Một số giải pháp xây dựng hệ thống quản lý môi tr­ường ISO 14001 ở Công ty May Đức Giang - Pdf 35

Nguyễn Xuân Sáng
Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Cùng với quá trình mở cửa phát triển kinh tế, nền kinh tế Việt Nam đã đạt
đợc những kết quả tiến bộ đáng khích lệ, đời sống ngời dân đã đợc cải thiện rõ
rệt. Tuy nhiên, việc phát triển kinh tế với tốc độ nhanh cũng nh những thiếu sót
khi bớc vào nền kinh tế thị trờng cũng đã để lại những hậu quả nhất định, nhất
là vấn đề làm suy giảm môi trờng sống. Việc phát triển kinh tế ồ ạt, sự gia tăng
nhanh chóng của các khu công nghiệp, nhà máy nhng thiếu sự quan tâm bảo
vệ môi trờng đã để lại những hậu quả nh cạn kiệt tài nguyên, đất, rừng, nớc. Sự
gia tăng lũ lụt, hạn hán, ô nhiễm môi trờng... dân số tăng lên nhanh chóng kéo
theo việc gia tăng nhu cầu về nhiều mặt nh thực phẩm, năng lợng, nhà ở... làm
trầm trọng thêm các bức xúc về môi trờng kể trên. Để giải quyết vấn đề toàn
cầu về môi trờng, nhiều cuộc họp thợng đỉnh của các nớc trên thế giới đã đợc
tổ chức nhằm đi đến thống nhất về các biện pháp trong việc bảo vệ môi trờng.
Các chiến lợc bảo vệ môi trờng đã có những thay đổi nhất định từ việc tập
trung xử lý cuối đờng ống đến việc quản lý, hạn chế việc xả các chất thải ra
môi trờng. Một trong các tiêu chuẩn quy định có tính toàn cầu hiện đang đợc
nhiều nớc áp dụng là hệ thống quản lý môi trờng theo tiêu chuẩn ISO 14001.
Đối với Việt Nam mặc dù các doanh nghiệp rất có ý thức và nhận thức nhất
định trong việc xây dựng áp dụng hệ thống quản lý môi trờng ở doanh nghiệp
mình. Tuy nhiên, lại vấp phải một số khó khăn nhất định. Bởi vậy việc nâng
cao nhận thức và tìm ra các khó khăn thuận lợi để tìm ra các biện pháp giúp
doanh nghiệp xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý môi trờng theo tiêu chuẩn
ISO 14001 là điều cần thiết.
Với mong muốn nh vậy, trong quá trình thực tập ở phòng Đảm bảo chất l-
ợng (QA) Công ty May Đức Giang, đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của chú Nguyễn
Hữu Xuyên trởng phòng, thầy giáo: TS. Trơng Đoàn Thể và cô giáo: Thạc sỹ
Đỗ Thị Đông em đã mạnh dạn viết đề tài:
"Một số giải pháp xây dựng hệ thống quản lý môi trờng ISO 14001 ở
Công ty May Đức Giang".

đó, giám sát và đánh giá tính hiệu quả của nó, điều chỉnh các vấn đề và kiểm
tra hệ thống để cải thiện nó và cải thiện tác động chung đối với môi trờng.
Cũng theo quan điểm của ISO 14000 một hệ quản lý môi trờng hữu hiệu có thể
hỗ trợ các Công ty trong việc điều khiển đo lờng và cải thiện những phơng diện
liên quan đến môi trờng trong các hoạt động của Công ty. Nó có thể làm cho
những yêu cầu bắt buộc và tự nguyện về môi trờng đợc đáp ứng tốt hơn. Nó có
thể hỗ trợ quá trình đổi mới của Công ty một khi những tập quán quản lý môi
trờng đã đợc gắn liền với những hoạt động tác nghiệp chung của Công ty.
2. Tình hình phát triển của vấn đề quản lý môi trờng
Với t cách là một chuyên ngành vấn đề quản lý môi trờng đã có lịch sử
vào khoảng 20 năm. Trớc khi các quy định về việc quản lý môi trờng đợc xây
dựng một cách rộng rãi, những vấn đề về môi trờng thờng đợc xử lý bởi các kỹ
s và kỹ thuật viên có trình độ và trách nhiệm khác nhau chứ không phải bởi các
nhà quản lý chuyên trách. Trớc đây, những quy định chính thức về môi trờng
thờng không có nhiều. Các quy định về việc cấp giấy phép và giám sát thực
hiện cũng chỉ mức độ hạn chế.
Các doanh nghiệp thờng có xu hớng đáp ứng riêng từng quy định mà
không tập trung thời gian và công sức để hệ thống hoá các giải pháp đáp ứng.
Trớc đây các nhà quản lý môi trờng thờng tìm cách xử lý những điều phiền
phức đã xảy ra chứ không phải là những nhà kế hoạch làm việc một cách chủ
Trờng ĐHKTQD Lớp: Quản trị
chất lợng - 40
94
Nguyễn Xuân Sáng
Luận văn tốt nghiệp
động. Đồng thời, các bộ phận chức năng khác của doanh nghiệp cũng không
hề tham gia hoặc có trách nhiệm về những vấn đề môi trờng có liên quan tới
họ.
Tóm lại, tình hình quản lý môi trờng trớc kia và kể cả hiện nay, trong
nhiều trờng hợp, thờng mang tính đối phó, vụn vặt, thờng mang tính chữa cháy

các chất thải do các quá trình sản xuất và tiêu thụ của con ngời tạo ra. Vòng
chu chuyển tuần hoàn của chất thải này đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ1: mối quan hệ giữa kinh tế và môi trờng
Lấy ra Trả lại
Nh vậy hệ thống môi trờng, hệ kinh tế và hệ tự nhiên gắn bó rất chặt chẽ
với nhau, luân chuyển cho nhau, thờng xuyên tác động qua lại. Điều đó có
nghĩa là bất cứ một sự biến đổi nào của hệ tự nhiên cũng kéo theo sự biến đổi
của hệ kinh tế. Ngợc lại, các hoạt động kinh tế là nguyên nhân trực tiếp làm
biến đổ hệ tự nhiên. Hệ kinh tế và hệ tự nhiên tơng tác chặt chẽ với nhau tạo
nên một hệ thống mở, vì nó tiếp nhận năng lợng trực tiếp từ mặt trời, là tác
nhân bên ngoài trái đất, để duy trì sự tồn tại và tiếp tục phát triển. Nhng trong
quá trình tăng trởng kinh tế lại gắn liền với việc sử dụng ngày càng nhiều các
nguồn tài nguyên không thể tái tạo đợc. Mặt khác, sản xuất càng phát triển
khối lợng sản phẩm càng tăng, thì đồng thời lợng chất thải sản sinh ra từ các
quá trình sản xuất cũng tăng. Tuy nhiên, khả năng tiếp nhận và điều hoà của
môi trờng đối với các chất thải là có hạn, cho nên nếu không đợc kiểm soát tốt
thì chất thải sẽ phá vỡ trạng thái cân bằng của môi trờng.
+ Quan hệ giữa tăng dân số và bảo vệ môi trờng:
Con ngời là chủ thể của xã hội, đồng thời cũng là một trong những nhân
tố đặc biệt của môi trờng, có khả năng cải tạo hay huỷ hoại môi trờng. Con ng-
Trờng ĐHKTQD Lớp: Quản trị
chất lợng - 40
94
Hệ kinh tế
Sản xuất
Tiêu dùng
Hộ gia đình
Hãng
Hệ tự nhiên nuôi dưỡng cuộc sống
(không khí, nước, đời sống hoang dã, năng lượng,

Bảo tồn di sản văn hoá, dân tộc Ngăn chặn ô nhiễm
Xây dựng thể chế
Để hớng tới một sự phát triển bền vững các quốc gia đều phải cân nhắc,
tính toán, xem xét cân bằng cả 3 mục tiêu nh đã nêu trên trong đó bảo vệ môi
trờng nhằm duy trì và phát huy sự đa dạng sinh học bảo tồn các nguồn tài
Trờng ĐHKTQD Lớp: Quản trị
chất lợng - 40
94
Nguyễn Xuân Sáng
Luận văn tốt nghiệp
nguyên thiên nhiên, ngăn chặn ô nhiễm là những tiền đề cơ bản, bảo đảm cho
sự tồn tại và phát triển bền vững của xã hội.
3. 2. Cơ sở khoa học thực tiễn:
+ Sự gia tăng kinh phí bảo vệ môi trờng:
Một trong những nguyên nhân khiến cho việc quản lý môi trờng đợc
giải quyết một cách có hệ thống hơn là vấn đề chi phí bảo vệ môi trờng. Có
những chi phí giành cho việc thực hiện các quy định về môi trờng và có những
chi phí khác liên quan tới việc nộp phạt. Đối với nhiều Công ty, chi phí thực
hiện các quy định bảo vệ môi trờng chỉ đợc xem nh chi phí hoạt động kinh
doanh và chi phí thực hiện sẽ tăng lên vì các quy định ngày càng phức tạp ngày
càng nhiều và toàn diện. Thực tế hiện nay là chi phí cho các vấn đề môi trờng
tỷ lệ thuận với quy mô và thu nhập của Công ty. Tại Mỹ, các tập đoàn công
nghiệp phải chi gần 2% lợi nhuận cho bảo vệ môi trờng. Ngời ta dự đoán rằng
khoảng 20% vốn đầu t của doanh nghiệp sẽ phải dành cho các dự án về môi tr-
ờng. Tơng tự ở Việt Nam chính phủ đã cho phép ngành than trích 1% chi phí
sản xuất để đầu t cho công tác bảo vệ môi trờng. Vì vậy mà các doanh nghiệp
phải tìm kiếm những giải pháp hữu hiệu và ít tốn kém để thực hiện các quy
định về môi trờng.
+ Xu hớng toàn cầu hoá về môi trờng:
Trên phạm vi toàn thế giới, nói chung các vấn đề môi trờng đã trở nên

Nghị định 175 - CP về hớng dẫn thực hiện luật bảo vệ môi trờng.
Nghị định về tài nguyên khoáng sản ban hành năm 1989.
Luật tội phạm môi trờng ban hành năm 2000.
Thông t 48-TC/Ttg về đăng ký và thu phí, lệ phí ban hành tháng 9/1992.
Nghị định số 26-CP ban hành ngày 26/4/1996.
II. Hệ thống quản lý môi trờng theo tiêu chuẩn ISO 14001
1. Vài nét về ISO 14000:
+ Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO): ISO là tên viết tắt của tổ chức
của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá (International organization for
standardization), đợc thành lập vào năm 1946 với mục đích xây dựng các tiêu
chuẩn về sản xuất, thơng mại và thông tin. ISO có trụ sở ở Giơnevơ, Thuỵ Sỹ
và là một tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn hoá. Hiện
nay, ISO có trên 120 thành viên là các cơ quan tiêu chuẩn hoá quốc gia, tuỳ
theo nhu cầu và khả năng của từng nớc mức độ tham gia xây dựng các tiêu
Trờng ĐHKTQD Lớp: Quản trị
chất lợng - 40
94
Nguyễn Xuân Sáng
Luận văn tốt nghiệp
chuẩn ISO có khác nhau. ở một số nớc, tổ chức tiêu chuẩn hoá là cơ quan
chính thức hay bán chính thức của chính phủ. Việt Nam là thành viên đầy đủ
của ISO từ năm 1977 và đang có sự tham gia tích cực vào các hoạt động của tổ
chức này, tổ chức tiêu chuẩn hoá của Việt Nam là tổng cục tiêu chuẩn- đo l-
ờng-chất lợng.
Mục đích của các tiêu chuẩn của ISO là tạo điều kiện cho các hoạt động
trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên toàn cầu trở nên dễ dàng, tiện dụng và đạt đ-
ợc hiệu quả. Tất cả các tiêu chuẩn do ISO đặt ra đều có tính chất tự nguyện.
Tuy nhiên thông thờng các nớc chấp nhận tiêu chuẩn ISO và coi nó có tính
chất bắt buộc. ISO có khoảng 100 uỷ ban kỹ thuật và tiêu chuẩn chuyên dự
thảo các tiêu chuẩn trong từng lĩnh vực. ISO lập ra các tiêu chuẩn trong mọi

rừng nghiêm trọng và các vấn đề môi trờng khác đợc xem nh là vấn đề mang
tính chất toàn cầu. Trong thực tế đã có một phong trào thể hiện sự mong muốn
của các quốc gia có đợc sự quan tâm tốt hơn đến môi trờng của trái đất. Một
vấn đề khác vào thời điểm này đã gây nhiều sự quan tâm đó là quốc tế cha có
một chỉ số tổng hợp để đánh giá sự cố gắng nỗ lực của một tổ chức trong việc
đạt đợc các thành quả bảo vệ môi trờng một cách liên tục đáng tin cậy. Chính
loại chỉ số này đã hình thành nên tiêu chuẩn ISO 14001 về hệ thống quản lý
môi trờng.
Nói tóm lại, sự thành công của ISO 9000 và sự nổi lên của các vấn đề
môi trờng toàn cầu đã dẫn đến việc ISO thực sự bắt đầu các công việc xem xét
đến diễn đàn môi trờng. Tuy nhiên, chỉ đến năm 1994 ISO mới thực chất khởi
sự công việc này đợc tiến hành trong khuôn khổ hoạt động của nhóm t vấn
chiến lợc về môi trờng (SAGE), nhóm này đợc hình thành vào năm 1991 gồm
20 quốc gia, 11 tổ chức quốc tế và trên 100 chuyên gia môi trờng tham gia
nhằm xác định những yêu cầu cơ bản cho cách tiếp cận mới tới các tiêu chuẩn
liên quan tới khía cạnh môi trờng. Tháng 6/1992 hội nghị về môi trờng và phát
triển của liên hợp quốc đợc tổ chức tại Rio de Janeiro (Braxin) đã đặt ra các
vấn đề khẩn cấp về môi trờng và bảo vệ môi trờng trên phạm vi toàn cầu. Hội
nghị chính là sự tác động trực tiếp mạnh mẽ đến quyết định của ISO về vấn đề
tiêu chuẩn hoá trong lĩnh vực quản lý môi trờng.
Tiếp sau hội nghị việc xây dựng các tiêu chuẩn về môi trờng cũng đã đ-
ợc nêu ra từ hội nghị bàn tròn tại urugoay hiệp định chung về thuế quan và
mậu dịch (GATT). Tại hội nghị này, các nhà đàm phán đã thống nhất rằng tiêu
chuẩn hoá việc quản lý môi trờng sẽ là một đóng góp tích cực cho mục tiêu
ngăn ngừa ô nhiễm môi trờng, gỡ bỏ hàng rào kỹ thuật trong thơng mại.
Trờng ĐHKTQD Lớp: Quản trị
chất lợng - 40
94
Nguyễn Xuân Sáng
Luận văn tốt nghiệp

Trờng ĐHKTQD Lớp: Quản trị
chất lợng - 40
94
Nguyễn Xuân Sáng
Luận văn tốt nghiệp
nhập vào các thị trờng mới đặc biệt là các thị trờng EU, Mỹ, Nhật. . . trong
việc đòi hỏi các sản phẩm sạch thông qua các quy định về môi trờng, quy
định về trách nhiệm đối với ngời lao động khi xuất khẩu hàng hoá sang các thị
trờng này.
Nh vậy, trong xu hớng toàn cầu hoá, tự do hoá thơng mại vấn đề môi tr-
ờng có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp biết cách khai thác triệt để lợi thế đó và có cách đối phó với
những vấn đề còn tồn tại thì có thể biến các lợi thế đó thành vũ khí cạnh tranh
của doanh nghiệp.
2.2. Tạo ra một số lợi thế trong kinh doanh
+ Lợi thế vay vốn:
Việc áp dụng ISO 14001 tạo ra những triển vọng cho việc vay ngân hàng
hoặc sự trợ giúp đối với các dự án phát triển cha đợc khai thác. Các cơ quan tài
chính quốc tế nh ngân hàng thế giới (WB), quỹ tiền tệ quốc tế (IMF). . . cũng
nh các nhà cho vay thơng mại của khu vực t nhân và các nhà đầu t thích hợp có
thể yêu cầu sự cam kết về ISO 14001 từ phía những ngời đi vay, do ISO 14001
có thể là một chỉ số đáng kể của các cố gắng của tổ chức làm thoả mãn các
trách nhiệm môi trờng. Việc doanh nghiệp đợc chứng nhận sự phù hợp đối với
các tiêu chuẩn có thể là những lợi thế để tiếp cận thị trờng.
+ Kết hợp đợc các lợi ích kinh tế với lợi ích về môi trờng:
Do các hệ thống quản lý chất lợng đã trở thành giấy thông hành mang
tính chất sống còn của các doanh nghiệp thơng mại ở nhiều thị trờng, việc xây
dựng hệ thống quản lý môi trờng cũng có thể giúp cho các Công ty vợt qua đợc
các rào cản thơng mại. Trong thực tế kinh doanh hiện nay đã có nhiều bằng
chứng cho thấy nhiều tổ chức đã mong muốn các nhà cung cấp của họ chấp

hợp mới có thể đạt đợc sự phù hợp đầy đủ với các yêu cầu bên trong và bên
ngoài. Nhng bài học này thờng đợc học với một giá đắt sau khi đã trải qua các
sự cố môi trờng nghiêm trọng. Trong khi đó, yêu cầu trong tiêu chuẩn ISO
14001 là nhằm xây dựng và vận hành một hệ thống quản lý môi trờng, tập
trung các nỗ lực của tổ chức/doanh nghiệp vào việc thiết lập cách tiếp cận đầy
đủ tin cậy và khả thi đối với việc bảo vệ môi trờng, thu hút sự tham gia của tất
cả các thành viên trong xí nghiệp. Hệ thống bảo vệ môi trờng trở thành một bộ
Trờng ĐHKTQD Lớp: Quản trị
chất lợng - 40
94
Nguyễn Xuân Sáng
Luận văn tốt nghiệp
phận của hệ thống quản lý toàn diện nhận đợc sự quan tâm nh quản lý nhân
lực, quản lý chất lợng. Nhận thức về môi trờng đợc cập nhật liên tục cùng với
sự tham gia của mọi thành viên hơn là thông qua những nỗ lực của các chuyên
gia. Vì vậy, ISO 14001 có tiềm năng để cung cấp cho tổ chức sự bảo vệ môi tr-
ờng đầy đủ thông qua việc quản lý môi trờng tốt hơn.
2.4. Làm thay đổi văn hoá trong doanh nghiệp
Việc áp dụng hệ thống quản lý môi trờng sẽ mang tới sự thay đổi về nếp
sống văn hoá trong tổ chức và hy vọng sau này trên cả thế giới. Đây là sự
mong đợi hoàn toàn có lý vì tiêu chuẩn tăng cờng sự nhận thức, giáo dục, đào
tạo và chăm sóc từ phía cán bộ công nhân viên để họ hiểu và đáp ứng những
yêu cầu môi trờng của Công ty họ. Mỗi nhân viên đợc yêu cầu phải triệt để
thực thi chính sách môi trờng của tổ chức và biết đợc mình có thể tránh đợc
hoặc giảm thiểu các sự cố môi trờng. áp dụng ISO 14001 sẽ cuốn hút sự tham
gia của tất cả các nhân viên vào quá trình quản lý môi trờng sẽ tạo nên một nền
văn hoá tận tâm với môi trờng trong doanh nghiệp, tạo nên một môi trờng làm
việc đoàn kết thống nhất ngời lao động phát huy đợc tinh thần làm chủ hăng
hái phấn đấu vì mục tiêu môi trờng mà lãnh đạo đã đặt ra.
3. Các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trờng theo tiêu chuẩn ISO 14001

- Một hệ thống quản lý tuân thủ nguyên tắc lập kế hoạch, thực hiện,
kiểm tra, khắc phục - PDCA
Các yếu tố của hệ thống quản lý môi trờng theo ISO 14001 bao gồm:
0. Giới thiệu
1. Lĩnh vực
2. Đề cập vấn đề
3. Các định nghĩa
4. Các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trờng
4.0. Tổng quát
4.1. Chính sách môi trờng
4.2. Lập kế hoạch
4.2.1. Các khía cạnh môi trờng
4.2.2. Các yêu cầu về luật pháp và các loại khác
4.2.3. Mục đích và mục tiêu
4.2.4. Các chơng trình quản lý môi trờng
4.3. Thực hiện và điều hành hệ thống
4.3.1. Cơ cấu trách nhiệm
4.3.2. Đào tạo nhận thức và năng lực
Trờng ĐHKTQD Lớp: Quản trị
chất lợng - 40
94
Nguyễn Xuân Sáng
Luận văn tốt nghiệp
4.3.3. Thông tin liên lạc
4.3.4. Tài liệu hệ thống quản lý môi trờng
4.3.5. Kiểm soát tài liệu
4.3.6. Kiểm soát hoạt động
4.3.7. Đối phó với tình trạng khẩn cấp
4.4. Kiểm tra và các hoạt động khắc phục
4.4.1. Kiểm tra và đo đạc

- Sẵn sàng phục vụ mọi ngời.
3.2. Lập kế hoạch:
Giai đoạn lập kế hoạch có những bớc cơ bản :
+Nhận biết đợc các khía cạnh môi trờng của các hoạt động, các sản phẩm
và dịch vụ của tổ chức mà nó có thể khống chế hoặc ảnh hởng tới.
Khía cạnh môi trờng đợc định nghĩa là các yếu tố hoạt động, sản phẩm
hay dịch vụ của doanh nghiệp có tơng tác với môi trờng. Khía cạnh môi trờng
quan trọng là những khía cạnh môi trờng có hoặc có thể tác động đáng kể đến
môi trờng. Cái đó đảm bảo rằng các khía cạnh liên quan tới những tác động
nh vậy đợc phản ánh trong các mục đích và mục tiêu của Công ty. Việc xác
định các khía cạnh môi trờng là một quá trình vận động và tiêu chuẩn đòi hỏi
Công ty luôn giữ thông tin đợc cập nhật.
+ Nhận biết đánh giá và sắp xếp theo mức độ ảnh hởng của các tác động
môi trờng.
Theo ISO 14001 thì tác động là bất kỳ sự thay đổi nào của môi trờng tạo
nên bởi hoạt động, sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp hay nói cách khác
thì các tác động là sự thay đổi trong môi trờng do các tơng tác tạo ra. Nh vậy,
mối quan hệ giữa các khía cạnh môi trờng và tác động môi trờng là quan hệ
giữa nguyên nhân và hậu quả. Khía cạnh là nguyên nhân nh sự ô nhiễm, hậu
quả là tác động môi trờng nh mức ô nhiễm tăng lên trong môi trờng nhà máy.
+ Nhận biết và duy trì đợc sự tiếp cận với luật pháp và tất cả các yêu cầu
khác áp dụng cho các khía cạnh môi trờng của các hoạt động, sản phẩm và
dịch vụ. Các yêu cầu khác có thể bao gồm luật công nghiệp ứng dụng, các h-
ớng dẫn ngoại lệ và các thoả thuận với giới chức xã hội, các yêu cầu nội bộ mà
tổ chức đặt ra, các hiệp định quốc tế có liên quan hay các hớng dẫn của quốc
tế.
+ Thiết lập các mục đích và mục đích môi trờng:
Trờng ĐHKTQD Lớp: Quản trị
chất lợng - 40
94

ISO đòi hỏi rằng tổ chức đặt ra thủ tục để xác định nhu cầu huấn luyện
một cách thích hợp vì kết quả của hệ thống quản lý môi trờng phụ thuộc vào sự
Trờng ĐHKTQD Lớp: Quản trị
chất lợng - 40
94
Nguyễn Xuân Sáng
Luận văn tốt nghiệp
nhất trí của nhân viên, nó cũng đòi hỏi năng lực của họ đợc phát triển. Vì vậy
tổ chức cần phải:
+ Có thủ tục để xác định nhu cầu đào tạo
+Nhân viên làm việc ở những nơi có thể gây tác động môi trờng
phải đợc đào tạo để có đủ năng lực thích ứng.
+ Nhân viên ở các cấp và đơn vị chức năng phải đợc đào tạo sao
cho: phù hợp với chính sách, thủ tục và yêu cầu của hệ thống quản lý môi tr-
ờng, hiểu đợc các tác động môi trờng trong khu vực hoạt động của họ và có thể
ứng phó với những sự cố môi trờng và hậu quả do công việc không tuân thủ
các thủ tục.
2. Thông tin liên lạc:
Tiêu chuẩn thừa nhận các nhu cầu thông tin nội bộ và đối ngoại về vấn
đề môi trờng. Tổ chức phải thiết lập và duy trì thủ tục để:
+ Tạo thành thông tin nội bộ giữa các đơn vị chức năng và giữa các cấp
về quản lý các khía cạnh môi trờng và hệ thống quản lý môi trờng.
+ Thực hiện thủ tục nhập, lập văn bản và trả lời các thông tin và câu hỏi
liên quan từ các bên hữu quan, bao gồm thông tin với các cơ quan chức năng
về kế hoạch ứng cứu trong trờng hợp khẩn cấp có sự cố.
3. Tài liệu của hệ thống quản lý môi trờng:
Yêu cầu cơ bản trong ISO 14001 là lập nên và duy trì thông tin để thể
hiện các phần cốt lõi của hệ thống quản lý và các tác động qua lại của chúng.
Cái đó tạo ra phơng hớng cho các tài liệu có liên quan.Thông tin có thể viết
trên giấy hay văn bản điện tử. Các thông tin có liên quan có thể bao gồm các

ISO 14001 yêu cầu cơ bản là thiết lập và duy trì các thể thức để xác định
khả năng và sự ứng phó đối với các tai nạn và tình trạng khẩn cấp. Tổ chức
cũng nên chuẩn bị phòng tránh và giảm bớt các tác động môi trờng kèm theo
và phải xem xét và sửa đổi các thể thức sẵn sàng cấp cứu và thử nghiệm nó ở
bất cứ nơi nào thiết thực.
3.4. Kiểm tra và các hoạt động khắc phục
ISO 14001 yêu cầu cần phải tiến hành kiểm tra theo dõi hệ thống phát
hiện ra vấn đề và tiến hành sửa sai, tổ chức cũng phải có các thủ tục để:
- Đo đạc và giám sát các đặc trng chủ yếu của hoạt động và điều hành liên
quan tới các khía cạnh hay tác động môi trờng quan trọng.
Trờng ĐHKTQD Lớp: Quản trị
chất lợng - 40
94
Nguyễn Xuân Sáng
Luận văn tốt nghiệp
- Phê duyệt về những hoạt động quản lý điều hành và những điểm phù hợp
với mục tiêu và chỉ tiêu môi trờng của doanh nghiệp.
- Thực hiện việc hiệu chuẩn thiết bị giám sát và cất giữ hồ sơ về việc đó.
- Đánh giá định kỳ mức độ phù hợp với những quy định pháp luật về môi
trờng.
- Ghi nhận những phàn nàn, khiếu nại về môi trờng và có hành động khắc
phục thích hợp.
3.5. Xem xét lại của lãnh đạo:
Bớc cuối cùng trong quá trình quản lý môi trờng là sự xem xét lại hệ
thống quản lý. Điều đòi hỏi cơ bản của ISO 14001 là yêu cầu bộ phận quản lý
cấp cao nhất phải xem xét lại hệ thống quản lý môi trờng ở những nơi đâu nó
xác định là phù hợp và để đảm bảo cho tính bền vững liên tục, tính hiệu quả và
tính đầy đủ của nó. Doanh nghiệp xem xét và đề ra biện pháp để cải tiến liên
tục nhằm nâng cao và cải thiện hiệu quả hoạt động về môi trờng.
Nh vậy, ISO 14001 bao gồm 5 yêu cầu chính đó là: Chính sách môi tr-

- Tài liệu hệ thống quản lý môi trường
- Kiểm soát hoạt động
_ Đối phó với tình trạng khẩn cấp
Nguyễn Xuân Sáng
Luận văn tốt nghiệp
4. Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng ISO 14001 ở các doanh
nghiệp Việt Nam
4.1. Hiện trạng xây dựng và áp dụng ISO 14001:
Những năm gần đây, phong trào xây dựng hệ thống quản lý chất l-
ợng ISO 9000 ngày càng phát triển mạnh mẽ trong các doanh nghiệp. Tính đến
nay, cả nớc đã có gần 500 doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn quản lý chất lợng ISO
9000. Thế nhng, hệ thống quản lý môi trờng xem ra vẫn còn mới mẻ, ít đợc
các doanh nghiệp quan tâm đầu t xây dựng.Theo thống kê hiện nay, đã có gần
20 doanh nghiệp ở Việt Nam đạt chứng chỉ ISO 14001, trong đó tất cả đều là
các Công ty liên doanh hoặc 100% vốn nớc ngoài nh: Công ty Toyota Việt
Nam, Công ty Tae Kwang Vina, Công ty Lever Haso, ban quản lý khu công
nghiệp Thăng Long, Công ty Fujisu, khách sạn Hà Nội Deawoo, Công ty Sony
Việt Nam, Công ty Sanyo Việt Nam, Công ty liên doanh Costal Phong Phú. . .
Đây là con số thật khiêm tốn so với gần 500 chứng chỉ ISO 9000.
Theo kết quả điều tra mới nhất của vụ chính sách kinh tế Đa Biên (Bộ th-
ơng mại), không ít các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay cha hiểu biết đầy đủ
về các tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn môi trờng quốc tế. Đối với họ, các tiêu
chuẩn về vệ sinh kiểm dịch, tiêu chuẩn môi trờng, tiêu chuẩn kỹ thuật, mẫu mã
sản phẩm và bao gói sản phẩm, đều thuộc khái niệm chất lợng sản phẩm.
Nhiều khi các hoạt động cải tiến chất lợng sản phẩm chỉ mới tập chung vào
Trờng ĐHKTQD Lớp: Quản trị
chất lợng - 40
94
Nguyễn Xuân Sáng
Luận văn tốt nghiệp

chất lợng - 40
94
Nguyễn Xuân Sáng
Luận văn tốt nghiệp
hành nhằm hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật đồng bộ điều chỉnh các
hoạt động có ảnh hởng đến môi trờng với mục tiêu phát triển bền vững đất nớc.
Chiến lợc quốc gia về bảo vệ môi trờng 2001-2010 đã nêu cao vai trò của
cộng đồng, doanh nghiệp trong sự nghiệp bảo vệ môi trờng. Trong đó nhấn
mạnh: Các t nhân, doanh nghiệp thực hiện chiến lợc bảo vệ môi trờng theo
các quy định của pháp luật, các chính sách và kế hoạch của nhà nớc nh đầu t
cải thiện môi trờng. Tổ chức sản xuất sạch hơn để thực hiện hệ thống quản lý
môi trờng doanh nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 14001 hoà nhập vào thị trờng th-
ơng mại trong khu vực và trên thế giới, nhà nớc có chính sách t nhân hoá dịch
vụ môi trờng.
Các chính sách của nhà nớc về môi trờng đợc xây dựng theo 3 cách tiếp
cận gồm các chính sách bắt buộc, các chính sách khuyến khích và các chính
sách hỗ trợ. Tuỳ theo từng thời điểm khác nhau, hoàn cảnh cụ thể khác nhau,
các chính sách này có thể đợc điều chỉnh nhằm tạo ra một cơ chế hiệu quả đối
với công tác bảo vệ môi trờng. Đối với các doanh nghiệp, các chính sách bắt
buộc, khuyến khích, hỗ trợ đợc xây dựng theo nguyên tắc phòng ngừa, ngăn
chặn, khắc phục sự cố môi trờng và cải thiện môi trờng. Các chính sách này đ-
ợc pháp chế hoá trong luật bảo vệ môi trờng và các văn bản dới luật.
- Xu hớng toàn cầu hoá gắn với tự do hoá kinh tế thế giới
Hiện nay xu hớng toàn cầu hoá và tự do hoá đang mở rộng ra đối với
hầu hết các lĩnh vực: hàng hoá, đầu t, tài chính, công nghệ. . . hầu hết các nớc
tuỳ theo mức độ và cách ứng xử khác nhau đều thừa nhận tranh thủ hoặc thúc
đẩy xu hớng này. Có thể nói, đây là quá trình tất yếu của nền kinh tế thế giới.
Cùng với toàn cầu hoá, cạnh tranh quốc tế ngày càng mạnh mẽ hơn.
Trong đó, các nớc phát triển có nhiều thuận lợi về công nghệ, tiền vốn, thị tr-
ờng. Họ cố gắng thúc đẩy nhanh quá trình tự do hoá thơng mại để mu lợi cao

nguồn lực của mình để đầu t vào sản xuất, mở rộng nhà xởng hay tập trung vào
xây dựng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9000 vốn đang là
phong trào của các doanh nghiệp. Vấn đề này có thể thấy rõ thông qua kết quả
thanh tra về bảo vệ môi trờng tại 9384 cơ sở năm 1997, trong đó tổng số cơ sở
bị phạt hành chính là 4990 chiếm 47%, tổng số cơ sở đã thanh tra phạt cảnh
cáo 2175 cơ sở, phạt tiền 2215 cơ sở với số tiền phạt là 1.556.810.000 đồng.
Đặc biệt có 114 cơ sở đã bị kiến nghị đình chỉ hoạt động.
- Nhận thức của các doanh nghiệp Việt Nam về tiêu chuẩn chất lợng và
môi trờng:
Theo kết quả điều tra của vụ chính sách ( Bộ thơng mại) thì không ít các
doanh nghiệp Việt Nam hiện nay cha hiểu biết đầy đủ về các tiêu chuẩn kỹ
thuật và tiêu chuẩn môi trờng quốc tế. Nhiều khi, các hoạt động nâng cao chất
lợng sản phẩm mới chỉ tập trung vào nâng cao giá trị sử dụng hàng hoá hoặc
của mẫu mã, bao bì chứ cha tập trung đúng mức vào các khía cạnh kỹ thuật
Trờng ĐHKTQD Lớp: Quản trị
chất lợng - 40
94

Trích đoạn Chức năng, nhiệm vụ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Tình hình quản lý chất lợng : Đánh giá chung về tình hình môi trờng và quản lý môi trờng Công ty Sự cần thiết để Công ty May Đức Giang áp dụng hệ thống quản lý mô
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status