Hoàn thiện kế toán kết quả tài chính tại công ty may Đức Giang - Pdf 53

Lời mở đầu
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ,sự vận động của
các tàI sản hình thành đa dạng với nội dung ,mức độ tính chất phức tạp
khác nhau .Để hạch toán một cách đầy đủ,toàn diện và có hệ thống theo
các nguyên tắc chuẩn mực,toàn bộ công tác kế toán tài chính trong doanh
nghiệp bao gồm những nội dung sau: kế toánvốn bằng tiền ,đầu t ngắn hạn
và các khoản phảI thu ,kế toán vật t hàng hoá ,kế toán tàI sản cố định và
các khoản đầu t dàI hạn ,lế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng , kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ,kế toán các khoản nợ
phảI trả và nguồn vốn chủ sở hữu ,kế toán bán hàng ,kế toán kết quả
(KQTC) tàI chính và phân phối kết quả .
Kế toán KQTC là một phần hành kế toán quan trọng
trong công tác ở doanh nghiệp . Nó có quan hệ chặt chẽ với các phần hành
kế toán khác và quyết định đến chất lợng thông tin mà kế toán cung cấp .
Do đó việc hoàn thiện kế toán KQTC là một yêu cầu cần thiết và cấp
bách giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đIều hành và quản lý một
cách có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình .
NgoàI ra KQTC của doanh nghiệp còn đợc rất nhiều đối tợng khác quan
tâm nh : Ngân hàng,các nhà đầu t ,liên doanh,cơ quan thuế...
Đó chính là lý do để em lựa chọn đề tài nghiên cứu : Hoàn
thiện kế toán kết quả tài chính tại công ty may Đức Giang.
NgoàI phần mở đầu và kết luận đề tài đợc trình bầy trong 3
phầnlớn :
Phần l : Một số vấn đề lý luận chung về kế toán KQTC
trong doanh nghiệp.
Phần ll : Thực trạng kế toán kết quả tài chính tại công ty
may Đức Giang.
Phần lll : Các ý kiến đề xuất hoàn thiện kế toán KQTC tại
công ty may Đức Giang
1
Chuyên đề này đợc hoàn thành với sự hớng dẫn của thầy

thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doah của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao
nhất . Đồng thời lợi nhuận là nguồn tích luỹ nhằm tái sản xuất mở rộng ,
cải thiện và nâng cao đời sống của ngời lao động . Với doanh nghiệp , việc
thực hiện tốt kết quả tài chính là đIều kiện tồn tại phát triển của doanh
nghiệp . Kết quả tài chính ảnh hởng trực tiếp đến tình hình tàI chíncủa
doanh nghiệp , cụ thể là khả năngthanh toán và khả năng chi trả của doanh
nghiệp . Nếu doanh nghiệp có lợi nhuận cao thì doanh nghiệp mới có đIều
3
kiện để trang trảI các khoản chi phí bỏ ra, nhanh chóng thanh toán các
khoản tiền vay ...đIều quan trọng nhất là tạo nên uy tín của doanh nghiệp
trong quan hệ kinh danh . Nhất là trong cuộc cạnh tranh gay gắt của thị tr-
ờng , muốn đứng vững đợc thì doanh nghiệp phải có lợi nhuận tạo đIều
kiện vật chất cho doanh nghiệp .
Lợi nhuận là điều kiện để doanh nghiệp có thể tích luỹ vốn , thực
hện quy trình tái sản xuất , mở rộng,bổ xung vốn trong quá trình kinh
doanh. Có lợi nhuận doanh nghiệp sẽ có điều kiện trích lập các quỹ nh :
quỹ phúc lợi , quĩ khen thởng , quỹ dự phòng tài chính ...Từ các quĩ này
doanh nghiệp có đIều kiện đầu t cả về chiều rộng và chiều sâu, nâng cao
đời sống cho cán bộ công nhân viên .
Nâng cao kết quả tàI chính giúp doanh nghiệp thực hiện tốt trách
nhiệm của ình với nhà nớc , với ngời lao động.
Đối với nền kinh tế ,mỗi doanh nghiệp với t cách là một tế bào của
xã hội , khi doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả cao thì nguồn thu ngân
sách nhà nớc sẽ tăng lên . Trên cơ sở đó nhà nớc có điều kiện để mở rộng
đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng ,công trình phúc lợi , kích thích nền kinh tế
phát triển đa đất nớc tiên lên giầu mạnh
Mặt khác khi doanh nghiệp tăng kết quả tài chính thì
nguồn vốn tự có của công ty tăng lên , Nhà nớc có thể giảm vốn đầu t cho
doanh nghiệp để chuyển cho thành phần kinh tế khác.
Tóm lại , kết quả tài chính là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh

Tổng doanh thu là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số
tiền ghi trên hoá đơn hay hợp đồng cung cấp lao vụ , dịch vụ
5
KQ hoạt
động KD
thông th-
ờng thơ
DT thuần
bán hàng
& cung
cấp dịch
vụ
Giá
vốn
hàng
bán
Chi
phí tài
chính
DT hoạt
động tài
chính
Chi
phí
quản

Chi phí
tài
chính
_ + _

. Giá vốn bất động sản chuyển nhợng
6
. Lỗ từ hoạt động tham gia liên doanh
. Lỗ do mua , bán ngoại tệ
. Chi phí dự phòng giảm giá đầu t
Chi phí hoạt động đầu t tài chính khác
...
*Chi phí bán hàng : Là các khoản chi phí nhân viên bán hàng ; chi
phí nguyên vật liệu dùng trong quá trình bán hàng ; chi phí công cụ ,dụng
cụ đồ dùng ; chi phí về dịch vụ mua ngoài có liên quan và chi phí bảo
hành sản phẩm hàng hoá .
*Chi phí quản lý doanh nghiệp : Chi phí nhân viên quản lý kinh
doanh ; quản lý hành chính và các chi phí chung có liên quan đến quá
trình hoạt động của doanh nghiệp nh : chi phí về đồ dùng, chi phí khấu
hao tàI sản cố định ,chi phí dịch vụ mua ngoàI trong quản lý và các chi phí
khác bằng tiền (phí ,lệ phí ),chí phí dự phòng phảI thu khó đòi ,dự phòng
giảm gía hàng tồn kho phí kiểm toán , chi phí tiếp khách ,chi phí đào
tạo ,chi phí nghiên cứu khoa học ,chi phí bảo vệ môI trờng...
*Kết quả của hoạt động khác
Là những khoản diễn ra không thờng xuyên , không dự tính trính
trớc hoặc có dự tính nhng ít có khả năng thực hiện và cả những hoạt động
mà doanh nghiệp tiến hành ngoài kết quả hoạt động kinh doanh thông th-
ờng
Công thức tính :

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - chi phí khác
-Các khoản thu nhập khác gồm:
. Thu do nhợng bán thanh lý , bán phế liệu ...
. Thu các khoản đợc phạt , đợc bồi thờng
. Thu về các khoản nợ không có chủ ,thu nợ khó đòi

bán còn bao gồm một số yếu tố khác . Các yếu tố đó có ảnh hởng mang
tính chủ quan đến việc tăng giảm giá vốn
8
Giá vốn luôn có tác động ngợc trở lại với KQTC : Khi giá
vốn tăng thì luôn làm lợi nhuận giảm và ngợc lại,giá vốn giảm làm lợi
nhuận tăng. Vì vậy cần theo dõi chính xác để phản ảnh giá vốn hàng bán
vào tàI khoản sổ sách thích hợp, xử lý các thông tin sau lệch về giá vốn
hàng bán giúp cho việc xác định chính xác KQTC.
- ảnh hởng của chi phí kinh doanh đến KQtc
Chi phí kinh doanh cũng có tác động tơng tự nh giá vốn tới KQTC
nhng nếu ta theo dõi các chi phí này và loại bỏ các chi phí không hợp lý sẽ
làm tổng chi phí kinh doanh giảm . Vì vậy yêu cầu đặt ra cho kế toán là
phải tổ chức hạch toán chặt chẽ , chính xác các khoản chi phí này . Chỉ
viết phiếu chi khi có bằng chứng , thủ tục giấy tờ hợp lệ .
Trên đây là các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến KQTC của
doanh nghiệp .Việc nghiên cứu sự ảnh hởng của vác nhân tố sẽ giúp cho
các doanh nghiệp biết phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt
tiêu cực trong doanh nghiệp để góp phần nâng cao thu nhập cho doanh
nghiệp mình . Mặt khác việc nghiên cứu các nhân tố đến KQTC để từ đó
kế toáncá biện pháp thu thập xử lý thông tin kiểm tra , kiểm soát doanh
thu ,chi phí góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

II. Nhiệm vụ của kế toán KQTC .
Kế toán có vai trò cung cấp thông tin chính xác kịp thời đáp
ứng mọi nhu cầu của các đối tợng có liên quan nh nhà đầu t ,nhà cấp tín
dụng ,đảmbảo tính chính xác KQTC . Kế toán KQTCcần phảI thức hiện
các nhiệm vụ sau:
Ghi chép tính toán , phản ánh số liệu hiện có ,tình hình sử dụng các
tài sản vật t tiền vốn ,các quá trình và xác định chinh xác kết của tất cả các
hoạt động kinh doanh trong từng kỳ hạch toán

Kế toán KQTC sử dụng các chứng từ bắt buộc và các chứng từ hớng
dẫn : Biên bản họp hội đồng quản trị hoặc hội động giám đốc , tờ khai
tính thuế , phiếu chi , phiếu báo nợ ...
10
Trong quá trình sử dụng chứng từ để ghi chép phản ánh vào các
sổ kế toán , cần phảI kiểm tra tính phù hợp của mội dung phản ánh và tính
chính xác của số liệu cần đợc phản ánh
Chứng từ sau khi đợc sử dụng để ghi chép sổ kế toán và hoàn
thành chức năng cung cấp thông tin thì phảI đa vào lu tr , bảo quản một
cách khoa học và hợp ký khi cần có thể tìm lạI
2. TàI khoản sử dụng :
-TK: 911xác định kết quả kinh doanh
-TK : 511doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-TK : 511 doanh thu hoạt động tài chính
-TK : 635 chi phí hoạt động tài chính
-TK : 711 thu nhập khác
-TK : 811 chi phí khác
Và các tài khoản có liên quan: 111,112, 131, 531, 532, 632,
642, 641,...
*Kết cấu của tàI khoản 911:
Bên nợ :
-Chi phí sản xuất kinh doanh liên quan đến hàng tiêu thụ (giá
vốn hàng bán , chi phí quản lý doanh nghiệp )
-Chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác
Kết chuyển lợi nhuận của các hoạt động kinh doanh
Bên có :
-Tổng doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ
-Tổng doanh thu thuần hoạt động tài chính và hoạt động khác
- Kết chuyển kết quả các hoạt động kinh doanh (lỗ)
11

12
+Khi có các khoản dự phòng phải thu khó đòi
Nợ TK: 632
Có TK : 139
+ Một số chi phí chung khác có liên quan
Nợ TK: 632
Có TK : 627
-Các khoản hàng bán bị trả lại ,chiết khấu thơng mại ,giảm giá hàng
bán
Nợ TK: 511,512
Có TK : 521,531,532
-Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và
dịch vụ
Nợ TK: 511,512
Có TK : 911
-Kết chuyển giá vốn sản phẩm và dịch vụ đã tiêu thụ
Nợ TK: 911
Có TK : 632
-Phản ánh các khoản doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK: 111,112,152,131...
Có TK : 515
-Phản ánh các khoản chi phí hoạt động tài chính
Nợ TK: 635(chi tiết )
Có TK : 121,128,221,222,413...
-Phản ánh chênh lệch tỷ giá hối đoái
+Khi thanh toán nợ phải trả có gốc ngoại tệ
Nợ TK: 311,331,336...
Nợ TK: 635 -chênh lệch tỷ giá thực tế >hạch toán , hoặc
Có TK :515- chênh lệch tỷ giá thực tế <hạch toán
Có TK111,112 ...số tiền đã trả tính theo tỷ giá thực tế

Có TK : 641,642(chi tiết )
14
-Kết chuyển kết quả tiêu thụ :
+Nếu lãI
Nợ TK: 911
Có TK : 4212
+Nếu lỗ
Nợ TK : 4212
Có TK: 911
b.Hạch toán chi phí , thu nhập và kết quả của các hoạt động khác
*Các chi phí khác :
-Các chi phí khác là giá trị còn lại của tài sản đem thanh lý ,nhợng
bán ; tiền ký quỹ ký cợc bị phạt..
Nợ TK : 811
Có TK: 211,213,111,112...
-Bị phạt do vi phạm hợp đồng ,phạt truế , bị truy thu thuế ...
Nợ TK : 811
Có TK: 111 ,112 ,333,338
*Thu nhập khác gồm:
-Thu hồi nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ trớc đây
Nợ TK : 111,112,152,153...
Có TK: 711
-Thu hồi các khoản nợ vô chủ
Nợ TK : 331,338,131
Có TK: 711
-Xử lý tài sản thừa không rõ nguyên nhân
Nợ TK : 338.1
Có TK: 711
-Các khoản thuế đợc miễn ,đợc giảm , đợc hoàn lại
Nợ TK : 111,112,138,333...

Kết chuyển chi phí quản lý DN kết chuyển thu nhập HĐTC

635
711
Kết chuyển chi phí HĐTC kết chuyển thu nhập khác
811
Kết chuyển chi phí khác
4.Tổ chức sổ kế toán
Đối với kế toán xác định KQTC nói riêng và kế toán hoạt động
sản xuất kinh doanh nói chung , tổ chức hệ thống sổ sách kế toán là khâu
trọng tâm đóng vai trò quan trọng . Việc vận dụng sổ sách kế toán tuỳ
thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh , độ ngũ kế toán và
điều kiện trang thiết bị kỹ thuật cho công tác kế toán . Có 4 hình thức đợc
áp dụng tại các doanh nghiệp :
-Hình thức nhật ký sổ cái
-Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
-Hình thức kế toán nhật ký chung
-Hình thức kế toán nhật ký chứng từ
+Hình thức nhật ký sổ cáI:
. Nhật ký- sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh tất cả
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thơì gian và hệ thống hoá
theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán ). Số liệu ghi trên sổ cáI
dùng để lập các báo cáo tài chính
. Trình tự ghi sổ kế toán theov hình thức nhật ký sổ cáI :
17
Hàng ngày , căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng
hợp chứng từ gốc kế toán ghi vào nhật ký sổ cái , sau đó ghi vào sổ , thẻ
kế toán chi tiết .
Cuối tháng ,phải koá sổ và tiến hành đối chiếu khớp đúng
số liệu giữa nhật ký sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ , thẻ

.Nội dung sổ cái : Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các
nghiệp vụ kinh tế theo tài khoản kế toán đợc quy định trong chế độ tài
khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp . Số liệu ghi trên sổ CáI dùng để
kiểm tra ,đối chiếu với số liệu ghi trên sổ đăng ký chứng từ ghi trên sổ ,
các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết ,dùng để lập các Báo cáo tài chính .
.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ :
hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng
hợp chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ .Căn cứ vào chứng từ ghi sổ
để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ , sau đó đợc dùng để ghi vào sổ
cái . Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đợc dùng để
ghi vào sổ , thẻ kế toán chi tiết.
Cuối tháng , phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ,
tính ra tổng số phát sinh Nợ , tổng số phát sinh Có và số d của từng tài
khoản trên sổ cái . Căn cứ vào sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng , số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng
tổng hợp chi tiết dợc dùng để lập báo cáo tài chính

19
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của hính thức nhật ký chứng từ
ghi sổ :
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
ghi cuối tháng:
Đối chiếu ,kiểm tra:
+Hình thức kế toán nhật ký chung:
Sử dụng các sổ sau :Sổ nhật ký chung ;sổ cái tài khoản 911,421
20
Sổ quỹ
Báo cáo tàI chính

Cuối tháng , cuối quý , cuối năm ,cộng số liệu trên sổ cái ,lập
Bảng cân đối số phát sinh . Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng ,số
liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập các Báo cáo
tài chính .
21
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của hình thức nhật ký chung :
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu ,kiểm tra:
+Hình thức kế toán nhật ký chứng từ :
Sử dụng các sổ sau : Nhật ký chứng từ số 8 , Bảng kê , Sổ cái tài
khoản 911,421
.Nội dung Nhật ký chứng từ số 8 : dùng để phản ánh số phát sinh
bên có tàI khoản : 155,156,157,159,131,511,512,521,531,532, 632,
641,642,711,811,911
22
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký đặc
biệt
Sổ nhật ký chứng từ
Sổ cáI
Bảng cân đối phát
sinh
Báo cáo tàI chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ ,thẻ kế toán
chi tiết
.Nội dung của bảng kê: Bảng kê đợc sử dụng khi các chỉ tiêu

a.Nội dung và kết cấu của báo cáo kết quả kinh doanh- phần l
Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi
kỳ hoạt động. Phần này có nhiều chỉ tiêu liên quan đến doanh thu , chi phí
của hoạt động sản xuất kinh và các chỉ tiêu có liên quan đến thu nhập , chi
phí của từng hoạtđộng tài chính và các hoạt động khác cũng nh toàn bộ
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Các chỉ tiêu
24
Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ
Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
Bảng kê
Nhật ký chứng
từ
Sổ cáI
Báo cáo tàI chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
thuộc phần này đều đợc theo dõi chi tiết theo quý trớc ,quý này và luỹ kế
từ đầu năm
b Cơ sở số liệu , nội dung và phơng pháp lập báo cáo
Báo cáo kết quả kinh doanh- phần l : lãi ,lỗ đợc lập dựa trên
nguồn số liệu sau:
.Báo cáo kết quả kinh doanh kỳ trớc
.Sổ kế toán trong kỳ của các tài khoản từ loại 5đến loạI 9
* Cột 1 chỉ tiêu : Phản ánh các chỉ tiêu của bảng
* Cột 2 mã số : Phản ánh mã số của các chỉ tiêu trong bảng
*Cột 4 kỳ trớc : Số liệu ghi vào cột này của báo cáo kỳ này đợc
căn cứ vào số liệu ghi ở cột 3kỳ nàycủa báo cáo này kỳ trớc theo từng
chỉ tiêu tơng ứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status