Những biện pháp để duy trì và phát triển việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9002 ở Công ty da giầy Hà Nội - Pdf 38

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Các thay đổi gần đây trên thế giới đã tạo ra những thách thức mới trong kinh
doanh khiến các doanh nghiệp nhận thức đợc tầm quan trọng của chất lợng. để thu
hút khách hàng, các Công ty cần phải đa chất lợng vào nội dung quản lý. Ngày
nay, hầu hết các khách hàng, đặc biệt là các Công ty lớn đều mong muốn ngời
cung ứng cung cấp những sản phẩm có chất lợng thoả mãn và vợt sự kỳ vọng của
họ. Các chính sách bảo hành hay sẵn sàng đổi lại sản phẩm không đạt yêu cầu
từng đợc coi là chuẩn mực một thời, nay cũng không đáp ứng nhu cầu vì điều kiện
này chỉ có nghĩa là chất lợng không đợc ổn định.
Đối với nớc ta, nhận thức về tầm quan trọng của quản lý chất lợng trong sản
xuất kinh doanh đã đợc nâng lên một cách đáng kể trong thời kỳ đổi mới. Trớc
đây, vấn đề chất lợng chỉ mới đợc coi là quan trọng trong nhận thức chung, đợc
thể hiện trong các văn bản của Đảng và nhà nớc và trong các hoạt động của một
vài cơ quan nhà nớc và những doanh nghiệp có ý thức trách nhiệm cao, còn trong
thực tế thì đa số các doanh nghiệp vẫn lấy chỉ tiêu số lợng là chủ yếu, mục tiêu
chất lợng và liên quan với nó là việc tìm hiểu, nắm bắt nhu cầu thị trờng bị sao
nhãng.
Bớc vào cuộc cạnh tranh với những thành công chật vật, những thất bại cay
đắng trong nền kinh tế thị trờng, nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu nhận thấy vai trò
cực kỳ quan trọng của chất lợng sản phẩm, bắt đầu thấy đợc sự sống còn của mình
phụ thuộc rất nhiều vào việc mình có nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng, của ngời tiêu
dùng hay không và việc liệu mình có cách nào để cải tiến và nâng cao chất lợng
sản phẩm.
Từ sự chuyển hớng trong nhận thức, hàng loạt biến đổi quan trọng đã diễn ra
trong thực tiễn sản xuất kinh doanh ở nớc ta trong thập niên vừa qua, thể hiện ở sự
đa dạng phong phú của hàng hóa với chất lợng và hình thức đợc cải tiến đáng kể,
bắt đầu lấy lại đợc sự đồng tình, ủng hộ của ngời tiêu dùng trong nớc, mở rộng đợc
diện xuất khẩu ra nớc ngoài. Có thể nói sự chuyển biến trong nhận thức từ việc coi
trọng các yếu tố số liệu đơn thuần sang việc coi trọng các yếu tố chất lợng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh là một chuyển hớng có tính cách mạng và chắc

chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002 đã đợc Công ty xây dựng và áp dụng
thành công và bớc đầu đã phát huy hiệu quả thiết thực.
Tuy nhiên đây mới chỉ là những thành công bớc đầu. Để cho hệ thống đó thực
sự có hiệu lực và tiếp tục phát huy hiệu quả, công tác duy trì, phát triển và mở
rộng hệ thống quản lý chất lợng đã xây dựng là đòi hỏi thiết yếu đặt ra đối với
Công ty.
Vũ thị hồng vân QTCL 39 QTKDCN & XDCB 2
Chuyên đề tốt nghiệp
Chính vì lý do trên trong quá trình thực tập và nghiên cứu tình hình hoạt động ở
Công ty da giầy Hà Nội tôi đã lựa chọn đề tài:
Những biện pháp để duy trì và phát triển việc áp dụng hệ thống quản lý
chất lợng theo ISO 9002 ở Công ty da giầy Hà Nội
để nhằm góp phần nhỏ bé của mình tìm ra những quan điểm, phơng hớng và
biện pháp để duy trì và mở rộng hệ thống quản lý chất lợng theo ISO 9002 của
Công ty.
Đề tài gồm có 3 phần chính:
Phần I: những vấn đề lý luận chung về ISO 9000:2000.
Phần II: Thực trạng việc xây dựng và áp dụng HTQLCL ISO 9002 ở Công ty da
giầy Hà Nội.
Phần III: Một số giải pháp nhằm duy trì và phát triển việc áp dụng HTQLCL
ISO 9002 ở Công ty da giầy Hà Nội.
Đề tài của tôi đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn của GS.TS Nguyễn Đình Phan
và sự giúp đỡ tận tình của ban giám đốc cùng các cô, chú, anh, chị trong Công ty
da giầy Hà Nội.
Tuy tôi có cố gắng tìm hiểu, học hỏi xong bài viết không thể tránh khỏi những
thiếu sót, mong thầy giáo hớng dẫn và các cô, chú trong Công ty góp ý, chỉ dẫn tôi
hoàn thành đề tài của mình một cách tốt nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Hồng Vân

Đây là chặng đờng sơ khai đầu tiên, tồn tại lâu dài nhất. Khi quản lý sản xuất
còn cha tách ra thành một chức năng riêng biệt của quá trình lao động thì kiểm tra
Vũ thị hồng vân QTCL 39 QTKDCN & XDCB 4
Chuyên đề tốt nghiệp
là một chức năng của quản lý và đợc con ngời dùng đến từ thời xa xa. Chặng đờng
này đợc phân ra thành ba thời kỳ nh sau:
- Thời kỳ kiểm tra sản xuất trực tiếp từ ngời sản xuất.
Những hình thái sản xuất tiền t bản chủ nghĩa là những nền sản xuất nhỏ, dựa
trên sản xuất cá thể hoặc gia đình. Ngời sản xuất ở đây có thể là ngời thợ thủ công,
có thể là ngời chủ gia đình cùng vợ con tạo thành một nhóm sản xuất, ngời chủ gia
đình giữ vai trò ông chủ sản xuất. Ông chủ này thờng tự làm tất cả mọi công việc,
từ khâu tìm kiếm nguyên liệu đến khâu chế tạo ra sản phẩm, tự quản lý mọi hoạt
động của mình cho đến khi mang hàng của mình ra thị trờng để trao đổi hoặc để
bán. Nếu sản phẩm của anh ta không ai muốn trao đổi hoặc muốn mua, anh ta phải
tự suy nghĩ, tự giải thích, tự tìm nguyên nhân để thay đổi, cải tiến sản phẩm của
mình sao cho có thể đợc chấp nhận trên thị trờng. Để làm việc này, anh ta phải
khẳng định qui cách chất lợng sản phẩm của mình, chế tạo đúng nh yêu cầu đã đ-
ợc đề ra và tự kiểm tra xem sản phẩm làm ra có đạt đợc yêu cầu không. Có thể nói
đây là thời kỳ manh nha, thô sơ nhất của kiểm tra chất lợng, bớc đi đầu tiên trên
con đờng tiến tới quản lý chất lợng.
- Thời kỳ kiểm tra sản xuất bởi các đốc công.
Bớc sang giai đoạn công trờng thủ công và thời kỳ đầu của cách mạng công
nghiệp, quá trình chuyên môn hoá, hợp tác hoá đợc phát triển, máy móc đợc sử
dụng ngày càng nhiều, năng suất lao động tăng gấp nhiều lần so với lao động thủ
công, qui mô sản xuất đợc mở rộng, các ông chủ phải phân quyền cho các đốc
công và các trởng xởng. Những ngời lãnh đạo trung gian này vừa quản lý sản xuất
trong những lĩnh vực thuộc phạm vi anh ta phụ trách, vừa phải trực tiếp kiểm tra
các sản phẩm do công nhân làm ra xem có phù hợp với yêu cầu đề ra hay không?
- Thời kỳ kiểm tra tự phía phòng kiểm tra.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ và rộng lớn của cuộc cách mạng công nghiệp

coi đó là công cụ khoa học chủ yếu để triển khai các hoạt động điều khiển chất l-
ợng và đã đạt đợc nhiều thành tựu trong lĩnh vực đảm bảo nâng cao chất lợng sản
phẩm. Quá trình điểu khiển chất lợng có thể đợc coi là quá trình hoạt động tác
nghiệp nhằm thực hiện và duy trì tiêu chuẩn, làm chủ đợc những yếu tố ảnh hởng
trực tiếp đến quá trình tạo ra chất lợng, ngăn ngừa việc gây khuyết tật cho sản
phẩm. Dạng đơn giản nhất của quá trình điều khiển chất lợng đợc thể hiện trong sơ
đồ sau:

Vũ thị hồng vân QTCL 39 QTKDCN & XDCB 6
Tiêu chuẩn
áp dụng
Kiểm chứng
Phù
hợp
Tác động sửa chữa
Chuyên đề tốt nghiệp
Đạt
Không đạt
Bảng 1: Sơ đồ điều khiển chất lợng
Muốn điều khiển chất lợng tốt, phải nắm đợc các yếu tố: con ngời, phơng pháp
và quá trình, đầu vào, trang thiết bị dùng trong sản xuất và thử nghiệm, thông tin,
môi trờng. Quá trình điều khiển cần phải đợc tiến hành song song với quá trình
kiểm tra chất lợng để làm sao cho sản phẩm làm ra phải đạt đợc tiêu chuẩn chất l-
ợng.
Điều khiển chất lợng, nhất là điều khiển thống kê chất lợng (Statistical quality
control) đợc sử dụng rộng rãi trong công nghiệp của Mỹ, Anh và các nớc Tâu âu
trong những năm 20. việc áp dụng SQC đã giúp tạo nên nhiều nhà quản lý có t duy
thống kê, nắm đợc các phơng pháp và công cụ thống kê để tiến hành công tác điều
khiển chất lợng và đảm bảo chất lợng.
Đảm bảo chất lợng (QA) không làm thay đổi chất lợng nh điều khiển chất l-

trình phát triển quản lý chất lợng ở trình độ cao hơn, nhanh hơn, rộng khắp hơn
trong nửa cuối thế kỷ 20.
c. Quản lý chất lợng cục bộ và tổng hợp.
Những quan niệm mới về triển khai chức năng đảm bảo chất lợng đợc phát
triển và hoàn thiện dần cho tới ngày nay. Nhiều quan niệm đã nảy sinh nh một
phản ứng trớc những quan niệm tơng tự về chất lợng ở Nhật. Các quan niệm này
đều gặp nhau ở chỗ nhấn mạnh nhu cầu đảm bảo chất lợng cho mọi nhân viên
trong một tổ chức. A. V. Feigenbaun là ngời đầu tiên đa ra thuật ngữ điều khiển
chất lợng tổng hợp (Total quality control) khi ông còn làm việc ở công ty General
Electric. Quan điểm của ông cho rằng trách nhiệm quản lý chất lợng thuộc về mọi
phòng ban chứ không chỉ là trách nhiệm riêng của phòng chất lợng. Tuy nhiên,
trong nhiều năm, t tởng này đã bị sao nhãng ở Mỹ và chỉ đến khi chất lợng hàng
hoá của Nhật vơn lên dẫn đầu thế giới vào cuối những năm 70, các kỹ s Mỹ mới
tái phát hiện lại những ý tởng của Feigenbaun để phổ cập trong các công ty Mỹ.
Vũ thị hồng vân QTCL 39 QTKDCN & XDCB 8
Chuyên đề tốt nghiệp
Nếu nh trong nửa đầu thế kỷ 20, quản lý chất lợng đợc phát triển mạnh ở Mỹ
và các nớc phơng Tây thông qua các hoạt động kiểm tra chất lợng, điều khiển chất
lợng, đảm bảo chất lợng thì trong nửa cuối thế kỷ 20, hoạt động quản lý chất lợng
đã dần mang tính hệ thống, tính đồng bộ, đi từ cục bộ tới tổng hợp, dẫn đến việc
hình thành các hệ thống chất lợng, tạo nên một bớc phát triển mới về chất lợng
trong hoạt động quản lý chất lợng ở nhiều nớc trên thế giới.
Các chuyên gia hàng đầu thế giới về chất lợng nh Deming, Juran, Feigenbaun,
Ishikawa, Taguchi đã có nhiều đóng góp tích cực trong việc hoàn thiện các ph -
ơng pháp quản lý chất lợng theo hớng hệ thống hoá, đồng bộ hoá, tạo điều kiện để
thiết lập nên các hệ thống chất lợng thoạt đầu áp dụng trong phạm vi từng xí
nghiệp, sau khái quát thành những mô hình chung trong phạm vi quốc gia, dần mở
rộng ra phạm vi quốc tế trong những thập niên cuối của thế kỷ 20, từ đó đã xuất
hiện thuật ngữ quản lý chất lợng tổng hợp (TQM) bao trim các khái niệm điều
khiển, đảm bảo và cải tiến chất lợng nh chúng ta hiểu ngày nay.

- Các hoạt động tiêu chuẩn hoá, đo lờng, kiểm tra chất lợng đợc tăng cờng,
phối hợp với nhau tạo nên một mạng lới từ TW đến địa phơng và các cơ sở. Việc
sát nhập Cục tiêu chuẩn, Cục đo lờng, Cục kiểm tra chất lợng sản phẩm hàng hoá
và Viện định chuẩn thành một cơ quan thống nhất cùng với việc hình thành 3
trung tâm kỹ thuật khu vực và các chi cục TC - ĐL CL tại các tỉnh, thành phố
đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai đồng bộ các hoạt động tiêu chuẩn, đo
lờng, chất lợng trong cả nớc. Đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất kỹ thuật đợc củng
cố, phát huy đợc vai trò tích cực trong việc thúc đẩy các hoạt động quản lý chất l-
ợng trong cả nớc.
- Công tác thanh tra nhà nớc, công tác kiểm tra chất lợng sản phẩm đợc hình
thành và phát triển từ trung ơng đến cơ sở. Hầu hết các xí nghiệp quốc doanh đều
thành lập phòng kiểm tra chất lợng (KCS).
- Công tác đăng ký chất lợng đợc hình thành là hoạt động có tính đặc thù của
nớc ta.
- Công tác chứng nhận chất lợng đợc triển khai từ năm 1980 đã có tác động
tích cực tới việc khuyến khích các nhà sản xuất nâng cao chất lợng sản phẩm. Tính
đến giữa năm 1991 đã có 810 giấy chứng nhận chất lợng nhà nớc cấp cho gần một
Vũ thị hồng vân QTCL 39 QTKDCN & XDCB 10
Chuyên đề tốt nghiệp
ngàn loạt sản phẩm, cụ thể là của gần 300 cơ sở sản xuất bao gồm các xí nghiệp,
nhà máy, hợp tác xã, tổ sản xuất, công ty thuộc 13 bộ, tổng cục và 22 tỉnh thành.
- Công tác nghiên cứu khoa học, nghiệp vụ, tổng kết kinh nghiệm trong nớc,
học tập kinh nghiệm nớc ngoài, công tác thông tin, t liệu, đào tạo, xây dựng và
thực hiện các chơng trình đảm bảo và nâng cao chất lợng đợc chú trọng.
Tuy nhiên, ngoài những kết quả đạt đợc đó, nớc ta còn rất nhiều hạn chế, cha
tạo đợc sự chuyển biến đáng kể về chất lợng, do đó tình hình chất lợng sản phẩm
nói chung vẫn ở trạng thái yếu kém, bấp bênh không ổn định kéo dài nhiều năm.
c. Giai đoạn từ năm 1987 đến nay.
Khi đất nớc ta chuyển sang giai đoạn xây dựng nền kinh tế thị trờng có sự quản
lý của nhà nớc theo định hớng XHCN thì nội dung và phơng thức quản lý chất l-

hệ chất lợng đã đợc giới thiệu ở Việt Nam. Trớc khi thống nhất đất nớc, ở Miền
Nam đã có những công ty áp dụng các phơng pháp quản lý chất lợng tổng hợp,
trong số gần 300 cơ sở sản xuất của trung ơng và địa phơng đợc mang dấu chất l-
ợng cấp I, và cấp cao từ năm 1980 đến năm 1991 đã có không ít cơ sở đợc nghe
giới thiệu về hệ thống chế tạo không sai lỗi, hệ thống quản lý quản lý chất lợng
tổng hợp Những cơ sở này ít nhiều có vận dụng những yếu tố thích hợp của hệ
này hoặc hệ khác vào điều kiện của cơ sở mình.
Từ năm 1994 tới nay, hệ chất lợng theo ISO 9000 và nhiều hệ chất lợng khác
cũng đã đợc giới thiệu tơng đối rộng rãi ở Việt Nam. Các doanh nghiệp lớn thờng
có khá đầy đủ các thông tin về hệ thống chất lợng nhng nhiều doanh nghiệp vừa và
nhỏ thờng còn thiếu thông tin về vấn đề này.
Năm 1996 là năm đầu tiên ở Việt Nam có doanh nghiệp đợc cấp giấy chứng
nhận đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000. Cho đến năm 1999 nớc ta có trên 40 doanh
nghiệp đợc cấp giấy chứng nhận đạt ISO 9000, trong đó đa số là các doanh nghiệp
có vốn 100% của nớc ngoài, các liên doanh và phần lớn các doanh nghiệp đạt ISO
9002. Sang năm 2000 những tháng đầu năm 2001, các doanh nghiệp áp dụng và đ-
ợc cấp chứng chỉ đạt ISO 9000 của nớc ta tăng lên rất nhiều và phần lớn các doanh
nghiệp cũng vẫn áp dụng ISO 9002 vì đây là mô hình đảm bảo chất lợng phù hợp
và không khó áp dụng đối với các doanh nghiệp lần đầu tiên áp dụng ở nớc ta.
Mặc dù nớc ta đã có những doanh nghiệp duy trì đợc ý thức phấn đấu thờng
xuyên về chất lợng sản phẩm luôn chú ý đến việc học tập kinh nghiệm trong nớc
và nớc ngoài, biết cách lựa chọn mô hình thích hợp để vận dụng vào điều kiện của
mình. Đồng thời Tổng cục TCDLCL cùng các Bộ đã triển khai các hoạt động
thông tin, t liệu, đào tạo, hỗ trợ các xí nghiệp xây dựng và thực hiện các chơng
Vũ thị hồng vân QTCL 39 QTKDCN & XDCB 12
Chuyên đề tốt nghiệp
trình đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm, nhng trong bối cảnh chung còn có
nhiều khó khăn thì tình hình chất lợng của ta vẫn còn ở trình độ thấp, sự tiến bộ
cha vững chắc, cha đồng đều, cha phổ cập.
3. Bản chất của ISO 9000:2000.

nhiều nội dung thiếu nhất quán gây lúng tong cho ngời sử dụng, hơn nữa nhóm mô
hình đảm bảo chất lợng lệch phía những doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm
cứng nên phải ban hành quá nhiều hớng dẫn để áp dụng cho những lĩnh vực khác,
đồng thời trong 20 yêu cầu của ISO 9001 thì vấn đề cải tiến chất lợng không đợc
nhấn mạnh đúng mức trong khi đó là yếu tố quan trọng trong quản lý chất lợng
hiện đại. Với những lý do trên mà bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đã đợc soát xét và ban
hành lại vào ngày 15 tháng 12 năm 2000 với cơ cấu chỉ còn lại 4 tiêu chuẩn.
a. Cơ cấu của bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 đợc xây dựng nhằm trợ giúp các tổ chức thuộc
mọi loại hình và qui mô áp dụng và vận hành các hệ thống quản lý chất lợng có
hiệu quả.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 bao gồm có 4 tiêu chuẩn cơ bản sau:
- ISO 9000:2000: Mô tả cơ sở các hệ thống quản lý chất lợng và qui định các
thuật ngữ cho các hệ thống quản lý chất lợng. Nó thay thế cho ISO 8402:1994 và
ISO 9001:1994.
Nội dung cơ bản của tiêu chuẩn này gồm:
1. Phạm vi áp dụng.
2. Cơ sở của hệ thống quản lý chất lợng.
Mục đích của hệ thống quản lý chất lợng.
Các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lợng và các yêu cầu đối với sản phẩm.
Cách tiếp cận theo hệ thống quản lý chất lợng.
Cách tiếp cận theo quá trình.
Chính sách chất lợng và mục tiêu chất lợng.
Vai trò của lãnh đạo cao nhất trong hệ thống quản lý chất lợng.
Hệ thống tài liệu.
Xem xét đánh giá hệ thống quản lý chất lợng.
Cải tiến liên tục.
Vai trò của kỹ thuật thống kê.
Vũ thị hồng vân QTCL 39 QTKDCN & XDCB 14
Chuyên đề tốt nghiệp

5.1. Cam kết của lãnh đạo.
5.2. Hớng vào khách hàng.
5.3. Chính sách chất lợng.
5.4. Hoạch định.
5.5. Trách nhiệm quyền hạn và trao đổi thông tin.
5.6. Xem xét của lãnh đạo.
6. Quản lý nguồn lực.
6.1. Cung cấp nguồn lực.
6.2. Nguồn nhân lực.
6.3. Cơ sở làm việc.
6.4. Môi trờng làm việc.
7. Chế tạo sản phẩm.
7.1. Hoạch định việc tạo sản phẩm.
7.2. Các quá trình liên quan đến khách hàng.
7.3. Thiết kế và phát triển.
7.4. Mua hàng.
7.5. Sản xuất và cung cấp dịch vụ.
7.6. Kiểm soát phơng tiện theo dõi và đo lờng.
8. Đo lờng, phân tích và cải tiến.
8.1. Khái quát.
8.2. Theo dõi và đo lờng.
8.3. Kiểm soát sản phẩm không phù hợp.
8.4. Phân tích dữ liệu.
8.5. Cải tiến.
- ISO 9004:2000: Cung cấp các hớng dẫn xem xét cả tính hiệu lực và hiệu
quả của hệ thống quản lý chất lợng. Mục đích của tiêu chuẩn này là cải tiến kết
Vũ thị hồng vân QTCL 39 QTKDCN & XDCB 16
Chuyên đề tốt nghiệp
quả thực hiện của một tổ chức và thoả mãn khách hàng và các bên liên quan. Nó
thay thế cho ISO 90004-1:1994.

Các hoạt động tác nghiệp trong sản xuất và dịch vụ.
Kiểm soát các thiết bị đo lờng và giám sát.
8. Đo lờng, phân tích và cải tiến.
Hớng dẫn khái quát.
Đo lờng và giám sát.
Kiểm soát sự không phù hợp.
Phân tích dữ liệu.
Cải tiến.
- ISO 19011: Cung cấp hớng dẫn về đánh giá các hệ thống quản lý chất lợng và
môi trờng. Nó thay thế cho tiêu chuẩn ISO 10011:1994.
Nh vậy, 4 tiêu chuẩn trên tạo thành một bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất
lợng tạo điều kiện thuận lợi cho việc thông hiểu lẫn nhau trong thơng mại quốc gia
và quốc tế.
4. Những thay đổi chủ yếu của bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 với bộ tiêu
chuẩn ISO 9000:1994.
So với năm 1994, bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 có những thay đổi chủ yếu sau:
- Cấu trúc của bộ mới đợc định hớng và nắm chắc theo nguyên tắc quá trình,
nội dung đợc sắp xếp lôgic hơn.
- Quá trình cải tiến liên tục đợc coi là một bớc quan trọng để nâng cao hiệu
quả của hệ thống quản lý chất lợng.
- Nhấn mạnh hơn đến vai trò của lãnh đạo cấp cao bao gồm cả sự cam kết đối
với việc xây dựng và cải tiến hệ thống quản lý chất lợng, xem xét các yêu
cầu chế định và pháp luật, đồng thời lập các mục tiêu đo đợc tại các bộ phận
chức năng và cấp thích hợp.
- Thực hiện phơng pháp các miễn trừ đợc phép có nghĩa là tiêu chuẩn ISO
9001:2000 đa ra các miễn trừ đợc phép để các doanh nghiệp áp dụng linh
Vũ thị hồng vân QTCL 39 QTKDCN & XDCB 18
Chuyên đề tốt nghiệp
hoạt hơn, chứ không qui định thành các cấp nh ISO 9001, ISO 9002, ISO
9003 năm 1994.

đạt đợc mục tiêu chung vì lợi ích của tổ chức.
- Nguyên tắc 4: Cách tiếp cận theo quá trình.
Kết quả mong muốn sẽ đạt đợc một cách hiệu quả khi các nguồn lực và các
hoạt động có liên quan đợc quản lý nh một quá trình và các quá trình đợc ghép lại
theo một dòng chảy xuyên suốt trong tổ chức.
- Nguyên tắc 5: Cách tiếp cận theo hệ thống đối với quản lý.
Việc xác định, hiểu và và quản lý các quá trình có liên quan lẫn nhau nh một
hệ thống sẽ đem lại hiệu lực và hiệu quả của tổ chức nhằm đạt đợc các mục tiêu đề
ra.
- Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục.
Cải tiến liên tục các kết quả thực hiện phải là mục tiêu thờng trực của tổ chức.
- Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện.
Mọi quyết định có hiệu lực đợc dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin,
tránh dựa vào cảm tính, suy diễn.
- Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với ngời cung ứng.
Tổ chức và ngời cung ứng phụ thuộc lẫn nhau cho nên mối quan hệ cùng có lợi
sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị.
Tám nguyên tắc quản lý chất lợng này đã tạo thành cơ sở cho các tiêu chuẩn về
hệ thống quản lý chất lợng trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000.
II. Những điều kiện để các doanh nghiệp công nghệ áp dụng
thành công hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO
9000.
Có thể nói nớc ta hiện nay có đủ mọi loại hình doanh nghiệp đang thực hiện
mọi hình thức quản lý chất lợng mà thế giới đã trải qua, kể từ cuộc cách mạng
công nghiệp thế kỷ 18 tới nay, có nghĩa là trong khi có doanh nghiệp đã đợc cấp
chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9000 thì có doanh nghiệp vẫn đang làm kiểm
tra chất lợng nhng vẫn coi nh mình đã quản lý đợc chất lợng sản phẩm của mình.
Đồng thời có cả những ngời sản xuất thủ công theo kiểu tự cung tự cấp. Vì sự
Vũ thị hồng vân QTCL 39 QTKDCN & XDCB 20
Chuyên đề tốt nghiệp

doanh không hiệu quả thì họ không muốn chi phí cho việc áp dụng ISO 9000, nhất
Vũ thị hồng vân QTCL 39 QTKDCN & XDCB 21
Chuyên đề tốt nghiệp
là khi lợi ích đến chậm và cha thấy rõ, cha kể đến không khí buồn nản ở doanh
nghiệp đang thua lỗ. Trong khi đó, các doanh nghiệp đang kinh doanh tốt thì lại
càng muốn củng cố, tạo dựng lợi thế cạnh tranh cũng nh dễ chấp nhận đầu t cho
việc áp dụng.
2. Các điều kiện về công nghệ.
a. Thiết bị sản xuất.
Các doanh nghiệp không nên đầu t thiết bị lạc hậu, không phù hợp để phải gặp
khó khăn trong khai thác, sử dụng mà nên đầu t thiết bị mới, đồng bộ thì dễ tạo
nên chất lợng ổn định theo tinh thần trong ISO 9000. Song, đối với các doanh
nghiệp còn khó khăn thì các thiết bị cũ nhng cha lạc hậu cũng vẫn có thể áp dụng
đợc ISO 9000.
b. Thiết bị kiểm tra.
Các thiết bị kiểm tra càng đầy đủ, đồng thời là các thiết bị mới, hiện đại, dễ sử
dụng và bền thì càng thuận lợi cho việc áp dụng ISO 9000.
c. Quản lý kỹ thuật.
Chúng ta hiểu rằng, quản lý kỹ thuật là quản lý công nghệ, thiết bị, thao tác, vệ
sinh công nghiệp, tiêu chuẩn đo lờng. Do đó, các doanh nghiệp có quản lý kỹ
thuật tốt thì dễ áp dụng ISO 9000 hơn các doanh nghiệp có quản lý kỹ thuật kém.
d. Quản lý chất lợng sản phẩm.
Đây là điều kiện rất quan trọng vì nó có mối quan hệ thuận chiều với điều kiện
quản lý kỹ thuật. ít có doanh nghiệp nào quản lý kỹ thuật giỏi mà lại không quản
lý chất lợng sản phẩm giỏi và ngợc lại.
3. Các điều kiện về nguồn lực.
a. Số lợng cán bộ công nhân viên.
Với số lợng cán bộ công nhân viên trong một doanh nghiệp từ 100 đến 500 là
con số lý tởng. Nếu số lợng lớn quá mà lực lợng cán bộ yếu thì sẽ khó thực hiện,
mặt khác công tác tổ chức thực hiện sẽ càng phức tạp.

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay thì đây là điều kiện không kém phần quan
trọng vì chỉ có một hệ thống thôn tin hiện đại, nhạy bén thì doanh nghiệp mới nắm
bắt đợc nhu cầu của thị trờng và từ đó có phơng pháp quản lý kỹ thuật và quản lý
kinh tế có hiệu quả dẫn đến việc áp dụng thành công ISO 9000.
Vũ thị hồng vân QTCL 39 QTKDCN & XDCB 23
Chuyên đề tốt nghiệp
Đây là một trong những kỹ thuật quản lý hiểu theo nghĩa thông thờng, đồng
thời cũng là một điều kiện của ISO 9001.
d. Quản lý quá trình bằng phơng pháp thống kê.
Có rất nhiều loại dữ liệu đợc dùng cho mục tiêu kinh doanh và cải tiến chất l-
ợng. Điều quan trọng là phải xử lý làm sao cho dễ dàng, dễ hiểu và tiêu chuẩn hoá
đợc, muốn thế phải dùng các phơng pháp thống kê. Đồng thời phải giải thích thật
đơn giản để mọi ngời trong doanh nghiệp đều hiểu đợc phơng pháp thống kê là gì
có nh vậy chơng trình cải tiến chất lợng mới thành công đợc.
e. Đầu vào và kiểm tra đầu vào.
Khi tiếp nhận đầu vào phải kiểm tra thật kỹ và chính xác để giảm bớt các biện
pháp khắc phục phòng ngừa sau này, điều đó cũng có nghĩa là việc áp dụng ISO
9000 đợc thuận lợi hơn.
f. Quản lý tài liệu.
Việc quản lý tài liệu phải có nề nếp, khoa học để dễ dàng trong việc tra cứu,
đây cũng là một trong các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001.
III. ý nghĩa của việc áp dụng hệ thống chất lợng theo ISO 9000
trong các doanh nghiệp.
Nh chúng ta đã biết, bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là sự chuẩn hoá định hớng những
tiến trình quản trị có hiệu quả trong suốt vòng đời của sản phẩm, từ thiết kế đến
khi tiêu dùng sản phẩm. Có thể nói, đó là cách quản trị trên tinh thần nhân văn vì
lợi ích chung của cộng đồng, của xã hội. Mục đích của việc áp dụng bộ tiêu chuẩn
ISO 9000 vào quản trị doanh nghiệp là:
- Thứ nhất: Nhằm nâng cao hiệu quả và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
trên thơng trờng, trong đó rất quan tâm đến phát huy mọi tiềm năng của con

từng giờ. Hoặc là huấn luyện để họ hiểu biết công việc kỹ càng hơn, uỷ quyền cho
họ để họ tự quản lý lấy công việc của mình. ISO 9000 chọn cách quản trị thứ 2.
Mặt khác, ISO 9000 có thể áp dụng vào từng công việc nhỏ nh: cách nhận và trả
lời điện thoại, cách viết một công văn, cách tổ chức một cuộc hội thảo, cách ứng
xử với một khách hàng khó tính Có thể nói rằng, ISO 9000 có thể áp dụng vào
bất cứ loại hình doanh nghiệp nào, dù lớn hay nhỏ, dù thiết bị kỹ thuật cao hay
thấp, dù ít hay nhiều vốn, chỉ với một điều kiện duy nhất tối quan trọng là lãnh
đạo, trớc hết phải nhận thức đợc lợi ích và sự cần thiết của việc áp dụng ISO 9000
và tiếp theo là mọi thành viên trong doanh nghiệp phải đồng tâm hiệp lực để xây
dựng tổ chức phát triển bền vững và lành mạnh, góp phần vào công cuộc công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Vũ thị hồng vân QTCL 39 QTKDCN & XDCB 25

Trích đoạn Quá trình hình thành và phát triển công ty. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật có ảnh hởng đến quản lý chất lợng của Công ty da giầy Hà Nội. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty da giầy Hà Nội những năm gần đây. Quá trình thực hiện hệ thống quản lý chất lợng ISO 9002 ở Công ty da giầy Hà Nội. Những khó khăn tồn tại trong việc áp dụng HTQLCL ISO 9002 ở Công ty da giầy Hà Nội.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status