Động vật có
xương sống
Động vật có xương sống
Thời điểm hóa thạch:
Giữa kỷ Cambri sớm tới
nay
Cá ngừ vây xanh biển bắc
(Thunnus thynnus)
Phân loại khoa học
Giới
(regnum):
Animalia
Ngành
(phylum):
Chordata
(Không phân
hạng)
Craniata
Cuvier,
1812
Phân ngành
(subphylum):
VertebrataCác lớp và nhánh
ngoài trong dạng lớp áo giáp xương đã là chất
xương đầu tiên mà động vật có xương sống đã
tiến hóa. Có khả năng chức năng cơ bản của nó
là kho dự trữ phốtphat, được tiết ra dưới dạng
phốt phat canxi và lưu trữ xung quanh cơ thể,
đồng thời cũng góp phần bảo vệ cơ thể luôn. Bộ
khung xương tạo ra sự hỗ trợ cho các cơ quan
khác trong quá trình tăng trưởng. Vì lý do này
mà động vật có xương sống có thể đạt được kích
thước lớn hơn động vật không xương sống, và
trên thực tế về trung bình thì chúng cũng lớn
hơn. Bộ xương của phần lớn động vật có xương
sống, ngoại trừ phần lớn các dạng nguyên thủy,
bao gồm một hộp sọ, cột sống và hai cặp chi. Ở
một số dạng động vật có xương sống thì một
hoặc cả hai cặp chi này có thể không có, chẳng
hạn ở rắn hay cá voi. Đối với chúng, các cặp chi
này đã biến mất trong quá trình tiến hóa.
Hộp sọ được coi là tạo thuận lợi cho sự phát
triển của khả năng nhận thức do nó bảo vệ cho
các cơ quan quan trọng như não bộ, mắt và tai.
Sự bảo vệ này cũng được cho là có ảnh hưởng
tích cực tới sự phát triển của tính phản xạ cao
đối với môi trường thường tìm thấy ở động vật
có xương sống.
Cả cột sống và các chi về tổng thể đều hỗ trợ
cho cơ thể của động vật có xương sống. Sự hỗ
trợ này tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển động.
Chuyển động của chúng thường là do các cơ
gắn liền với xương hay sụn. Hình dạng cơ thể
lươn với đặc trưng là nhiều cặp răng bằng
xương.
Phân loại
Phân loại này là theo Janvier (1981, 1997), Shu
và những người khác (2003), và Benton (2004)
[1].
Phân ngành Vertebrata
o (nhóm không phân hạng) Hyperoartia
(cá mút đá)
o Lớp Conodonta †
o Phân lớp Pteraspidomorphi †
o Lớp Thelodonti †
o Lớp Anaspida †
o Lớp Galeaspida †
o Lớp Pituriaspida †
o Lớp Osteostraci †
o Cận ngành Gnathostomata (động vật có
xương sống có quai hàm)
Lớp Placodermi † (các dạng cá
da phiến thuộc đại Cổ sinh)
Lớp Chondrichthyes (cá sụn)
Lớp Acanthodii † (cá mập gai
đại Cổ sinh)
Siêu lớp Osteichthyes (cá xương)
Lớp Actinopterygii (cá vây tia)
Lớp Sarcopterygii (cá vây thùy)
Phân lớp Coelacanthimorpha
(cá vây tay)
Phân lớp Dipnoi (cá phổi)