà Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp Kế toán 3_khoá 4
20
Trường ĐHCNHN Khoa Kinh Tế
Có TK 152- NVL
3- Các CP về dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho việc tiêu thụ
Nợ TK 641- CPBH
Có TK 153- xuất dùng CCDC với giá trị nhỏ
4- Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận BH
Nợ TK 641- Tập hợp CP KH TSCĐ
Có TK 214
5- CP bảo hành thực tế phát sinh( trường hợp không trích trước)
Nợ TK641- Tập hợp CP bảo hành thực tế
Có TK111, 112- CP bằng tiền
Có TK 152- CP NVL sửa chữa
Có TK 155- CP SP đổi cho KH

kết chuyển chi phí QLDN khái quát qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG QUÁT CPQLDN
TK334,338 TK642
TK111,152,1388
CP nhân viên Giá trị ghi giảm CPQLDN
TK152,153
CP vật liệu, dụng cụ
TK 124 TK 911
CP khấu hao
TK1422
TK335,1421 Chờ K/c’
CP theo dự án
K/c’ vào kỳ sau
TK 333
Nguyễn Thị Hương Trà Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp Kế toán 3_khoá 4
22
Kết
chuyển
chi
phí
quản

doanh
nghiệp
Trường ĐHCNHN Khoa Kinh Tế
Thuế, phí, lệ phí p’ nộp

TK139,159 Trừ vào kết quả
Trích lập DP p’ thu khó đòi, kinh doanh

Nợ TK911
Có TK641, 642, 142- CPBH, CPQLDN, CP chờ k/c’
- kết chuyển CP khác
Nợ TK 911
Có TK 811- CP khác
- k/c’ DTT về bán hàng và cung cấp DV
Nợ TK 511, 512- DTBH, DT nội bộ
Có TK 911
- k/c’ DTHĐTC
Nợ TK515-DTHĐTC
Có TK 911
- k/c’ thu nhập khác
Nợ TK 711- Thu nhập khác
Có TK 911
2- Tính toán, xđ KQHĐ SXKD
- trường hợp có lãi
Nợ TK 911
Có TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối
- Trường hợp bị lỗ
Nợ TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN KẾT QUẢ TIÊU THỤ
TK 632 TK 911 TK 511,512
Nguyễn Thị Hương Trà Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp Kế toán 3_khoá 4
24
Trường ĐHCNHN Khoa Kinh Tế
K/c’ GV hàng tiêu thụ K/c’ DTT, DT nội bộ
trong kỳ về tiêu thụ
TK641,642


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status