Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Hiện nay nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế hàng hoá vận hành theo cơ chế
thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, do đó các
quan hệ hàng hoá, tiền tệ ngày càng đợc mở rộng và phát triển. Trong môi trờng
đó sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất ra là để tiêu thụ trên thị trờng, phục
vụ cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Chính vì vậy các doanh nghiệp không
những có nhiệm vụ sản xuất sản phẩm mà còn phải tổ chức tiêu thụ sản phẩm
đó.
Với vai trò là tế bào của nền kinh tế, các doanh nghiệp trong tất cả các
ngành nghề thuộc mọi lĩnh vực muốn tồn tại trên thị trờng đều phải hoạt động có
hiệu quả, tự khẳng định mình vơn lên. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, khi môi
trờng cạnh tranh trở nên ngày càng gay gắt đối với sự tồn tại và phát triển của
mỗi doanh nghiệp. Mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp là tối đa hoá lợi
nhuận, thu đợc kết quả cao nhất, điều này chỉ thực hiện đợc khi doanh nghiệp
hoàn thành đợc giai đoạn sản xuất và kết thúc giai đoạn tiêu thụ sản phẩm của
mình.
Vấn đề cấp bách đợc đặt ra hiện nay là mỗi doanh nghiệp không những
cần nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng cờng số lợng sản phẩm sản xuất ra mà
phải tìm mọi biện pháp để hạ giá thành, mở rộng thị trờng, áp dụng rộng rãi các
phơng thức bán hàng, đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm. Có nh vậy doanh
nghiệp mới thu hồi vốn nhanh, hạn chế đợc rủi ro trong kinh doanh, có điều kiện
để tái sản xuất giản đơn và mở rộng.
Nhận thức đợc điều đó Công ty may Đức Giang đã không ngừng đầu t
theo chiều sâu, đa dạng hoá sản phẩm, cải tiến mẫu mã mặt hàng, nâng cao chất
lợng và hạ giá thành sản phẩm. Trong khâu tiêu thụ công ty đã áp dụng nhiều
phơng thức bán hàng, mở rộng thị trờng để cạnh tranh với các doanh nghiệp
trong và ngoài nớc. Một trong những công cụ giúp công tác tổ chức quản lý hoạt
động mang lại hiệu quả cao là hạch toán kế toán nói chung, hạch toán thành
phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ nói riêng.
Xuất phát từ mặt lý luận và thực tiễn đặt ra cho công tác kế toán thành
cải vật chất và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Sản phẩm
nói chung đều là kết quả của quá trình sản xuất chế tạo ra nó, có thể là thành
phẩm (TP) nhng cũng có thể cha phải là thành phẩm.
Ví dụ: Trong sản xuất công nghiệp, chỉ những sản phẩm của bớc công nghệ
cuối cùng của doanh nghiệp và đủ tiêu chuẩn kỹ thuật mới đợc coi là thành
phẩm. Trong XDCB thành phẩm chỉ là công trình đã đợc hoàn thành bàn giao
vào sử dụng, còn sản phẩm thì bao gồm cả công trình đã đợc bàn giao và cả
công trình hoàn thành theo giai đoạn qui ớc đợc nghiệm thu. Trong sản xuất
nông nghiệp, thờng thì sản phẩm cũng chính là thành phẩm .
Giữa thành phẩm và sản phẩm có giới hạn phạm vi khác nhau. Khi nói
đến sản phẩm là chỉ nói đến kết quả của quá trình sản xuất chế tạo ra nó. Còn
khi nói đến TP là nói đến kết quả của quá trình sản xuất gắn liền với quy trình
công nghệ nhất định trong phạm vi một doanh nghiệp.
Nh vậy, thành phẩm là sản phẩm đã đợc chế tạo xong ở giai đoạn chế biến
cuối cùng của quy trình công nghệ trong xí nghiệp, đợc kiểm nghiệm đủ tiêu
chuẩn kỹ thuật quy định và đã nhập kho.
Ngoài ra còn có bán thành phẩm, là những sản phẩm mới đợc kết thúc quy
trình công nghệ sản xuất (trừ công đoạn cuối cùng) đợc nhập kho hay chuyển
giao để tiếp tục chế biến hoặc có thể bán ra ngoài đợc.
1.2. Khái niệm về tiêu thụ thành phẩm
Sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra muốn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
của xã hội phải thông qua khâu tiêu thụ. Do đó các doanh nghiệp ngoài nhiệm
vụ sản xuất sản phẩm còn phải tổ chức tiêu thụ sản phẩm đó.
Trong nền kinh tế thị trờng, công tác tiêu thụ TP và tổ chức tiêu thụ TP đã
đợc nâng lên thành vấn đề sống còn của DN. Cơ chế thị trờng đã tạo ra một nền
kinh tế tự do cạnh tranh, giá cả do cung cầu quyết định nên mỗi doanh nghiệp
phải tự chủ trong việc tổ chức tiêu thụ TP bao gồm các khâu từ nghiên cứu thị tr-
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ờng, xây dựng chiến lợc, kế hoạch tiêu thụ, thực hiện nguyên tắc tự chịu trách
chất lợng thành phẩm là một yêu cầu không thể thiếu đợc phải quản lý chặt chẽ
khâu kiểm tra chất lợng sản phẩm, không đợc đa ra thị trờng các sản phẩm kém
chất lợng sẽ làm giảm uy tín của doanh nghiệp giảm khả năng cạnh tranh, có
thể sẽ không tiêu thụ đợc.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đồng thời DN phải thờng xuyên cải tiến mẫu mã mặt hàng đa dạng hoá chủng
loại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Muốn vậy DN phải:
- Nắm bắt đợc thị hiếu tiêu dùng xã hội để kịp thời đổi mới mặt hàng, phát
hiện những sản phẩm kém phẩm chất hoặc đã lỗi thời để loại ra khỏi quá trình sản
xuất tránh ứ đọng vốn.
- Thiết lập các biện pháp quản lý khoa học đến từng khâu đến từng bộ
phận quản lý phải phân công rõ ràng trong công tác quản lý thành phẩm giáo
dục mọi thành viên không ngừng nâng cao ý thức tự giác trong việc bảo vệ tài
sản. Bên cạnh đó, việc tổ chức hạch toán phải kịp thời, khoa học đúng với chế
độ tài chính - kế toán của nhà nớc bảo đảm phản ánh trung thực khách quan
tình hình biến động của thành phẩm.
2.2. Đối với tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ đợc sản phẩm, hàng hoá có một ý nghĩa rất quan trọng đối với nền
kinh tế và có ý nghĩa sống còn đối với bản thân doanh nghiệp sản xuất ra nó.
Bên cạnh đó việc tiêu thụ còn liên quan đến lợi ích kinh tế của nhiều bên liên
quan nh ngời tiêu dùng, nhà đầu t... Để hiểu rõ hơn ta phân tích ý nghĩa của tiêu
thụ trên góc độ:
- Đối với nền KTQD: tiêu thụ là tiền đề cho cân đối sản xuất và tiêu dùng,
cân đối tiền và hàng trong lu thông cũng nh cân đối giữa các ngành các khu vực
trong nền kinh tế. Giữa các doanh nghiệp trong nền KTQD có mối quan hệ với
nhau. Thành phẩm của ngành này có thể là t liệu của ngành kia. Do đó tiêu thụ TP
có ảnh hởng trực tiếp tới quan hệ cân đối sản xuất giữa các ngành, các đơn vị
trong nền kinh tế và tác động đến quan hệ cung - cầu trên thị trờng. Mặt khác kết
quả tiêu thụ của mỗi doanh nghiệp biểu hiện sự tăng trởng của doanh nghiệp và
ờng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng cũng nh tìm kiếm mở rộng thị
trờng tiêu thụ cả trong và ngoài nớc...
3. Nhiệm vụ hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
Ngày nay trong điều kiện nền kinh tế thị trờng kế toán đợc quan niệm nh một
ngôn ngữ kinh doanh, một thứ "nghệ thuật" ghi chép, phân loại tổng hợp các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý. Đối với một doanh nghiệp tổ
chức tốt công tác kế toán TP và tiêu thụ TP sẽ tạo điều kiện phát triển sản xuất, từng
bớc hạn chế đợc sự thất thoát TP, phát hiện những TP chậm luân chuyển để có biện
pháp xử lý kịp thời. Thông qua số liệu kế toán TP và tiêu thụ TP cung cấp, doanh
nghiệp có thể đánh giá đợc mức độ hoàn thành kế hoạch về sản xuất, giá thành, tiêu
thụ, lợi nhuận. Từ đó doanh nghiệp có biện pháp tối u duy trì sự cân đối thờng xuyên
giữa các yếu tố đầu vào - đầu ra.
Cũng từ số liệu của báo cáo tài chính do kế toán thành phẩm và tiêu thụ
cung cấp, nhà nớc có thể nắm bắt đợc tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh
doanh của từng doanh nghiệp từ đó thực hiện chức năng quản lý và kiểm soát vĩ
mô nền kinh tế. Đồng thời qua đó nhà nớc có thể kiểm tra giám soát việc chấp
hành luật pháp kinh tế - tài chính.
Trong nền kinh tế mở, ngoài mối quan hệ với nhà nớc, doanh nghiệp còn có
thể liên doanh, liên kết với đơn vị bạn, cải tiến công nghệ thu hút vốn đầu t. Với
những số liệu của kế toán TP và tiêu thụ họ biết đợc khả năng sản xuất và tiêu thụ
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
các mặt hàng trên thị trờng và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó ra
quyết định đầu t, cho vay hoặc có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp.
Để thực sự là công cụ quản lý, kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau:
Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời và giám đốc chặt
chẽ về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm hàng hoá
trên các mặt hiện vật cũng nh giá trị.
Phản ánh kịp thời chính xác tình hình xuất bán thành phẩm; tính chính
- Đối với TP thuê ngoài gia công, giá thành thực tế gia công bao gồm
toàn bộ các chi phí liên quan đến gia công (chi phí NVL trực tiếp, chi phí thuê
gia công và các chi phí khác: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt...) loại trừ
thuế GTGT.
- Đối với thành phẩm mua ngoài đợc tính theo trị giá vốn thực tế: giá vốn
thực tế mua, chi phí mua không bao gồm thuế GTGT.
Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính trực tiếp giá trị gia tăng,
và không chịu thuế GTGT các trờng hợp nhập kho cũng đợc đánh giá tơng tự
nhng bao gồm cả thuế GTGT.
Giá thực tế xuất kho
Do TP nhập từ nhiều nguồn khác nhau, giá thực tế mỗi lần nhập không
hoàn toàn giống nhau. Kế toán phải xác định giá thực tế xuất kho đã đăng ký
và áp dụng đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán. Để tính trị giá thực tế
TP xuất kho có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau:
1.1.1 Phơng pháp giá thực tế bình quân:
Giá thực tế TP xuất kho đợc tính theo công thức sau:
Khi sử dụng giá đơn vị bình quân, có thể sử dụng dới 3 dạng:
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Ưu điểm: cách tính đơn giản, ít tốn công sức.
Nhợc điểm: giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ đợc xác định sau khi kết thúc kỳ
hạch toán ( tháng, quý) nên có thể ảnh hởng đến công tác quyết toán.
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ tr ớc:
Ưu điểm: trị giá thực tế của hàng xuất dùng kỳ này sẽ tính theo giá đơn vị
bình quân cuối kỳ trớc nên phơng pháp này đơn giản, dễ làm, bảo đảm tính kịp
thời của số liệu kế toán.
Nhợc điểm: độ chính xác không cao vì không tính đến sự biến động của
giá cả kỳ này.
8
Giá đơn vị
bình quân
Ưu điểm: Phơng pháp này đơn giản, nhanh chóng.
Nhợc điểm: không chính xác do khó phát hiện mất mát thiếu hụt đồng
thời không phản ánh đợc sự biến động của giá cả.
1.1.3. Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này thì số TP nào nhập trớc sẽ xuất trớc, xuất hết số
nhập trớc mới xuất đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số TP xuất.
Cơ sở: giá thực tế của TP nhập trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tế
TP xuất trớc và do vậy, giá trị TP tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số TP
nhập vào sau cùng trong kỳ.
1.1.4. Phơng pháp nhập sau, xuất trớc
Phơng pháp này ngợc với phơng pháp trên có nghĩa là những TP nhập sau
cùng sẽ đợc xuất trớc tiên và giá của TP nhập sau sẽ đợc dùng làm giá để tính giá
thực tế hàng xuất trớc do vậy giá trị TP tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số TP
nhập vào trớc tiên trong kỳ.
1.1.5. Phơng pháp giá thực tế đích danh
Theo phơng pháp này thành phẩm nhập kho theo giá nào thì xuất theo giá đó
và không quan tâm đến thời gian nhập xuất.
u điểm: tính chính xác cao
Nhợc điểm: khối lợng công việc tính toán khá nhiều đòi hỏi việc bảo quản
TP phải riêng rẽ theo từng loại TP theo từng lần nhập kho. Do vậy phơng pháp
này chỉ áp dụng ở những doanh nghiệp mà TP có giá trị cao và có tính tách biệt.
9
Giá đơn vị bình
quân sau mỗi
lần nhập
=
Giá trị thực tế TP tồn
kho sau mỗi lần nhập
Số lượng TP thực tế tồn
kho sau mỗi lần nhập
thành phẩm nhất thiết phải ghi theo giá thực tế.
2. Chứng từ kế toán sử dụng
Việc nhập xuất TP diễn ra thờng xuyên liên tục do vậy TP trong doanh
nghiệp luôn luôn biến động. Để quản lý chặt chẽ TP, các nghiệp vụ nhập xuất TP
phải đợc lập chứng từ một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác theo quy định cụ
thể trong chế độ ghi chép ban đầu. Vì những chứng từ kế toán này là cơ sở pháp
lý để tiến hành nhập, xuất kho TP, là căn cứ để kiểm tra tính chính xác trong quá
trình ghi sổ. Căn cứ vào nội dung các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TP, các
doanh nghiệp cần sử dụng các chứng từ kế toán sau:
- Phiếu nhập kho: mẫu số 01 - VT
- Phiếu xuất kho: mẫu số 02 - VT
- Thẻ kho: mẫu số 06 - VT
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá,: mẫu số 08 - VT
Ngoài ra có thể sử dụng thêm Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: mẫu số
03- VT (nếu điều chuyển TP nội bộ), Biên bản kiểm nghiệm: mẫu số 05- VT.
3. Kế toán chi tiết thành phẩm
10
=
Trị giá hạch toán
TP xuất kho
Số lượng thành
phẩm xuất kho
x
Đơn giá
hạch toán
Trị giáthực tế thành
phẩm xuất kho
x
Trị giá hạch
toán TP xuất kho
đối chiếu với thẻ kho.
Trình tự ghi sổ (Sơ đồ số 1)
Sơ đồ 1: Quy trình hạch toán chi tiết thành phẩm
(Theo phơng pháp thẻ song song)
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Ưu điểm: - Việc ghi chép rất đơn giản, dễ làm, đối chiếu.
- Cung cấp thông tin thờng xuyên kịp thời cho ngời quản lý.
- Dễ vận dụng máy vi tính vào việc hạch toán chi tiết thành phẩm.
Nhợc điểm: - Ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về số lợng.
11
Chứng từ
nhập
Sổ cái
Thẻ kho
Chứng từ
xuất
Sổ chi
tiết
Tổng hợp
chi tiết
(2)
(2)
(4)
(5)
)))
)
(1)
(1)
nhập
Bảng kê
nhập
Sổ cái
Sổ đăng ký chứng
từ luân chuyển
Bảng kê
xuất
Chứng từ
xuất
(1)
(2)
(3)
(5)
(4)
(2)
(3)
(1)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Do vậy phơng pháp này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có ít nghiệp
vụ nhập, xuất cha bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết thành phẩm để có điều
kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày.
3.3. Phơng pháp sổ số d
Nguyên tắc hạch toán
+ Tại kho: Thủ kho chỉ ghi chép sự biến động Nhập - Xuất - Tồn của
thành phẩm về hiện vật. Cuối tháng lấy số liệu tồn kho trên thẻ kho vào sổ số d-
ở cột số lợng cho từng loại thành phẩm.
+ Phòng kế toán: Kế toán TP chỉ theo dõi sự biến động Nhập - Xuất - Tồn
về giá trị trên bảng kê luỹ kế Nhập - Xuất -Tồn. Cuối tháng kế toán căn cứ vào sổ
tồn cuối tháng do thủ kho tính ghi trên sổ số d" và đơn giá hạch toán tính ra giá
NXT kho TP
Sổ kế toán
tổng hợp
(4)
(4)
(3)
(3)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhợc điểm: Nếu có nhầm lẫn, sai sót thì khó phát hiện, khó kiểm tra. Do
đó chỉ thích hợp ở doanh nghiệp có kế toán và thủ kho có trình độ và tay nghề
thành thạo.
4. Kế toán tổng hợp thành phẩm
Phơng pháp kế toán tổng hợp các nghiệp vụ chủ yếu về TP đợc tiến hành tuỳ
thuộc vào điều kiện sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào số l-
ợng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh nghiệp có thể vận dụng theo một trong
hai phơng pháp là kê khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ.
4.1. Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phơng pháp KKTX là phơng pháp theo dõi tình hình hiện có, biến động
tăng, giảm thành phẩm một cách thờng xuyên liên tục. Giá trị thành phẩm tồn
kho có thể xác định ở bất cứ thời điểm nào.
Tài khoản sử dụng:
- TK 155 - Thành phẩm: Phản ánh sự biến động nhập - xuất - tồn kho
thành phẩm theo giá thực tế. Kết cấu tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: Trị giá thực tế thành phẩm nhập kho
Bên Có: Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho
Trị giá của thành phẩm thiếu hụt
D Nợ: Giá thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ
- Các TK khác: TK 154, 157, 632, 412, 138...
Trình tự hạch toán nhập - xuất thành phẩm (Sơ đồ số 4)
Sơ đồ 4: trình tự hạch toán thành phẩm
Phơng pháp KKĐK là phơng pháp không theo dõi thờng xuyên liên tục tình
hình biến động của các loại TP mà chỉ phản ánh trị giá tồn kho đầu kỳ và cuối
kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lợng TP tồn kho thực tế từ đó
tính ra giá trị TP xuất trong kỳ. (Cụ thể: Đầu kỳ kế toán chuyển giá trị TP tồn kho
đầu kỳ vào TK 632, TP hoàn thành nhập kho hoặc đem tiêu thụ ngay thì đa vào TK
631. Cuối kỳ tiến hành kiểm kê và xác định giá trị TP tồn kho cuối kỳ. Sau đó, kế toán
xác định giá trị TP đã tiêu thụ trong kỳ vào TK 911).
.Tài khoản sử dụng:
- TK 155 "Thành phẩm": Phản ánh giá thực tế thành phẩm tồn kho.
Bên Nợ: Kết chuyển giá thực tế TP tồn kho cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển giá thực tế TP tồn kho đầu kỳ.
D Nợ: Giá thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
- TK 157 "Hàng gửi bán": Phản ánh giá thực tế HGB tồn cuối kỳ.
Bên Nợ: Kết chuyển giá thực tế TP gửi bán tồn cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển giá thực tế TP gửi bán tồn đầu kỳ.
D Nợ: Giá thực tế TP gửi bán tồn cuối kỳ.
- TK 632 "Giá vốn hàng bán": Phản ánh giá thực tế thành phẩm nhập -xuất
trong kỳ.
Bên Nợ: K/c giá thực tế thành phẩm tồn kho và gửi bán đầu kỳ.
Giá thực tế thành phẩm hoàn thành trong kỳ.
Bên Có: K/c giá thực tế thành phẩm tồn kho và gửi bán cuối kỳ.
Giá thực tế thành phẩm tiêu thụ trong kỳ.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
Trình tự hạch toán (Sơ đồ số 5)
Sơ đồ 5: trình tự hạch toán Thành phẩm
( Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
15
TK 155,157
TK 631
TK 155,157
ngời mua.
+ Doanh nghiệp không tiếp tục tham gia quản lý quyền sở hữu cũng không
giám sát hiệu quả hàng đã bán ra.
+ Số doanh thu có thể tính toán một cách chắc chắn.
+ Doanh nghiệp có khả năng là sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch.
+ Chi phí giao dịch có thể đợc tính toán một cách chắc chắn.
Chiết khấu thanh toán: Là số tiền tính trên tổng số doanh thu trả cho
khách hàng do đã thanh toán tiền hàng trớc thời hạn qui định
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng giao kém
phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn, địa điểm trong
hợp đồng...(do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp).
Chiết khấu thơng mại: Là khoản giảm giá cho khách hàng mua hàng với
khối lợng lớn (hồi khấu và bớt giá).
Hàng bán bị trả lại: Số hàng đã xác định là tiêu thụ nhng bị ngời mua trả
lại và từ chối thanh toán. Tơng ứng với hàng bán bị trả lại là giá vốn của hàng bán bị
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trả lại, doanh thu của hàng bán bị trả lại và thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng bán
bị trả lại (nếu có) và đều đợc tính theo giá vốn, doanh thu, thuế khi bán.
Doanh thu thuần: Là khoản còn lại của doanh thu bán hàng sau khi đã
trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị
trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu).
Giá vốn hàng bán: Là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ đã
tiêu thụ trong kỳ. Đối với thành phẩm đó là giá thành sản xuất (giá thành
công xởng) hay chi phí sản xuất thực tế.
Lợi nhuận gộp: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng
bán. Lợi nhuận gộp còn gọi là lãi gộp hay lãi thơng mại.
Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động
tiêu thụ nh chi phí nhân viên BH (lơng và các khoản trích theo lơng của nhân
viên BH), chi phí vận chuyển, đóng gói, chi phí quảng cáo, bảo hành sản phẩm,
mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao( một phần
hay toàn bộ) thì số hàng này mới đợc coi là tiêu thụ.
2.3. Phơng thức tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi)
Bán hàng đại lý (ký gửi) là phơng thức mà bên chủ hàng(bên giao đại lý)
xuất hàng cho bên nhận đại lý để bán. Bên nhận đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý
dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá. Hoa hồng đợc coi là doanh thu của
đơn vị nhận đại lý.
Theo luật thuế GTGT nếu bên nhận đại lý bán hàng đúng theo giá do bên
giao đại lý quy định và phần hoa hồng đợc hởng tính theo tỷ lệ thoả thuận trên
Doanh thu bán hàng
- Giảm giá, bớt giá, hồi khấu,
DT hàng bán bị trả lại.
- Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp
GPBH và chi phí QLDN Lợi nhuận trớc thuế
Thuế TNDN LN sau thuế
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phần doanh thu cha có thuế GTGT thì toàn bộ thuế GTGT do chủ hàng chịu. Ng-
ợc lại, nếu bên nhận đại lý hởng hoa hồng tính theo tỷ lệ thoả thuận trên tổng giá
thanh toán (gồm cả thuế GTGT) hoặc bên nhận hởng khoản chênh lệch giá thì
bên nhận đại lý sẽ phải chịu thuế GTGT tính trên phần GTGT này, bên giao đại
lý chỉ chịu thuế GTGT trong phạm vi doanh thu của mình. Số tiền hoa hồng trả
cho đại lý đợc tính vào chi phí bán hàng.
2.4. Bán hàng theo phơng thức trả góp
Khách hàng trả trớc một phần tiền, phần còn lại trả dần và phải trả lãi trong
một thời gian nhất định. Số lãi thu đợc sẽ đợc coi là thu nhập tài chính.
Doanh thu bán hàng đợc xác định giống nh trờng hợp bán hàng thu tiền
một lần. Phơng thức này thờng áp dụng cho những thành phẩm có giá trị lớn,
Để hạch toán quá trình tiêu thụ sản phẩm theo các phơng thức khác nhau
kế toán sử dụng các tài khoản sau đây:
TK 157 - Hàng gửi bán: TK này đợc sử dụng để theo dõi giá trị sản
phẩm, hàng hoá nhờ bán đại lý, ký gửi hay giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
bàn giao cho ngời đặt hàng, ngời mua hàng cha đợc chấp nhận thanh toán. Số
hàng hoá này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Nội dung và kết cấu phản ánh TK 157:
Bên Nợ: Giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ gửi bán.
Bên Có: Giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã đợc khách hàng
chấp nhận thanh toán.
Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại.
D Nợ: Giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận.
Có thể mở chi tiết cho từng loại hàng gửi bán tuỳ theo nhu cầu của doanh nghiệp.
TK 511- Doanh thu bán hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh tổng số
doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong một kỳ sản xuất kinh doanh
và các khoản giảm trừ doanh thu. Tổng số doanh thu bán hàng ghi nhận có thể là
tổng giá thanh toán (với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng trực tiếp
và đối tợng chịu thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặc giá không thuế
GTGT (với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ).
Tài khoản này cũng dùng để phản ánh các khoản nhận đợc từ Nhà nớc về trợ
cấp, trợ giá khi thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của
Nhà nớc
Nội dung và kết cấu phản ánh TK 511
Bên Nợ: Số thuế phải nộp (Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu) tính trên
doanh số bán trong kỳ.
Số chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán và doanh thu
hàng bán bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu.
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
K/c DTT về tiêu thụ vào TK xác định kết quả kinh doanh.
hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận. Bao gồm: bớt giá, hồi
khấu, và giảm giá đặc biệt do lỗi ngời bán.
Nội dung và kết cấu phản ánh TK 532:
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đợc chấp thuận.
Bên Có: K/c toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu.
TK 632 - Giá vốn hàng bán: Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng
hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ. Giá vốn hàng bán có thể là
giá thành công xởng của sản phẩm xuất bán hay giá thành thực tế của lao vụ,
dịch vụ cung cấp hoặc trị giá mua thực tế của hàng hoá tiêu thụ. TK 632 đợc
áp dụng cho các doanh nghiệp sử dụng phơng pháp KKTX và KKĐK để xác
định giá hàng hoá tồn kho.
Nội dung và kết cấu phản ánh TK 632:
+ Với doanh nghiệp áp dung phơng pháp KKTX:
Bên Nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung
cấp theo hoá đơn.
Bên Có: K/c giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào TK xác định kết quả.
TK 632 cuối kỳ không có số d.
+ Với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp KKĐK:
Bên Nợ: Trị giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ.
Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ và sản xuất trong
kỳ, giá trị lao vụo, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ.
Bên Có: Giá trị hàng hoá đã xuất bán nhng cha đợc xác định là tiêu thụ
Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
K/c giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ vào TK xác định kết quả.
TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra,
thuế GTGT hàng bán bị trả lại, số thuế GTGT phải nộp, thuế GTGT đầu vào
đợc khấu trừ, số thuế GTGT đợc miễn giảm. Tài khoản này áp dụng chung
cho đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ và phơng pháp trực
TK 511
Giá vốn TP đã tiêu thụ
TK 157
TK 111,112,131
Trị giá TP
gửi bán
K/c hàng tiêu
thụ trong kỳ
TK 532
TK 531
TK 3331
TK 811
TK 911
Giảm giá cho khách hàng
Doanh thu hàng
bán bị trả lại
Thuế GTGT hàng
bán bị trả lại
Hàng bán
bị trả lại
Chiết khấu dành cho khách hàng
Giá vốn HGB
đã tiêu thụ
Thuế GTGT đầu ra
của hàng đã tiêu thụ
DTBH của
hàng đã tiêu thụ
K/c doanh thu thuần
để XĐKQ
K/c giảm giá trừ vào DTBH
TK154,155
TK157
TK632
Xuất hàng
giao đại lý
TK911
TK3331
TK511
TK641
TK111,112,131
Trị giá vốn
hàng đại lý ký
gửi bán được
K/c DTT vào
TK XĐKQ
K/c DTT vào
tài khoản XĐKQ
Tổng giá TT
trừ hoa hồng
Thuế GTGT
đầu ra
Hoa hồng
đại lý
DT tiêu
thụ HB
TK154,155,156
TK111,112
TK 911
TK 632
TK 511