Những biện pháp để duy trì và phát triển việc áp dụng hệ thống quản lý chất l­ợng theo ISO 9002 ở Công ty da giầy Hà Nội - Pdf 35

Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Các thay đổi gần đây trên thế giới đã tạo ra những thách thức mới trong kinh
doanh khiến các doanh nghiệp nhận thức đợc tầm quan trọng của chất lợng. để thu
hút khách hàng, các Công ty cần phải đa chất lợng vào nội dung quản lý. Ngày nay,
hầu hết các khách hàng, đặc biệt là các Công ty lớn đều mong muốn ngời cung ứng
cung cấp những sản phẩm có chất lợng thoả mãn và vợt sự kỳ vọng của họ. Các chính
sách bảo hành hay sẵn sàng đổi lại sản phẩm không đạt yêu cầu từng đợc coi là chuẩn
mực một thời, nay cũng không đáp ứng nhu cầu vì điều kiện này chỉ có nghĩa là chất
lợng không đợc ổn định.
Đối với nớc ta, nhận thức về tầm quan trọng của quản lý chất lợng trong sản xuất
kinh doanh đã đợc nâng lên một cách đáng kể trong thời kỳ đổi mới. Trớc đây, vấn đề
chất lợng chỉ mới đợc coi là quan trọng trong nhận thức chung, đợc thể hiện trong các
văn bản của Đảng và nhà nớc và trong các hoạt động của một vài cơ quan nhà nớc và
những doanh nghiệp có ý thức trách nhiệm cao, còn trong thực tế thì đa số các doanh
nghiệp vẫn lấy chỉ tiêu số lợng là chủ yếu, mục tiêu chất lợng và liên quan với nó là
việc tìm hiểu, nắm bắt nhu cầu thị trờng bị sao nhãng.
Bớc vào cuộc cạnh tranh với những thành công chật vật, những thất bại cay đắng
trong nền kinh tế thị trờng, nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu nhận thấy vai trò cực kỳ
quan trọng của chất lợng sản phẩm, bắt đầu thấy đợc sự sống còn của mình phụ thuộc
rất nhiều vào việc mình có nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng, của ngời tiêu dùng hay
không và việc liệu mình có cách nào để cải tiến và nâng cao chất lợng sản phẩm.
Từ sự chuyển hớng trong nhận thức, hàng loạt biến đổi quan trọng đã diễn ra trong
thực tiễn sản xuất kinh doanh ở nớc ta trong thập niên vừa qua, thể hiện ở sự đa dạng
phong phú của hàng hóa với chất lợng và hình thức đợc cải tiến đáng kể, bắt đầu lấy
lại đợc sự đồng tình, ủng hộ của ngời tiêu dùng trong nớc, mở rộng đợc diện xuất
khẩu ra nớc ngoài. Có thể nói sự chuyển biến trong nhận thức từ việc coi trọng các
yếu tố số liệu đơn thuần sang việc coi trọng các yếu tố chất lợng trong hoạt động sản
Vũ thị hồng vân qtcl 39 qtkdcn & xdcb
Luận văn tốt nghiệp
xuất kinh doanh là một chuyển hớng có tính cách mạng và chắc chắn sẽ mang lại

tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002 đã đợc Công ty xây dựng và áp dụng thành công và bớc
đầu đã phát huy hiệu quả thiết thực.
Tuy nhiên đây mới chỉ là những thành công bớc đầu. Để cho hệ thống đó thực sự
có hiệu lực và tiếp tục phát huy hiệu quả, công tác duy trì, phát triển và mở rộng hệ
thống quản lý chất lợng đã xây dựng là đòi hỏi thiết yếu đặt ra đối với Công ty.
Chính vì lý do trên trong quá trình thực tập và nghiên cứu tình hình hoạt động ở
Công ty da giầy Hà Nội tôi đã lựa chọn đề tài:
Những biện pháp để duy trì và phát triển việc áp dụng hệ thống quản lý
chất lợng theo ISO 9002 ở Công ty da giầy Hà Nội
để nhằm góp phần nhỏ bé của mình tìm ra những quan điểm, phơng hớng và biện
pháp để duy trì và phát triển hệ thống quản lý chất lợng theo ISO 9002 của Công ty.
Đề tài gồm có 3 phần chính:
Phần I: những vấn đề lý luận chung về ISO 9000:2000.
Phần II: Thực trạng việc xây dựng và áp dụng HTQLCL ISO 9002 ở Công ty da
giầy Hà Nội.
Phần III: Một số giải pháp nhằm duy trì và phát triển việc áp dụng HTQLCL ISO
9002 ở Công ty da giầy Hà Nội.
Đề tài của tôi đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn của GS.TS Nguyễn Đình Phan và sự
giúp đỡ tận tình của ban giám đốc cùng các cô, chú, anh, chị trong Công ty da giầy
Hà Nội.
Tuy tôi có cố gắng tìm hiểu, học hỏi xong bài viết không thể tránh khỏi những
thiếu sót, mong thầy giáo hớng dẫn và các cô, chú trong Công ty góp ý, chỉ dẫn tôi
hoàn thành đề tài của mình một cách tốt nhất.
Phần I
Vũ thị hồng vân QTCL 39 QTKDCN & XDCB
3
Luận văn tốt nghiệp
Những vấn đề lý luận chung về ISO 9000:2000
I. Lịch sử phát triển quản lý chất lợng trên thế giới và ở Việt Nam.
1. Lịch sử phát triển quản lý chất lợng trên thế giới trong thế kỷ 20.

Những hình thái sản xuất tiền t bản chủ nghĩa là những nền sản xuất nhỏ, dựa trên
sản xuất cá thể hoặc gia đình. Ngời sản xuất ở đây có thể là ngời thợ thủ công, có thể
là ngời chủ gia đình cùng vợ con tạo thành một nhóm sản xuất, ngời chủ gia đình giữ
vai trò ông chủ sản xuất. Ông chủ này thờng tự làm tất cả mọi công việc, từ khâu tìm
kiếm nguyên liệu đến khâu chế tạo ra sản phẩm, tự quản lý mọi hoạt động của mình
cho đến khi mang hàng của mình ra thị trờng để trao đổi hoặc để bán. Nếu sản phẩm
của anh ta không ai muốn trao đổi hoặc muốn mua, anh ta phải tự suy nghĩ, tự giải
thích, tự tìm nguyên nhân để thay đổi, cải tiến sản phẩm của mình sao cho có thể đợc
chấp nhận trên thị trờng. Để làm việc này, anh ta phải khẳng định qui cách chất lợng
sản phẩm của mình, chế tạo đúng nh yêu cầu đã đợc đề ra và tự kiểm tra xem sản
phẩm làm ra có đạt đợc yêu cầu không. Có thể nói đây là thời kỳ manh nha, thô sơ
nhất của kiểm tra chất lợng, bớc đi đầu tiên trên con đờng tiến tới quản lý chất lợng.
- Thời kỳ kiểm tra sản xuất bởi các đốc công.
Bớc sang giai đoạn công trờng thủ công và thời kỳ đầu của cách mạng công
nghiệp, quá trình chuyên môn hoá, hợp tác hoá đợc phát triển, máy móc đợc sử dụng
ngày càng nhiều, năng suất lao động tăng gấp nhiều lần so với lao động thủ công, qui
mô sản xuất đợc mở rộng, các ông chủ phải phân quyền cho các đốc công và các tr-
ởng xởng. Những ngời lãnh đạo trung gian này vừa quản lý sản xuất trong những lĩnh
vực thuộc phạm vi anh ta phụ trách, vừa phải trực tiếp kiểm tra các sản phẩm do công
nhân làm ra xem có phù hợp với yêu cầu đề ra hay không?
- Thời kỳ kiểm tra tự phía phòng kiểm tra.
Vũ thị hồng vân QTCL 39 QTKDCN & XDCB
5
Luận văn tốt nghiệp
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ và rộng lớn của cuộc cách mạng công nghiệp ở
thế kỷ 18, các vấn đề kỹ thuật và các hình thức tổ chức ngày càng phức tạp, làm cho ý
nghĩa của vấn đề chất lợng ngày càng đợc nâng cao. Chức năng quản lý sản xuất trở
thành chức năng riêng biệt, bộ máy quản lý chia ra thành nhiều bộ phận chuyên môn
và hoàn thiện sản xuất, quản lý sức lao động và tổ chức lao động, quản lý công việc
hàng ngày, kiểm tra sản xuất Trong các xí nghiệp bắt đầu hình thành những phòng

Bảng 1: Sơ đồ kiểm soát chất lợng
Muốn điều khiển chất lợng tốt, phải nắm đợc các yếu tố: con ngời, phơng pháp và
quá trình, đầu vào, trang thiết bị dùng trong sản xuất và thử nghiệm, thông tin, môi tr-
ờng. Quá trình điều khiển cần phải đợc tiến hành song song với quá trình kiểm tra
chất lợng để làm sao cho sản phẩm làm ra phải đạt đợc tiêu chuẩn chất lợng.
Điều khiển chất lợng, nhất là điều khiển thống kê chất lợng (Statistical quality
control) đợc sử dụng rộng rãi trong công nghiệp của Mỹ, Anh và các nớc Tâu âu
trong những năm 20. việc áp dụng SQC đã giúp tạo nên nhiều nhà quản lý có t duy
thống kê, nắm đợc các phơng pháp và công cụ thống kê để tiến hành công tác điều
khiển chất lợng và đảm bảo chất lợng.
Đảm bảo chất lợng (QA) không làm thay đổi chất lợng nh điều khiển chất lợng.
Nó là kết quả của sự trắc nghiệm, trong khi điều khiển chất lợng thì tạo ra kết quả.
Đảm bảo chất lợng thiết lập nên một phạm vi trong đó chất lợng đã, đang hoặc sẽ đợc
đợc điều khiển. Mọi hoạt động đảm bảo chất lợng đều phục vụ cho việc tạo dựng lòng
Vũ thị hồng vân QTCL 39 QTKDCN & XDCB
7
Tiêu chuẩn
áp dụng
Kiểm chứng
Phù
hợp
Tác động sửa chữa
Không đạt
Đạt
Luận văn tốt nghiệp
tin vào các kết quả, các lời tuyên bố, cách khẳng định Việc đảm bảo chất l ợng
không chỉ đơn thuần là lời hứa, lợi nói xuông mà phải đợc thể hiện bằng các hành
động trong quá trình và phải đợc chứng minh bằng các hồ sơ, biên bản, chơng trình,
kế hoạch, báo cáo Những hành động và tài liệu đó vừa phục vụ cho điều khiển chất
lợng, vừa phục vụ cho đảm bảo chất lợng. Việc đảm bảo chất lợng đợc áp dụng cho

(Total quality control) khi ông còn làm việc ở công ty General Electric. Quan điểm
của ông cho rằng trách nhiệm quản lý chất lợng thuộc về mọi phòng ban chứ không
chỉ là trách nhiệm riêng của phòng chất lợng. Tuy nhiên, trong nhiều năm, t tởng này
đã bị sao nhãng ở Mỹ và chỉ đến khi chất lợng hàng hoá của Nhật vơn lên dẫn đầu thế
giới vào cuối những năm 70, các kỹ s Mỹ mới tái phát hiện lại những ý tởng của
Feigenbaun để phổ cập trong các công ty Mỹ.
Nếu nh trong nửa đầu thế kỷ 20, quản lý chất lợng đợc phát triển mạnh ở Mỹ và
các nớc phơng Tây thông qua các hoạt động kiểm tra chất lợng, điều khiển chất lợng,
đảm bảo chất lợng thì trong nửa cuối thế kỷ 20, hoạt động quản lý chất lợng đã dần
mang tính hệ thống, tính đồng bộ, đi từ cục bộ tới tổng hợp, dẫn đến việc hình thành
các hệ thống chất lợng, tạo nên một bớc phát triển mới về chất lợng trong hoạt động
quản lý chất lợng ở nhiều nớc trên thế giới.
Các chuyên gia hàng đầu thế giới về chất lợng nh Deming, Juran, Feigenbaun,
Ishikawa, Taguchi đã có nhiều đóng góp tích cực trong việc hoàn thiện các ph ơng
pháp quản lý chất lợng theo hớng hệ thống hoá, đồng bộ hoá, tạo điều kiện để thiết
lập nên các hệ thống chất lợng thoạt đầu áp dụng trong phạm vi từng xí nghiệp, sau
khái quát thành những mô hình chung trong phạm vi quốc gia, dần mở rộng ra phạm
vi quốc tế trong những thập niên cuối của thế kỷ 20, từ đó đã xuất hiện thuật ngữ
quản lý chất lợng tổng hợp (TQM) bao trim các khái niệm điều khiển, đảm bảo và cải
tiến chất lợng nh chúng ta hiểu ngày nay.
Nh vậy, quản lý chất lợng với tên gọi ban đầu của nó là điều khiển chất lợng -
QC là phát minh của ngời Mỹ, thuật ngữ điều khiển chất lợng tổng hợp - TQC
cũng do ngời Mỹ đặt ra, nhng từ sau đại chiến thế giới lần 2, ngời Nhật đã nhanh
Vũ thị hồng vân QTCL 39 QTKDCN & XDCB
9
Luận văn tốt nghiệp
chóng học tập và rút ra đợc những điều bổ ích nhất đối với mình, họ đã thực hiện một
cách sáng tạo vào điều kiện thực tiễn của đất nớc mình, qua đó đã tạo nên phơng
thức quản lý chất lợng kiểu Nhật, đa ngành công nghiệp Nhật Bản đi lên bằng con đ-
ờng chất lợng, từ một vị trí thấp kém về chất lợng đã vơn lên dẫn đầu thế giới về chất

cực trong việc thúc đẩy các hoạt động quản lý chất lợng trong cả nớc.
- Công tác thanh tra nhà nớc, công tác kiểm tra chất lợng sản phẩm đợc hình
thành và phát triển từ trung ơng đến cơ sở. Hầu hết các xí nghiệp quốc doanh đều
thành lập phòng kiểm tra chất lợng (KCS).
- Công tác đăng ký chất lợng đợc hình thành là hoạt động có tính đặc thù của n-
ớc ta.
- Công tác chứng nhận chất lợng đợc triển khai từ năm 1980 đã có tác động tích
cực tới việc khuyến khích các nhà sản xuất nâng cao chất lợng sản phẩm. Tính đến
giữa năm 1991 đã có 810 giấy chứng nhận chất lợng nhà nớc cấp cho gần một ngàn
loạt sản phẩm, cụ thể là của gần 300 cơ sở sản xuất bao gồm các xí nghiệp, nhà máy,
hợp tác xã, tổ sản xuất, công ty thuộc 13 bộ, tổng cục và 22 tỉnh thành.
- Công tác nghiên cứu khoa học, nghiệp vụ, tổng kết kinh nghiệm trong nớc, học
tập kinh nghiệm nớc ngoài, công tác thông tin, t liệu, đào tạo, xây dựng và thực hiện
các chơng trình đảm bảo và nâng cao chất lợng đợc chú trọng.
Tuy nhiên, ngoài những kết quả đạt đợc đó, nớc ta còn rất nhiều hạn chế, cha tạo
đợc sự chuyển biến đáng kể về chất lợng, do đó tình hình chất lợng sản phẩm nói
chung vẫn ở trạng thái yếu kém, bấp bênh không ổn định kéo dài nhiều năm.
c. Giai đoạn từ năm 1987 đến nay.
Khi đất nớc ta chuyển sang giai đoạn xây dựng nền kinh tế thị trờng có sự quản lý
của nhà nớc theo định hớng XHCN thì nội dung và phơng thức quản lý chất lợng đã
có nhiều thay đổi về cơ bản theo tinh thần của chỉ thị 222 CTngày 6/8/1988 của chủ
tịch hội đồng bộ trởng và theo tinh thần của pháp lệnh đo lờng ngày 6/7/1990 và pháp
lệnh chất lợng hàng hoá ngày 2/1/1991.
Vũ thị hồng vân QTCL 39 QTKDCN & XDCB
11
Luận văn tốt nghiệp
Hơn 10 năm đổi mới và hội nhập đã mang lại nhiều chuyển biến đáng phấn khởi.
Thị trờng hàng nội địa ngày càng đa dạng, phong phú, kiểu dáng bao bì đợc cải tiến,
chất lợng đợc nâng cao hơn trớc.
Tình hình chất lợng sản phẩm ngày càng ổn định và từng bớc đợc nâng cao trong

kiện của cơ sở mình.
Từ năm 1994 tới nay, hệ chất lợng theo ISO 9000 và nhiều hệ chất lợng khác cũng
đã đợc giới thiệu tơng đối rộng rãi ở Việt Nam. Các doanh nghiệp lớn thờng có khá
đầy đủ các thông tin về hệ thống chất lợng nhng nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ th-
ờng còn thiếu thông tin về vấn đề này.
Năm 1996 là năm đầu tiên ở Việt Nam có doanh nghiệp đợc cấp giấy chứng nhận
đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000. Cho đến năm 1999 nớc ta có trên 40 doanh nghiệp
đợc cấp giấy chứng nhận đạt ISO 9000, trong đó đa số là các doanh nghiệp có vốn
100% của nớc ngoài, các liên doanh và phần lớn các doanh nghiệp đạt ISO 9002.
Sang năm 2000 những tháng đầu năm 2001, các doanh nghiệp áp dụng và đợc cấp
chứng chỉ đạt ISO 9000 của nớc ta tăng lên rất nhiều và phần lớn các doanh nghiệp
cũng vẫn áp dụng ISO 9002 vì đây là mô hình đảm bảo chất lợng phù hợp và không
khó áp dụng đối với các doanh nghiệp lần đầu tiên áp dụng ở nớc ta.
Mặc dù nớc ta đã có những doanh nghiệp duy trì đợc ý thức phấn đấu thờng xuyên
về chất lợng sản phẩm luôn chú ý đến việc học tập kinh nghiệm trong nớc và nớc
ngoài, biết cách lựa chọn mô hình thích hợp để vận dụng vào điều kiện của mình.
Đồng thời Tổng cục TCDLCL cùng các Bộ đã triển khai các hoạt động thông tin, t
liệu, đào tạo, hỗ trợ các xí nghiệp xây dựng và thực hiện các chơng trình đảm bảo và
nâng cao chất lợng sản phẩm, nhng trong bối cảnh chung còn có nhiều khó khăn thì
tình hình chất lợng của ta vẫn còn ở trình độ thấp, sự tiến bộ cha vững chắc, cha đồng
đều, cha phổ cập.
3. Bản chất của ISO 9000:2000.
a. ISO là gì?
Vũ thị hồng vân QTCL 39 QTKDCN & XDCB
13
Luận văn tốt nghiệp
ISO là tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá (International organization for
Standardization), đợc thành lập năm 1946 trên phạm vi toàn thế giới. ISO hoạt động
trên nhiều lĩnh vực nh văn hoá, khoa học, kỹ thuật, kinh tế, môi trờng, với mục đích
tạo thuận lợi cho giao thơng và phát triển hợp tác quốc tế. Trụ sở chính của ISO tại

đại. Với những lý do trên mà bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đã đợc soát xét và ban hành lại
vào ngày 15 tháng 12 năm 2000 với cơ cấu chỉ còn lại 4 tiêu chuẩn.
a. Cơ cấu của bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 đợc xây dựng nhằm trợ giúp các tổ chức thuộc mọi
loại hình và qui mô áp dụng và vận hành các hệ thống quản lý chất lợng có hiệu quả.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 bao gồm có 4 tiêu chuẩn cơ bản sau:
- ISO 9000:2000: Mô tả cơ sở các hệ thống quản lý chất lợng và qui định các
thuật ngữ cho các hệ thống quản lý chất lợng. Nó thay thế cho ISO 8402:1994
và ISO 9001:1994.
Nội dung cơ bản của tiêu chuẩn này gồm:
1. Phạm vi áp dụng.
2. Cơ sở của hệ thống quản lý chất lợng.
2.1. Mục đích của hệ thống quản lý chất lợng.
2.2. Các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lợng và các yêu cầu đối với sản
phẩm.
2.3. Cách tiếp cận theo hệ thống quản lý chất lợng.
2.4. Cách tiếp cận theo quá trình.
2.5. Chính sách chất lợng và mục tiêu chất lợng.
2.6. Vai trò của lãnh đạo cao nhất trong hệ thống quản lý chất lợng.
2.7. Hệ thống tài liệu.
2.8. Xem xét đánh giá hệ thống quản lý chất lợng.
Vũ thị hồng vân QTCL 39 QTKDCN & XDCB
15
Luận văn tốt nghiệp
2.9. Cải tiến liên tục.
2.10. Vai trò của kỹ thuật thống kê.
2.11. Trọng tâm của hệ thống quản lý chất lợng và các hệ thống quản lý khác.
2.12. Mối quan hệ giữa hệ thống quản lý chất lợng và các mô hình tuyệt hảo.
3. Thuật ngữ và định nghĩa.
3.1. Thuật ngữ liên quan đến chất lợng.

5.4. Hoạch định.
5.5. Trách nhiệm quyền hạn và trao đổi thông tin.
5.6. Xem xét của lãnh đạo.
6. Quản lý nguồn lực.
6.1. Cung cấp nguồn lực.
6.2. Nguồn nhân lực.
6.3. Cơ sở làm việc.
6.4. Môi trờng làm việc.
7. Chế tạo sản phẩm.
7.1. Hoạch định việc tạo sản phẩm.
7.2. Các quá trình liên quan đến khách hàng.
7.3. Thiết kế và phát triển.
7.4. Mua hàng.
7.5. Sản xuất và cung cấp dịch vụ.
Vũ thị hồng vân QTCL 39 QTKDCN & XDCB
17
Luận văn tốt nghiệp
7.6. Kiểm soát phơng tiện theo dõi và đo lờng.
8. Đo lờng, phân tích và cải tiến.
8.1. Khái quát.
8.2. Theo dõi và đo lờng.
8.3. Kiểm soát sản phẩm không phù hợp.
8.4. Phân tích dữ liệu.
8.5. Cải tiến.
- ISO 9004:2000: Cung cấp các hớng dẫn xem xét cả tính hiệu lực và hiệu quả
của hệ thống quản lý chất lợng. Mục đích của tiêu chuẩn này là cải tiến kết quả
thực hiện của một tổ chức và thoả mãn khách hàng và các bên liên quan. Nó
thay thế cho ISO 90004-1:1994.
Nội dung của tiêu chuẩn này gồm:
1. Phạm vi.

7.6. Kiểm soát các thiết bị đo lờng và giám sát.
8. Đo lờng, phân tích và cải tiến.
8.1. Hớng dẫn khái quát.
8.2. Đo lờng và giám sát.
8.3. Kiểm soát sự không phù hợp.
8.4. Phân tích dữ liệu.
8.5. Cải tiến.
Vũ thị hồng vân QTCL 39 QTKDCN & XDCB
19
Luận văn tốt nghiệp
- ISO 19011: Cung cấp hớng dẫn về đánh giá các hệ thống quản lý chất lợng và môi
trờng. Nó thay thế cho tiêu chuẩn ISO 10011:1994.
Nh vậy, 4 tiêu chuẩn trên tạo thành một bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất l-
ợng tạo điều kiện thuận lợi cho việc thông hiểu lẫn nhau trong thơng mại quốc gia và
quốc tế.
4. Những thay đổi chủ yếu của bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 với bộ tiêu chuẩn
ISO 9000:1994.
So với năm 1994, bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 có những thay đổi chủ yếu sau:
- Cấu trúc của bộ mới đợc định hớng và nắm chắc theo nguyên tắc quá trình, nội
dung đợc sắp xếp lôgic hơn.
- Quá trình cải tiến liên tục đợc coi là một bớc quan trọng để nâng cao hiệu quả
của hệ thống quản lý chất lợng.
- Nhấn mạnh hơn đến vai trò của lãnh đạo cấp cao bao gồm cả sự cam kết đối
với việc xây dựng và cải tiến hệ thống quản lý chất lợng, xem xét các yêu cầu
chế định và pháp luật, đồng thời lập các mục tiêu đo đợc tại các bộ phận chức
năng và cấp thích hợp.
- Thực hiện phơng pháp các miễn trừ đợc phép có nghĩa là tiêu chuẩn ISO
9001:2000 đa ra các miễn trừ đợc phép để các doanh nghiệp áp dụng linh hoạt
hơn, chứ không qui định thành các cấp nh ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003 năm
1994.

đầy đủ sẽ giúp cho việc sử dụng đợc năng lực và khả năng sáng tạo của họ để đạt đợc
mục tiêu chung vì lợi ích của tổ chức.
- Nguyên tắc 4: Cách tiếp cận theo quá trình.
Vũ thị hồng vân QTCL 39 QTKDCN & XDCB
21
Luận văn tốt nghiệp
Kết quả mong muốn sẽ đạt đợc một cách hiệu quả khi các nguồn lực và các hoạt
động có liên quan đợc quản lý nh một quá trình và các quá trình đợc ghép lại theo
một dòng chảy xuyên suốt trong tổ chức.
- Nguyên tắc 5: Cách tiếp cận theo hệ thống đối với quản lý.
Việc xác định, hiểu và và quản lý các quá trình có liên quan lẫn nhau nh một hệ
thống sẽ đem lại hiệu lực và hiệu quả của tổ chức nhằm đạt đợc các mục tiêu đề ra.
- Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục.
Cải tiến liên tục các kết quả thực hiện phải là mục tiêu thờng trực của tổ chức.
- Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện.
Mọi quyết định có hiệu lực đợc dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin, tránh
dựa vào cảm tính, suy diễn.
- Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với ngời cung ứng.
Tổ chức và ngời cung ứng phụ thuộc lẫn nhau cho nên mối quan hệ cùng có lợi sẽ
nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị.
Tám nguyên tắc quản lý chất lợng này đã tạo thành cơ sở cho các tiêu chuẩn về hệ
thống quản lý chất lợng trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000.
II. Những điều kiện để các doanh nghiệp công nghệ áp dụng
thành công hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9000.
Có thể nói nớc ta hiện nay có đủ mọi loại hình doanh nghiệp đang thực hiện mọi
hình thức quản lý chất lợng mà thế giới đã trải qua, kể từ cuộc cách mạng công
nghiệp thế kỷ 18 tới nay, có nghĩa là trong khi có doanh nghiệp đã đợc cấp chứng chỉ
phù hợp tiêu chuẩn ISO 9000 thì có doanh nghiệp vẫn đang làm kiểm tra chất lợng
nhng vẫn coi nh mình đã quản lý đợc chất lợng sản phẩm của mình. Đồng thời có cả
những ngời sản xuất thủ công theo kiểu tự cung tự cấp. Vì sự không thống nhất này

Vũ thị hồng vân QTCL 39 QTKDCN & XDCB
23
Luận văn tốt nghiệp
Các doanh nghiệp kinh doanh kém và thua lỗ rất cần đầu t cho áp dụng ISO 9000
để chấn chỉnh, cải tiến, nhng có một vấn đề về tâm lý khó vợt qua là đã kinh doanh
không hiệu quả thì họ không muốn chi phí cho việc áp dụng ISO 9000, nhất là khi lợi
ích đến chậm và cha thấy rõ, cha kể đến không khí buồn nản ở doanh nghiệp đang
thua lỗ. Trong khi đó, các doanh nghiệp đang kinh doanh tốt thì lại càng muốn củng
cố, tạo dựng lợi thế cạnh tranh cũng nh dễ chấp nhận đầu t cho việc áp dụng.
2. Các điều kiện về công nghệ.
a. Thiết bị sản xuất.
Các doanh nghiệp không nên đầu t thiết bị lạc hậu, không phù hợp để phải gặp
khó khăn trong khai thác, sử dụng mà nên đầu t thiết bị mới, đồng bộ thì dễ tạo nên
chất lợng ổn định theo tinh thần trong ISO 9000. Song, đối với các doanh nghiệp còn
khó khăn thì các thiết bị cũ nhng cha lạc hậu cũng vẫn có thể áp dụng đợc ISO 9000.
b. Thiết bị kiểm tra.
Các thiết bị kiểm tra càng đầy đủ, đồng thời là các thiết bị mới, hiện đại, dễ sử
dụng và bền thì càng thuận lợi cho việc áp dụng ISO 9000.
c. Quản lý kỹ thuật.
Chúng ta hiểu rằng, quản lý kỹ thuật là quản lý công nghệ, thiết bị, thao tác, vệ
sinh công nghiệp, tiêu chuẩn đo lờng. Do đó, các doanh nghiệp có quản lý kỹ thuật
tốt thì dễ áp dụng ISO 9000 hơn các doanh nghiệp có quản lý kỹ thuật kém.
d. Quản lý chất lợng sản phẩm.
Đây là điều kiện rất quan trọng vì nó có mối quan hệ thuận chiều với điều kiện
quản lý kỹ thuật. ít có doanh nghiệp nào quản lý kỹ thuật giỏi mà lại không quản lý
chất lợng sản phẩm giỏi và ngợc lại.
3. Các điều kiện về nguồn lực.
a. Số lợng cán bộ công nhân viên.
Vũ thị hồng vân QTCL 39 QTKDCN & XDCB
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status