会 huì/能 néng
a. 用在动词前面,“会”和“能”都可以表示能力。“会”强调拥有做某事的知识。
“能”有表示说话人愿意做某事的意思。
Used before verbs, both “会” and “能” mean "to be capable of" as well as "can". “ 会”
places emphasis on having the knowledge necessary to do something. “ 能” also
indicates the speaker's willingness to do something.
Dùng đằng trước động từ cả 2 đều biểu thị có năng lực.“会” biểu thị việc có kiến thức
làm 1 việc nào đó.Còn “能” lại biểu thị người nói đồng ý làm 1 việc gì đó
例 examples:
1.我会做饭。/我能做饭。
wǒ huì zuò fàn。
(I know how to cook./I can cook.)
Tôi có thể nấu cơm
2. 你会开车吗?/ 你能开车吗?
nǐ huì kāi chē ma? / nǐ néng kāi chē ma?
(Do you know how to drive?/Can you drive?)
Bạn có thể lái xe không?
3.我会说广东话。/我能说广东话。
wǒ huì shuō guǎng dōng huà。/ wǒ néng shuō guǎng dōng huà。
(I know how to speak Cantonese./I can speak Cantonese.)
Tôi có thể nói tiếng Quảng Đông
b. 在否定形式下,它们的区别比较明显。“不会”表示不知道怎么某
事;“不能”通常表示由于条件限制或缺乏许可,不允许做某事。
In their negative forms, this difference becomes more obvious.“ 不会” means "don't
know how to do something"; while “ 不能”usually means "can't do something due to
certain restrictions" or"not allowed to do something".
Khi dùng với hình thức phủ định thì sự khác biệt của chúng được biểu thị rất rõ.“不
会” biểu thị không biết làm việc đó như thế nào.“不能” thì thường biểu thị do điều
kiện hạn chế hoặc không được cho phép làm việc đó.
例 examples:
1. 我不会开车。
3. 明天会下雨。
míng tiān huì xià yǔ。
(It will rain tomorrow.)
Ngày mai sẽ mưa
4. 我认为她不会来。
wǒ rèn wéi tā bú huì lái。
(I don't think she will come.)
Tôi nghĩ rằng cô ấy sẽ không đến
练习 exercise
根据提示,从“会;不会;能;不能” 中选择正确的词填空。
Choose the correct word from “会;不会;能;不能” to fill in the blanks with the
given hints.
Điền “会;不会;能;不能” vào chỗ trống.
1. 妈妈说做完作业之前()看电视。
mā mā shuō zuò wán zuò yè zhī qián () kàn diàn shì。
(Mom told me not to watch TV before finishing my homework.)
2. 在做完作业之前我()看电视的。
zài zuò wán zuò yè zhī qián wǒ () kàn diàn shì de。
(I won’t watch TV before finishing my homework.)
3. 她才三岁就()唱英文歌了。
tā cái sān suì jiù () chàng yīng wén gē le。
(She could sing English songs when she was only three years old.)
4. 酒后()驾车。
jiǔ hòu () jià chē。
(It is not allowed to drive after drinking.)
5. 我还()骑自行车呢!
wǒ hái () qí zì xíng chē ne!
(I don’t know how to ride a bicycle yet.)
6. ——你()帮我做饭吗? nǐ () bāng wǒ zuò fàn ma? (Can you
help me cook? )
作势|惺惺作态|矫揉造作。
Mang ý nghĩa là“兴起、发作”:作战|振作|作乐(yuè,演奏)|推涛作浪|
兴风作浪|一鼓作气|日出而作|枪声大作 作怪|作色|作呕|兴妖作怪|令
人作呕。 (二) Khi làm động từ đơn âm tiết
⒈ Tân ngữ thường là danh từ,sự vật cụ thể thì dùng“做”: ~好事|~买卖|~生意|~
手脚|~手术|~功课|~笔记|~学问|~习题|~练习(题)|~噩梦|~事
情|~家务|~早操|~健身操|~柔软操|~木匠 活|~日班|~结论。
“~工作、~作业” thường dùng“做” bởi vì ở đây“工作” và “作业” đều thuộc danh từ,nếu dùng
cả 2 từ “作” thì sẽ gây ảnh hưởng đến việc đọc hiểu.
Mang ý nghĩa là tổ chức hoạt động “举行活动”.Những từ dưới đây thì thường dùng “做’:~
寿|~满月|~礼 拜|~祈祷|~佛事|~生日|~游戏。 ⒉ Tân ngữ là động từ( cũng bao gồm các động từ có đặc điểm như danh từ) đối với các sự
vật tương đối trừu tượng ta thường dùng“作”:~调查|~考察|~研究|~分析|~
判断|~推断|~检 查|~比较|~说 明|~评价|~概括|~介绍|~答
复|~解答|~解释|~证明|~鉴定|~实验|~试验|~示范|~辩
护|~删节|~反应|~记录|~统计|~安置|~处 置|~发挥 ~决定|~
规定|~交代|~联系|~让步|~挣扎|~牺牲|~贡献|~准备|~打
算|~抉择|~补充|~动员|~斗争|~改进|~宣传|~表演|~讲
话|~指示|~指导|~检讨|~汇报|~报告。 二、“作” và “做” đều mang ý nghĩa là“制作”.Những sự vật cụ thể thì dùng“做”,sự vật trừu
干|~尼姑|~人质|~孝子|~屈死鬼|~走狗|~汉奸|~亡国奴|~贼
心 虚|~向导|~特务|~眼线|~内线|~侦探|~帮手|~保人|~代言
人|~和事老|~介绍人|~中间人|~朋友|~亲家|~对头|~表率|~
模范|~后 盾|~靠山|~编辑|~出纳|~翻译|~导演|~担保|~见
证|~掩护(7 từ sau về hình thức thì giống như động từ nhưng thực tế lại là danh từ chỉ
những người làm loại công việc đó) Tất nhiên khi mang nghĩa “充当” thì tân ngữ cũng có khi chỉ vật( có nghĩa chỉ "thân phận" của
vật),thông thường ta dùng“做”:~线索|~例子|~样子|~代价|~副本|~
实例|~资料|~资 本|~幌子|搬几块砖头~凳子|拿这间屋子~会客室|
拿树皮~造纸的原料|拿肩膀~梯子|~寝室|~下酒菜|~封面|~原
料|~人情|~挡箭牌|~招 牌|~伪证|~参考(资料)|~抵押
(品)|~纪念(品)。 (二)Các từ dùng “作” được hình thành từ sớm:作废|作罢|作准|作数|作陪|作
客(他乡)|作保|作中|作古|以身作则|认贼作父|自我作 古。 (三)Đối với “当 zuò、叫 zuò、称 zuò、看 zuò、变 zuò、算 zuò、比 zuò、换 zuò”, có
cái giống từ có cái không.Từ điển cũng không viết,cho nên theo ý kiến chủ quan thì nên dùng
“做”.
Theo dõi bảng tổng kết
Ảnh đã được thu nhỏ. Click vào đây để xem với kích thước đủ. Ảnh
nguyên bản có kích thước 550x566.
2. 你能和我一起去吗?/你可以和我一起去吗?
nǐ néng hé wǒ yì qǐ qù ma? / nǐ kě yǐ hé wǒ yì qǐ qù ma?
(Can you go with me?)
Bạn đi với tôi được không?
3. ——这里能讨价还价吗?/这里可以讨价还价吗? zhè lǐ néng tǎo
jià huán jià ma? / zhè lǐ kě yǐ tǎo jià huán jià ma?
(Is it OK to bargain here?)
Ở đây có thể trả giá không?
——能。/可以。néng。/ kě yǐ。(Yes.)
Có thể
(二)“不可以”表示由于条件限制,不允许做某事。“不能”通常也表示
同样的意思。
“不可以” means "can't do something due to certain restrictions".
“不能” usually has the same meaning.
“不可以” biểu thị điều kiện hạn chế hoặc không cho phép làm chuyện gì
đó.“不能” cũng biểu thị ý nghĩa tương tự
例 examples:
1. 我现在不可以说话。/我现在不能说话。
wǒ xiàn zài bù kě yǐ shuō huà。/ wǒ xiàn zài bù néng shuō huà。
(I can't speak right now.)
Tôi hiện giờ không thể nói chuyện
2. 她不可以开车。/她不能开车。
tā bù kě yǐ kāi chē。/ tā bù néng kāi chē。
(She can't drive (because of certain restrictions).)
Cô ấy không thể lái xe
3. 我不可以吃太多的肉。/我不能吃太多的肉。
wǒ bù kě yǐ chī tài duō de ròu。/ wǒ bù néng chī tài duō de ròu。
(I can't eat too much meat.)
Tôi không thể ăn quá nhiều thịt
(三)用在动词之前,“能”和“可以”也可以表示允许做某事。在这种情
——可以。/好的。
kě yǐ。/ hǎo de。
(Yes.)
Được
2. ——要哪一个?
yào nǎ yí gè?
(Which one do you want?)
Muốn cái nào?
——都可以。
dōu kě yǐ。
(Either one.)
Cái gì cũng được
3. ——没有红色的了。橙色的可以吗?
méi yǒu hóng sè de le。chéng sè de kě yǐ ma?
(We don't have red ones. Would orange ones be alright?)
Không có màu hồng,màu cam có được không?
-——可以。kě yǐ。(Yes.) Được
练习 exercise
用"能"、"可以"填空。指出哪个问题两个都可以用,哪个问题只能用
其中的一个。
Fill in the blanks with "能" or "可以". For each question, indicate if you can
use either word.
Dùng "能"、"可以" để điền vào chỗ trống.Chỉ ra chỗ nào có thể dùng được
cả 2, chỗ nào chỉ dùng được 1 chữ.
1. 我()借一下你的自行车吗? (wǒ () jiè yí xià nǐ de zì xíng
chē ma?)
2. 这个()吗? (zhè ge () ma?)
3. 你做完作业就()看电视了。(nǐ zuò wán zuò yè jiù () kàn
diàn shì le。)