Xây dựng HTQLMT theo ISO 14000 tại Xí nghiệp may mặc hàng xuất khẩu - Protrade
TÓM TẮT LUẬN VĂN
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Bảo vệ môi trường nhằm mục đích phát triển bền vững trong xu hướng phát
triển kinh tế đất nước theo hướng CNH-HĐH đang rất được Đảng , Nhà nước và
nhân dân quan tâm. Đã có nhiều chiến lược đề ra như áp dụng các công cụ pháp luật
hay công cụ kinh tế để quản lý môi trường, một trong những phương pháp hữu hiệu
là áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO 14000, đây là bộ tiêu chuẩn quốc tế về
quản lý môi trường được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới. Trong đó, tiêu
chuẩn ISO 14000 sẽ hướng dẫn cho các doanh nghiệp xây dựng hệ thông quản lý môi
trường có hiệu quả, hợp nhất với các yêu cầu pháp lý khác nhằm giúp cho các doanh
nghiệp đạt được các mục đích về kinh tế và môi trường. Đối với các doanh nghiệp tại
Việt Nam , ISO 14000 còn khá mới mẻ, do đó mục đích của khóa luận là tìm hiểu về
ISO 14000 và đưa ra các giải pháp chung cho các doanh nghiệp nhằm giúp đỡ họ thực
hiện và áp dụng hệ thống, nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường.
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 2.1 BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000.....................................................................................................6
BẢNG 3.1 DANH SÁCH MƯỜI QUỐC GIA CÓ LƯỢNG CHỨNG CHỈ ISO14000 LỚN NHẤT……11
BẢNG 4.2 NHẬN DIỆN CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG TỪ HỌAT ĐỘNG THỰC TẾ CỦA XÍ NGHIỆP
– PROTRADE.................................................................................................................................... 22
Phạm Phương Thảo
1
Xây dựng HTQLMT theo ISO 14000 tại Xí nghiệp may mặc hàng xuất khẩu - Protrade
BẢNG 4.4 XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG ĐÁNG KỂ CỦA XÍ NGHIỆP...............................23
BẢNG 4.5 DIỄN GIẢI THỰC HIỆN QUY TRÌNH KIỂM SỐT CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG......24
BẢNG 4.6 DIỄN GIẢI THỰC HIỆN QUY TRÌNH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁP LUẬT VÀ CÁC YÊU CẦU
KHÁC..................................................................................................................................................26
BẢNG 4.7 MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG
.............................................................................................................................................................27
BẢNG 4.8 HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC VỀ KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG CÓ Ý NGHĨA VÀ
KPPN Khắc phục phòng ngừa
KSĐH Kiểm sốt điều hành
QLMT Quản lý môi trường
SAGE Nhóm tư vấn chiến lược môi trường
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TTKC Tình trạng khẩn cấp
WTO Tổ chức thương mại quốc tế
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1.1 LỜI MỞ ĐẦU
Bước sang thế kỉ XXI, với mục tiêu công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước, Việt Nam
đã có nhiều cố gắng phát triển kinh tế –hòa nhịp với xu hướng phát triển chung của các nước
trong khu vực – và đã đạt được những thành quả to lớn.
Tiềm lực kinh tế chuyển biến tích cực là dấu hiệu đáng mừng cho nền kinh tế đất nước
nhưng cũng như nhiều nước đang phát triển trên thế giới , tăng trưởng kinh tế nhanh thường đi
đôi với vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nếu như không có các giải pháp hữu hiệu để
quản lý và ngăn chặn. Mặc dù mục tiêu trước mắt là phát triển kinh tế , xây dựng đất nứơc
nhưng chúng ta không thể bỏ mặc môi trường vì đó không chỉ là điều kiện sống còn của một
quốc gia mà còn của cả nhân loại
Trong đường lối phát triển CNH-HĐH đất nước, Đảng và nhà nước đã rất chú trọng đến
việc bảo vệ môi trường, đó là một trong các tiền đề quyết định cho sự phát triển bền vững. Đã
có nhiều chiến lược đề ra như áp dụng các công cụ pháp luật hay công cụ kinh tế để quản lý
môi trường, một trong những phương pháp hữu hiệu là áp dụng hệ thống quản lý môi trường
ISO 14000, đây là bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường được áp dụng rộng rãi ở nhiều
nước trên thế giới. Trong đó, tiêu chuẩn ISO 14000 sẽ hướng dẫn cho các doanh nghiệp xây
dựng hệ thống quản lý môi trường có hiệu quả, hợp nhất với các yêu cầu pháp lý khác nhằm
giúp cho các doanh nghiệp đạt được các mục đích về kinh tế và môi trường.
Đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam , ISO 14000 còn khá mới mẻ và muốn áp dụng
thì lại phải gặp rất nhiều khó khăn. Chính vì vậy, việc đưa ra các giải pháp chung cho các
doanh nghiệp nhằm giúp đỡ họ thực hiện và áp dụng hệ thống là rất cấp thiết. Điều này sẽ thúc
đẩy nhu cầu áp dụng hệ thống quản lý môi trường góp phần bảo vệ môi trường và hội nhập với
dựng hệ thống quản lí môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 và đăng kí chứng nhận phù hợp .
Phân tích những thuận lợi và khó khăn của các doanh nghiệp thường gặp phải trong
quá trình xây dựng và áp dụng hệ thống quản lí môi trường .
Từ đó, đề xuất các biện pháp nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp về kinh tế, kỹ thuật ,
pháp lý và xây dựng một mô hình điển hình quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004 đối với một doanh nghiệp cụ thể để các doanh nghiệp tham khảo và hiểu cụ thể
hơn về việc xây dựng một hệ thống quản lí môi trường và áp dụng sao cho phù hợp với doanh
nghiệp của mình.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Các tổ chức với bất kì quy mô nào đều có thể áp dụng được hệ thống quản lí môi trường
theo tiêu chuẩn ISO 14000. Tuy nhiên khóa luận tập trung nghiên cứu về việc áp dụng ISO
14000 cho doanh nghiệp trong nước.
Phạm Phương Thảo
5
Xây dựng HTQLMT theo ISO 14000 tại Xí nghiệp may mặc hàng xuất khẩu - Protrade
CHƯƠNG II: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ISO
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ISO
2.1.1 Giới thiệu ISO
ISO là tên viết tắt của Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa ( International Organization
for Standardization), được thành lập vào năm 1946 và chính thức hoạt động vào ngày
23/02/1947, nhằm mục đích xây dựng các tiêu chuẩn về sản xuất, thương mại và thông tin. ISO
có trụ sở ở Geneva ( Thụy Sĩ) và là một tổ chức Quốc tế chuyên ngành có các thành viên là các
cơ quan tiêu chuẩn Quốc gia của 111 nước.
Mục đích của các tiêu chuẩn ISO là tạo điều kiện cho các họat động trao đổi hàng hóa
và dịch vụ trên tồn cầu trở nên dễ dàng, tiện dụng hơn và đạt được hiệu quả. Tất cả các tiêu
chuẩn do ISO đặt ra đều có tính chất tự nguyện.
2.1.2 Quá trình xây dựng tiêu chuẩn ISO
ISO có khoảng 180 Ủy ban kỹ thuật (TC) chuyên dự thảo các tiêu chuẩn trong từng lĩnh
vực. ISO lập ra các tiêu chuẩn trong mọi ngành trừ công nghiệp chế tạo và điện tử. Các nước
thành viên của ISO lập ra các nhóm tư vấn kỹ thuật nhằm cung cấp tư liệu đầu vào cho các Ủy
Xây dựng HTQLMT theo ISO 14000 tại Xí nghiệp may mặc hàng xuất khẩu - Protrade
2.1.3.2 Thành phần và cấu trúc, phạm vi của TC 207
Số nước tham gia vào Ủy ban kỹ thuật 207 ngày càng tăng, có đến 64 nước tham dự
cuộc họp lần đầu tiên tổ chức vào tháng 6 năm 1995 ( gần 60% tổng số các thành viên của
ISO).
TC 207 được chia thành 6 tiểu ban quốc tế và một nhóm công tác.
Phạm vi họat động cụ thể của TC 207 là xây dựng một hệ thống quản lý môi trường
đồng nhất và đưa ra các công cụ để thực hiện hệ thống này. (Sơ đồ 1.2).
Mỗi nước lập ra một nhóm tư vấn kỹ thuật (TAG) cho tiểu ban quốc tế. Mục đích đầu
tiên của TAG là triển khai và đưa tới ISO quan điểm của mỗi quốc gia vệ từng tiêu chuẩn riêng
biệt dưới dạng góp ý và bỏ phiếu kín.
Phạm Phương Thảo
7
Xây dựng HTQLMT theo ISO 14000 tại Xí nghiệp may mặc hàng xuất khẩu - Protrade
Sơ đồ 2.1 Tiểu ban ISO/TC 207 và nhóm làm việc
Phạm Phương Thảo
ISO/TC 207
Quản lý môi trường
ISO/TC 207
Quản lý môi trường
Văn phòng:
Canada
Văn phòng:
Canada
SC1
Hệ
thống
QLMT
Anh
SC2
Các
thuật
ngữ và
định
nghĩa
Nauy
WG1
Quy
định
WG 2
Hướng
dẫn
chung
WG3
Các
doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ
WG1
Nguyên tắc
đánh giá
WG2
Thủ tục
đánh giá
WG3
Yêu cầu
của
chuyên
gia đánh
trường
WG2
Đánh giá
họat
động môi
trường
lĩnh vực
công
nghiệp
WG1
Các
nguyên
lý chung
và thủ tục
về LCA
WG2
Phân tích
tóm tắt
vòng đời
sản phẩm
WG3
Phân tích
tóm tắt
vòng đời
sản phẩm
(cụï thể)
WG4
Phân tích
tác động
vòng đời
Tên gọi Xuất bản Chủ đề
ISO 14001: 1996 1996 Hệ thống quản lý môi trường – Quy định và
hướng dẫn sử dụng
ISO 14004: 1996 1996
Hệ thống quản lý môi trường – Hướng dẫn
chung về nguyên tắc, hệ thống và kỹ thuật hỗ
trợ
ISO 14010: 1996 1996 Hướng dẫn đánh giá môi trường – Nguyên tắc
chung
ISO 14011: 1996 1996 Hướng dẫn đánh giá môi trường – Thủ tục
đánh giá- Đánh giá hệ thống quản lý môi
trường
ISO 14012: 1996 1996 Hướng dẫn đánh giá môi trường – Chuẩn cứ
trình độ đối với chuyên gia đánh giá môi
trường
ISO /WD 14015 Sẽ được xác nhận Đánh giá môi trường của tổ chức
ISO 14020: 1998 1998 Các loại hình nhãn môi trường – Nguyên tắc
chung
ISO/DIS 14021 1999 Các lọai hình nhãn môi trường – Các yêu cầu
tự công bố nhãn môi trường
ISO/FDIS 14024 1998 Các lọai hình nhãn môi trường- Nhãn môi
trường lọai 1 – Nguyên tắc và thủ tục
ISO/WD/TR/14025 Đã được xác nhận Các lọai hình nhãn môi trường – Nhãn môi
trường lọai 3 – Nguyên tắc và thủ tục – Hướng
dẫn
ISO/DIS 14031 1999 Quản lý môi trường – Đánh giá kết quả họat
động môi trường – Hướng dẫn
ISO/TR 14032 1999 Quản lý môi trường – Đánh giá kết quả họat
động môi trường –Hướng dẫn
ISO 14040: 1997 1997 Quản lý môi trường – Đánh giá vòng đời sản
ISO 14000 không đưa ra cấu trúc nhất định đối với HTQLMT, ví khó có thể có cấu trúc
nhất định phù hợp với tất cả các loại hình tổ chức. Tuy nhiên tiêu chuẩn ISO 14001 và ISO
14004 chỉ ra các yêu cầu cơ bản và mục đích của HTQLMT, và các yêu cầu này cần được điều
chỉnh cho phù hợp với nguồn lực, văn hóa và hoạt động của các tổ chức.Các yêu cầu chung của
HTQLMT theo ISO 14000 được tóm tắt qua mô hình P-D-C-A (Plan-Do-Check-Act) (Sơ đồ
2.2)
Phạm Phương Thảo
10
Giám sát và đo
Đánh giá mức độ tuân thủ
Sự không phù hợp, hành động
khắc phục, phòng ngừa
Hồ sơ
Đánh giá nội bộ
Xem xét của lãnh đạo
Kiểm tra và hành động
khắc phục
Xây dựng HTQLMT theo ISO 14000 tại Xí nghiệp may mặc hàng xuất khẩu - Protrade
Sơ đồ 2.2 Mô hình P-D-C-A
2.2.2 Diễn giải các bước thực hiện
2.2.2.1 Cam kết lãnh đạo
Một hệ thống quản lý môi trường tốt phải dựa trên một chính sách môi trường vững
mạnh do người lãnh đạo cao nhất của tổ chức đưa ra và tiêu chuẩn ISO 14000 đã quy định
người lãnh đạo cao nhất chịu trách nhiệm viết chính sách môi trường cho tổ chức như một lời
cam kết.
Phạm Phương Thảo
11
Chính sách môi trường
Cải tiến liên tục
2.2.2.4 Xác định khía cạnh môi trường
Trên cơ sở phân tích họat động, sản phẩm, dịch vụ của tổ chức để tìm ra khía cạnh có
tác động đáng kể đến môi trường và xây dựng chương trình quản lý chúng. (4.3.1-Phụ lục 1)
2.2.2.5 Xác định yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác
Xác định các yêu cầu về pháp luật và những yêu cầu khác mà tổ chức phải tuân thủ, từ
đó đưa ra chương trình quản lý các khía cạnh môi trường đáng kể tuân theo các yêu cầu đó.
(4.3.2-Phụ lục 1)
2.2.2.6 Xác định mục tiêu, chỉ tiêu
Tổ chức đặt ra mục tiêu và chỉ tiêu nhằm biến định hướng thành hành động cụ thể. Mục
tiêu và chỉ tiêu cần được đưa vào kế họach hành động của tổ chức, tạo thuận lợi cho sự kết hợp
việc quản lý môi trường với họat động quản lý sản xuất kinh doanh. (4.3.3-Phụ lục 1)
2.2.2.7 Xây dựng chương trình quản lý các khía cạnh môi trường
Xây dựng chương trình quản lý các khía cạnh môi trường nhằm đảm bảo đạt được các
mục tiêu và chỉ tiêu đã đề ra. Để đảm bảo tính hiệu quả chương trình quản lý cần :
Chỉ định trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận, cá nhân trong việc tiến hành các họat
động .(4.4.1-Phụ lục 1).
Xác định phương tiện, công cụ, nguồn lực cần thiết , khung thời gian thực hiện và
đạt được.(4.4.1-Phụ lục 1).
Thiết lập hệ thống tài liệu hướng dẫn, tài liệu kiểm sốt quá trình thực hiện.(4.4.4-
Phụ lục 1).
Thiết lập qui trình kiểm sốt tài liệu.(4.4.5-Phụ lục 1).
2.2.2.8 Vận hành hệ thống quản lý môi trường
Xác định nhu cầu đào tạo và tiến hành đào tạo các quy trình, hướng dẫn công việc trong
chương trình quản lý . Thiết lập hệ thống thông tin liên lạc.Vận hành hệ thống quản lý và xây
dựng thủ tục kiểm sốt quá trình vận hành đảm bảo thực hiện theo đúng chương trình đã đề ra.
(4.4.2 – 4.4.3– 4.4.6-Phụ lục 1)
2.2.2.9 Kiểm tra và hành động khắc phục
Giám sát và đo kết quả từ quá trình vận hành chương trình quản lý, đánh giá mức độ
tuân thủ, từ đó xác định sự không phù hợp và đưa ra hành động khắc phục phòng ngừa.(4.5.1 -
4.5.2 - 4.5.3 - Phụ lục 1)
Phạm Phương Thảo
13
Xây dựng HTQLMT theo ISO 14000 tại Xí nghiệp may mặc hàng xuất khẩu - Protrade
Bảng 3.1 Danh sách mười quốc gia có lượng chứng chỉ ISO 14001 lớn nhất
STT Quốc gia Số lượng
1 Nhật Bản 13 416
2 Vương Quốc Anh 5 460
3 Trung quốc 5 064
4 Tây Ban Nha 4 860
5 Đức 4144
6 Mỹ 3 553
7 Thụy Điển 3 404
8 Italia 3 066
9 Pháp 2 344
10 Han Quốc 1 495
Nguồn />Tại Việt Nam, tính đến ngày 28/04/2004 đã có trên 100 doanh nghiệp được chứng
nhận ISO 14001. Danh sách các tổ chức được chứng nhận ISO 14001 (Bảng 3.2 – Phụ lục 2)
3.2 NHU CẦU ÁP DỤNG ISO 14000 Ở VIỆT NAM
3.1.1 Luật pháp về bảo vệ môi trường ngày càng chặt chẽ và hồn thiện
Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam được Quốc hội thông qua vào tháng 12/1993 và
ban hành vào ngày 10/01/1994 “Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và trách nhiệm của
chính quyền các cấp, các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang
nhân dân và mọi cá nhân trong việc bảo vệ môi trường nhằm bảo vệ sức khỏe nhân dân, đảm
bảo quyền con người được sống trong môi trường trong lành, phục vụ sự nghiệp phát triển lâu
bền đất nước, góp phần bảo vệ môi trường khu vực tồn cầu ”.
Bên cạnh Luật môi trường còn có một số nghị định và các luật khác có liên quan đến
công tác bảo vệ môi trường như :
Nghị định về bảo vệ sức khỏe con người ban hành 1989
Nghị định về tài nguyên khống sản ban hành 1989
Nghị định về các sản phẩm biển ban hành 1998
quốc gia nào mà trở thành mối quan tâm của tồn cầu.
3.1.3 Các hàng rào thương mại
Cùng với xu hướng tồn cầu hóa các cộng đồng thương mại trên thế giới ngày càng quan
tâm tới việc bảo vệ môi trường,họ dã kết hợp với nhau thành lập nên những hiệp hội và đề ra
những nguyên tắc chung về môi trường trong các hoạt đông kinh doanh của mình.
Chỉ những doanh nghiệp nào hội đủ các yêu cầu đã đề ra mới có thể được tham gia vào
quá trình trao đổi mậu dịch chung giữa khối này. Điều này đồng nghĩa với những doanh nghiệp
không thõa mãn những yêu cầu đó là bị gạt ra khỏi quá trình buôn bán trao đổi tồn cầu và
không nhận được sự hỗ trợ từ các hiệp hội này. Những doanh nghiệp này còn chịu rất nhiều
thiệt thòi như khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường… Quá trình này đã tạo nên những rào
cản thương mại đối với các doanh nghiệp trong việc hội nhập tồn cầu, chính vì vậy, các doanh
nghiệp muốn vươn ra thị trường quốc tế buộc phải cải tiến, nâng cao hiệu quả họat động môi
trường của mình.
Tất cả các yếu tố trên đã dẫn đến việc hình thành một hệ thống chung hướng dẫn việc
quản lý môi trường được Quốc tế công nhận. Ở Việt Nam, Tiêu chuẩn ISO 14000 tuy chưa phổ
biến nhưng cũng đóng góp vai trò quan trọng trong việc các doanh nghiệp lựa chọn mô hình
quản lý môi trường cho mình.
3.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ÁP DỤNG ISO 14000 Ở VIỆT
NAM
3.3.1 Thuận lợi
3.3.1.1 Mang lại nhiều lợi ích
Việc áp dụng ISO 14000 có thể mang lại nhiều lợi ích như :
Tiết kiệm nguyên liệu và năng lượng do đó cải thiện hiệu quả nội bộ doanh nghiệp
Giảm thiểu các rủi ro về môi trường, tăng cao hiệu quả hoạt động môi trường, đáp
ứng yêu cầu pháp luật do đó giảm sức ép về yêu cầu bảo vệ môi trường trong sản xuất từ phía
các tổ chức khác nhau – các tổ chức chính phủ, quảng đại công chúng, các tổ chức môi trường
và người tiêu dùng.
Phạm Phương Thảo
15
Xây dựng HTQLMT theo ISO 14000 tại Xí nghiệp may mặc hàng xuất khẩu - Protrade
trường của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp nhỏ hơn có thể do cơ cấu ít phức tạp hơn và các
sản phẩm ít đa dạng hơn, cần ít thời gian hơn so với một doanh nghiệp lớn và do đó chi phí
thấp hơn.
Nếu một doanh nghiệp có chương trình và chính sách môi trường rồi thì có thể giảm
được thời gian cần cho việc thực hiện một hệ thống quản lý môi trường là khoảng 20% so với
một doanh nghiệp chứa có chương trình môi trường.
Sự có mặt của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 sẽ tạo điều kiện cho tiến trình thực
hiện hệ thống quản lý môi trường ISO 14000 vì trong trường hợp này đã có sẵn một số các thủ
tục và chuyên gia cần thiết. Các doanh nghiệp có thể đáp ứng các yêu cầu của ISO 14000 bằng
cách bổ sung thêm vào hệ thống đã có hoặc sửa đổi lại nó.
Các doanh nghiệp có thể cần khoảng 30% thời gian hoặc ít hơn để thực hiện một hệ
thống quản lý môi trường. Một doanh nghiệp vừa và nhỏ bắt đầu từ con số không thì dự tính
cần khoảng thời gian là 15 tháng, và có thể giảm được thời gian này xuống còn 12 tháng với
Phạm Phương Thảo
16
Xây dựng HTQLMT theo ISO 14000 tại Xí nghiệp may mặc hàng xuất khẩu - Protrade
một điều kiện tiên quyết là đã có một chính sách môi trường, và 8 tháng nếu đã có hệ thống
chất lượng ISO 9000.
Các chi phí cho việc xây dựng và duy trì một hệ thống quản lý môi trường:
Những chi phí cho việc xây dựng một hệ thống quản lý môi trường sẽ cần đến cho các
nhân viên của doanh nghiệp. Những chi phí này chủ yếu là những chi phí nội bộ của doanh
nghiệp và như với ISO 9000, nó được xác định bằng chi phí thời gian của công nhân. Tuy nhiên
các doanh nghiệp không có kinh nghiệm thực hiện hệ thống môi trường và chất lượng cũng như
các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ cần đến sự trợ giúp từ bên ngồi để xây dựng một hệ thống quản
lý môi trường và do đó còn chịu các chi phí từ bên ngồi.
Việc thực hiện và duy trì một hệ thống quản lý môi trường sẽ kéo theo một quá trình tư
liệu hóa rất phức tạp và tốn kém thời gian. Kinh nghiệm với ISO 9000 đã cho thấy khi các tài
liệu cẩm nang đã được xây dựng và các nhân viên đã quen với thuật ngữ của ISO , thì việc tư
liệu hóa có thể mất ít thời gian hơn trong giai đoạn đầu.
Việc thực hiện ISO 14001 nhìn chung sẽ không đòi hỏi trang thiết bị công nghệ khác
Tổ chức có từ 2000 – 5000 người : 8900 USD
Phạm Phương Thảo
17
Xây dựng HTQLMT theo ISO 14000 tại Xí nghiệp may mặc hàng xuất khẩu - Protrade
(
3.3.2.2 Thiếu nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện
Tất cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều phải đối mặt với các khó khăn trong việc xây
dựng hệ thống quản lý môi trường như các tài chính, cán bộ có trình độ chuyên môn, thiếu
thông tin…
Nhận thức về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000 ở các doanh
nghiệp Việt Nam còn rất hạn chế, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ở Việt Nam, những
thông tin về các yêu cầu của thị trường quốc tế về việc chứng nhận hệ thống quản lý môi
trường đối với các doanh nghiệp xuất khẩu rất ít. Còn đối với thị trường trong nước, người tiêu
dùng vẫn chưa nhận thức được về hệ thống quản lý môi trường nên chưa có những áp lực lớn,
vì vậy nhu cầu chứng nhận hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000 còn thấp.
Ở Việt Nam hiện nay, tất cả các doanh nghiệp đã đạt được chứng nhận ISO 14000 đều
là các công ty liên doanh hoặc 100% vốn nước ngồi. Các công ty con này chịu áp lực từ phía
công ty mẹ yêu cầu phải áp dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000 .
3.3.2.3 Mạng lưới các cơ quan tư vấn và chứng nhận
Nhu cầu của các doanh nghiệp trong việc tiếp cận hệ thống quản lý môi trường theo tiêu
chuẩn ISO 14001 ngày càng cao. Ở Việt Nam, số lượng các cơ quan tiến hành các hoạt động tư
vấn, đánh giá cấp chứng nhận ISO 14000 ngày càng nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp dễ dàng lựa chọn một cơ quan tư vấn hay đánh giá cho hệ thống quản lý môi
trường của mình.
Điều đáng quan tâm ở đây là Việt Nam chưa có cơ chế quản lý chất lượng chuyên môn
và các dịch vụ tư vấn hay đánh giá hợp chuẩn dẫn đến tình trạng cạnh tranh không lành mạnh
giữa các cơ quan này với nhau như phá giá, chạy đua theo số lượng chứ không theo chất lượng.
Chính những điều này làm cho các doanh nghiệp trở nên hoang mang, mất phương hướng, làm
cản trở quá trình xây dựng hệ thống quản lý môi trường của các doanh nghiệp, không những thế
còn dẫn đến tình trạng chất lượng tư vấn sút kém.