TRƯỜNG
KHOA…………………… BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
Xuất khẩu hàng May Mặc
của Công ty Dệt – May Hà
Nội vào thị trường Mỹ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NEU
HANOSIMEX Phạm Văn Giang . Lớp Công Nghiệp 44 C 1
Mở đầu
Đất nước sau 20 năm đổi mới đó cú nhiều thay đổi quan trọng, từ nền
kinh tế bao cấp truyển sang nền kinh tế thị trường, từ nền kinh tế phụ thuộc
vào nông nghiệp và trợ cấp từ các nước CNXH sang nền kinh tế lấy công
nghiệp và dịch vụ là chủ đạo, từ đất nước có tỷ lệ lạm phát được xếp vào
những nước cao nhất thế giới đầu những năm 80 nay lại có tốc độ phát triển
kinh tế cao nhất châu Á.
Đất nước ta dưới sự lónh đạo của đảng đó cú những thành tựu to lớn,
nền kinh tế thị trường đó đem lại một luồng gió mới và cơ hội mới cho các
doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà Nước. Các doanh
nghiệp muốn tồn tại trong nền kinh tế thị trường thỡ khụng được phép chủ
quan, không được phép tụt hậu so với các doanh nghiệp khác, các doanh
Chương III : Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng May
Mặc của Công ty Dệt – May Hà Nội vào thị trường Mỹ.
Do thời gian thực tập cũn hạn chế cũng như một số khó khăn khách
quan nên chuyên đề của em cũn nhiều thiờu sút. Nờn rất mong được sự đóng
góp cho ý kiến của cỏc thày cụ và cỏc bạn để chuyên đề của em được hoàn
thiện hơn.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Thạc Sĩ: Mai xuân Được Giảng viên
của trường Đại học Kinh tế Quốc Dân và các anh các chị trong phũng Kế
hoạch thị trường của Công ty Dệt – May Hà Nội đó giỳp đỡ em hoàn thành
chuyên đề này một cách tốt nhất.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NEU
HANOSIMEX Phạm Văn Giang . Lớp Công Nghiệp 44 C 3
Chương I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CễNG TY DỆT – MAY HÀ
NỘI
1.1 Khỏi quỏt về Cụng ty Dệt – May Hà Nội.
- Tờn Cụng ty: Cụng ty Dệt – May Hà Nội
- Tờn tiếng Anh: Ha Noi Textle- Garment Company.
- Tờn giao dịch: Hanosimex.
- Địa chỉ: Số 1 –Mai Động- Hoàng Mai – Hà Nội.
- Email:
- Wesite: Hanosimex.com.vn
1.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển.
- Thỏng 2/1979 Khởi cụng xõy dựng nhà mỏy.
- Ngày 21/11/1984 hoàn thành các hạng mục cơ bản chính thức bàn
- Nhà Máy Dệt Khăn Bông.
- Nhà Mỏy Sợi Vinh.
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Cụng ty Dệt – May Hà
Nội.
Tổng Giám Đốc:
Chức năng: Điều hành mọi hoạt động của công ty.
Nhiệm vụ:Nhận các nhiệm vụ, nguồn lực do tập đoàn giao. Sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực và tài sản của nhà nước.
Phó Tổng Giám Đốc I.
Chức năng: Quản lý điều hành lĩnh vực sản xuất
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NEU
HANOSIMEX Phạm Văn Giang . Lớp Công Nghiệp 44 C 5
Nhiệm vụ: Chỉ đạo hoạt động của các nhà máy thành viên, chỉ đạo công
tác thu mua vật tư.
Phó Tổng Giám Đốc II
Chức Năng: Quản lý điều hành lĩnh vực sản xuất, chỉ đạo công tác tiêu
thụ nội địa.
Nhiệm vụ: Điều hành hệ thống chất lượng ( QMR) và hệ thống chách
nhiệm xó hội (SAMR)
Phó Tổng Giám Đốc III:
Chức năng: Thực hiện cỏc cụng tỏc tài chớnh của cụng ty.
Nhiệm vụ: Chỉ đạo công tác lao động tiền lương, chính sách cho cán bộ
công nhân viên trong công ty.
Phũng kế hoạch tài chớnh:
Chức năng: Thực hiện cỏc cụng tỏc kế hoạch tài chớnh của cụng ty
Nhiệm vụ: Quản lý nguồn vốn, thực hiện công tác tín dụng, kiểm tra
phân tích hoạt động tài chớnh của doanh nghiệp.
Phũng xuất nhập khẩu:
Chức năng: Tỡm kiếm khỏch hàng , thị trường trong và ngoài nước,
đầu sản xuất và kinh doanh từ những năm đầu thập kỷ 80 của thế kỷ trước
nên máy móc tương đối hiện đại và đồng bộ, sản xuất gia những sản phẩm
đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của người tiêu dùng. Với hai
nhà máy sợi 1 & 2 được trang bị hoàn toàn bằng thiết bị của các nước như
Italia, CHLB Đức, Bỉ, Hà Quốc… sản xuất từ các năm 1982 đến những năm
1990 do đó máy móc thiết bị cũn khoảng 73%. So với thế giới thỡ cũn nhiều
hạn chế nhưng so với mặt bằng chung của cả nước thỡ cụng nghệ của Cụng
ty Dệt – May Hà Nội là tương đối hiện đại.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NEU
HANOSIMEX Phạm Văn Giang . Lớp Công Nghiệp 44 C 7
Các loại máy móc mà công ty dùng để sản xuất chủ yếu trong những
năm gần đây.
TấN MÁY
NĂM
SỬ DỤNG SỐ LƯỢNG NƯỚC SẢN XUẤT
Mỏy cắt 1980 815 Tiệp khắc, TQ…
Mỏy may 1990 800 Nhật bản
Mỏy thờu 1990 820 Nhật bản
Mỏy sử lý 1989 20 Hàn Quốc
Mỏy dệt 1989 320 Nhật bản
Ngoài ra Cụng ty Dệt – May Hà Nội cũn cú hệ thống thiết bị động lực,
khí nén, lũ hới, hệ thống sử lý nước thải… và hệ thống thiết bị phụ trợ phục
vụ cho các hoạt động của nhà máy.
Hàng năm Công ty Dệt – May Hà Nội vẫn tiếp tục đầu tư đổi mới công
nghệ cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng . Hơn 10 năm qua Công ty đó
đầu tư 544 tỷ đồng cho công cuộc đổi mới công nghệ như dây truyền chải
thô CX-4000 của Italia, máy ghép của Thuỵ Sĩ, máy lạnh CIAT của Pháp….
Bảng Số lượng lao động trong năm qua.
Lao động
bỡnh
quõn Năm 2001 Năm 2002
Năm 2003 Năm 2004
Năm 2005
Khu vực
Hà Nội 3116 3350 3715 3800 3869
Khu vực
Hà Đông 658 773 656 669 685
Khu vực
Vinh 598 566 633 649 349
Khu vực
Đông Mỹ 280 299 377 356 354
Tổng số
LĐ 4652 4988 5381 5474 5257
Ngoài số lượng lao động đông đảo. Công ty cũn cú một thế mạnh vụ
cựng lớn so với cỏc doanh nghiệp khỏc là trong doanh nghiệp cú số lượng
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NEU
HANOSIMEX Phạm Văn Giang . Lớp Công Nghiệp 44 C 9
lao động có trỡnh độ tay nghề cao, ngoài những lao động trục tiếp tham gia
sản xuất cũn cú một lực lượng đông đảo lao động gián tiếp tham gia có hiệu
quả công tác điều hành sản xuất, hoạch định chiến lược có trỡnh độ cao.
Luôn đem lại sự an tâm nhất định cho cán bộ công nhân viên trong cụng ty.
HANOSIMEX Phạm Văn Giang . Lớp Công Nghiệp 44 C 10
Cơ cấu vốn của Công ty Dệt – May Hà Nội tính đến hết ngày
31/12/2005(Tr đồng).
Chỉ tiờu
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Vốn lưu động
59253 61785 64104 64580 65324
Vốn cố định
102641
100338
98570 98264 97801
Tổng Vốn
161894
162123
162674
162844
163125Tính cho đến thời điểm hiện nay. Công ty Dệt – May Hà Nội đó khụng
ngừng sản xuất và phỏt triển cả về chiều rộng lẫn chiều sõu. Trong năm
(USD)
2001
11225000
2002
13315427
2003
14051479
2004
21286470
2005
27900000
* Quản lý và sử dụng Nguyờn vật liệu.
Hiện nay, nguyên vật liệu sản xuất chủ yếu là các loại Cotton và Xơ PE
chiếm tỷ lệ khá cao trong giá thành sản phẩm của Công ty Dệt – May Hà
Nội từ 65% đến 70% cho nên vấn đề tiết kiệm và định mức tiêu hao nguyên
vật liệu là cần thiết.
Công ty đó sử dụng phương pháp kinh nghiệm và phương pháp khảo
sát thực tế để xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu theo các bước sau.
- Khảo sát từng công đoạn: Bông, chải, ghép…
- Từ số liệu khảo sát và số liệu kinh doanh từ kỳ trước.
- Tiếp tực theo dừi thực hiện định mức một tháng một lần, phân
tích nguyên nhân tăng giảm so với định mức tạm.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NEU
HANOSIMEX Phạm Văn Giang . Lớp Công Nghiệp 44 C 12
2002
701025 667500
2003
909104 866071
2004
1016750 970953
2005
1430168 1351693
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NEU
HANOSIMEX Phạm Văn Giang . Lớp Công Nghiệp 44 C 13
Qua bảng trện ta thấy tổng doanh thu của công ty luôn tăng trong thời
gian qua. Trong đó doanh thu trên thị trường nội địa chiếm một tỷ lệ không
nhỏ chỉ có năm 2002 là có giảm tỷ lệ trong tổng doanh thu của Công ty. Sau
đó trong các năm tiếp theo doanh thu trên thị trường nội địa luôn chiếm một
tỷ lệ > 50% tổng doanh thu của cả Công ty.
Doanh thu theo thị trường
Đơn vị : USD
Năm
T
ổng Doanh
thu
Doanh thu trong
nước
đây đó đóng góp tích cực vào thành tích của doanh nghiệp. Trong tất cả các
năm, doanh thu của sản phẩm sợi và sản Dệt kim lúc nào cũng dứng đầu
trong tất cả các mặt hàng đem lại doanh thu cho doanh nghiệp. Trong năm
2005 doanh thu của sản phẩm sợi là 479361 triệu đồng tương đương 34%
tổng doanh thu, cũn đối với sản phẩm dệt kim là 309821 triệu đồng tương
đương 22% tổng doanh thu cảu toàn công ty.
Sự thay đổi nhu cầu và định hướng tiêu dùng của người tiêu dùng đó
thỳc đẩy Công ty Dệt – May Hà Nội thay đổi cơ cấu sản phẩm như không
sản xuất các loại mũ nữa mà thay vào đó là các sản phẩm quần áo bũ, hay
cỏc sản phẩm dệt thoi. Điều này là chính xác vỡ sản phẩm mũ của Công ty
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NEU
HANOSIMEX Phạm Văn Giang . Lớp Công Nghiệp 44 C 14
Dệt – May Hà Nội không phù hợp với nhu cầu thị trường hơn nữa các sản
phẩm được làm ra từ vải bũ lại đang được người tiêu dùng ưa chuộng.
Bảng doanh thu theo sản phẩm
Đơn vị : Triệu đồng
Sản phẩm Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Sợi 282884
265899
317108
388020
479361
Vải Denim 57245
5523
6243Khăn 49067
35589
43243
77360
97025
Sp may vải Dệt thoi 29638
35628
46037
Doanh thu khỏc 5800
3267
15137
41079
2300
3200
4500
7761
Nộp Ngõn sỏch
5293
3174
4252
4800
6805 Trong năm 2002 công ty đóng góp vào ngân sách Nhà Nước là 3174
triệu đồng sang năm 2003 công ty đóng góp cho ngân sách Nhà Nước là
4252 triệu đồng tăng 134% so với năm trước.
Trong năm 2004 công ty đóng góp vào ngân sách là 4800 triệu đồng và
sang năm 2005 con số này là 6805 triệu đồng.
Cũn đối với lợi nhuận của Công ty Dệt – May Hà Nội trong các năm
gần đây tăng tương đối cao năm 2001 lợi nhuận chỉ là 1446 triệu đồng
nhưng khi kết thúc năm 2005 con số này là 7761 triệu đồng.
Sự tăng lên của Lợi nhuận và sự đóng góp vào ngân sách Nhà Nước của
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Năm
Triệu đồng
Lợi Nhuận Nộp Ngân sách1.3.3 Lao động và tiền lương của công nhân viờn trong Cụng ty.
Năm 2001 số lao động của Công ty Dệt – May Hà Nội chỉ là 4625 lao
động báo gồm cả lao động trực tiếp tham gia sản xuất và lao động gián tiếp
trong đó tỷ lệ lao động trực tiếp sản xuất chiếm 80% tổng số lao động.
những trong những năm gần đây sự lơn mạnh của Công ty Dệt – May Hà
Nội có sự đóng góp vô cùng lớn của cán bộ, công nhân viên trong Công ty
Dệt – May Hà Nội . với chính sách sử dụng lao động của Công ty Dệt –
May Hà Nội là giảm lao động gián tiếp và tăng lao động trực tiếp tham gia
sản xuấ công ty đó cú chớnh sỏch tuyển dụng và đào tạo cũng như sử dụng
lao động hợp lý cho nờn đến năm 2005 số lao động của Công ty Dệt – May
Hà Nội là 5257 lao động trong đó lao động trực tiếp là 88% và lao động gián
tiếp điều là các lao động có chất lượng cao.
Sự lớn mạnh của Công ty Dệt – May Hà Nội đó nõng cao đời sống cán
bộ công nhân viên trong công ty lên một tầm cao mới. Với phương pháp tính
lương hợp lý đó thỳc đẩy công nhân viên hăng hái sản xuất, nâng cao năng
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NEU
HANOSIMEX Phạm Văn Giang . Lớp Công Nghiệp 44 C 17
xuất lao động. Qua đó nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên, nâng
cao đơi sống.
Bảng thu nhập bỡnh quõn của lao động trong công ty
Đơn vị: Đ
Thu nhập BQ/ Năm
Khu vực Hà Đông 820000
900000
980000
1270000
1520000
Khu vực Đông Mỹ 792000
1150000
1320000
1340000
1500000 Trong năm 2001 thu nhập bỡnh quõn thấp nhất là khu vực Hà Đông
là 820000 đ/tháng/người trong khi đó thu nhập cao nhất là khu vực Hà Nội
là 1292000 đ/tháng/người nhưng đến năm 2005 thu nhập thấp nhất là khu
vực Vinh nhưng con số trung bỡnh đó là 1470000 Đ/người/tháng và khu vực
có thu nhập cao nhất vẫn là khu vực Hà Nội với con số 1700000
đ/tháng/Người
Qua những kết quả sơ bộ trên có thể thấy Công ty Dệt – May Hà Nội đó
sản xuất kinh doanh cú lói. Sự làm ăn phát đặt của Công ty Dệt – May Hà
Nội không chỉ thể hiện qua con số đóng góp vào ngân sách Nhà Nước mà nó
2.1 Khái quát hoạt động xuất khẩu của Công ty Dệt May – Hà Nội
2.1.1 Chớnh sỏch xuất khẩu của Cụng ty Dệt May – Hà Nội.
Cùng với sự thay đổi của thị trường và những thay đổi của chính sách
xuất khẩu của Tập đoàn dệt May Việt Nam, nên Công ty Dệt May – Hà Nội
cũng đó cú sự điều chỉnh kịp thời chính sách xuất khẩu của mỡnh cho phự
hợp với tỡnh hỡnh chung của thị trường.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NEU
HANOSIMEX Phạm Văn Giang . Lớp Công Nghiệp 44 C 19
Nhà nước Việt Nam đang khuyến khích các công ty Dệt May Việt
Nam không chỉ là nhà gia công cho các công ty nước ngoài mà dần dần phải
chuyển sang xuất khẩu theo dạng FOB để có thể kiểm soát được giá cả cũng
như kiểm soát được sản phẩm của mỡnh hơn thế nưa là có thể xây dựng cho
mỡnh những thương hiệu mạnh và tăng giá trị xuất khẩu của ngành May
Mặc. Qua đó có thể làm một cách đàng hoàng trên thị trường Mỹ.
Không những thay đổi hỡnh thức xuất khẩu mà cụng ty cũn phải duy
trỡ cỏc thị trường quen thuộc để không ngừng mở rộng thị phần của công ty
trên các thị trường đó. Không chỉ vậy công ty cũn muốn mở rộng hỡnh ảnh
của mỡnh qua cỏc thị trường tiềm năng khác như thị trường Mỹ, châu
phi… Công ty Dệt May – Hà Nội cũng cũn muốn và phấn đấu có thể chủ
động tỡm kiếm khỏch hàng, chủ động nguồn nguyên vật liệu, qua đó có thể
tự chủ trong sản xuất kinh doanh. Và mục tiêu phân đấu của Công ty Dệt –
May Hà Nội là phấn đầu đến năm 2010 doanh thu xuất khẩu chiến > 50%
tổng doanh thu của công ty.
2.1.2 Kết quả hoạt động xuất khẩu.
- Mặc dù trong những năm gần đây hàng May Mặc của Trung Quốc và
Ấn Độ đang chiếm ưu thế trên thị trường May Mặc thế giới, với những lợi
thế của mỡnh Trung Quốc Và Ấn Độ đó làm cho nhiều nước có ngành Dệt
May Phát triển gặp khó khăn như í, Thỏi Lan… và Việt Nam khụng là
Nhật 6131687
6341629
5622675
6699016
5936698
Khỏc 2752743
3203210
3824716
4423156
4986365
Tổng 21588911
23381533
28295556
33252053
35437852
Theo mặt hàng xuất khẩu của cụng ty Dệt May Hà Nội thỡ mặt hàng
xuất khẩu cú giỏ trị lớn nhất là mặt hàng Sơ Mi nam có giá trị xuất khẩu
năm 2005 là 5670056 USD đây là mặt hàng thế mạnh của công ty.
Trong các năm từ 2001 đến 2003 các sản phẩm May Mặc chính của
Công ty Dệt – May Hà Nội là Áo sơ Mi. Áo phông….nhưng bước sang năm
2004 công ty đó đầu tư dây truyền sản xuất vải bũ và cỏc sản phẩm từ Vải
bũ. Nờn danh mục cỏc mặt hàng May Mặc xuất khẩu cú mở rộng thờm quần
ỏo bũ. Điều này tác động trực tiếp vào việc tăng doanh thu của Công ty Dệt
– May Hà Nội . Mặc dù vậy do đây là sản phẩm mới đưa vào thị trường nên
khách hàng chưa quen hoặc cũn e ngại nờn doanh thu chưa cao.
Giá trị hàng hoá xuất khẩu vào tất cả các thị trường của công ty
(Đơn vị (USD)
Tờn hàng
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Sơ mi Nam
không DK cotton
3670115
3974861
4810245
4987808
5670056
Sơ mi Nam , bé
trai DK cotton
3491466
3720974
Quần nữ bộ gỏi
cotton
647667
701446
848867
831301
885946
Quần nam vải
tổng hợp
4533671
4910122
5942067
6317890
6733192
Quần nam, bộ
35437852
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NEU
HANOSIMEX Phạm Văn Giang . Lớp Công Nghiệp 44 C 22Qua bảng trên ta thây hầu như không có sản phẩm mang tính trí tue cao,
hay nói chính sách xác hơn đó là các sản phẩm có giá thành cao và chất
lượng cao. Hơn thế nưa mặc dù Công ty Dệt – May Hà Nội cũng có những
mặt hàng như quần Lót , áo lót… Nhưng hầu như không có khẳ năng xuất
khẩu. qua bảng trên cũng có thể thấy danh mục mặt hàng xuất khẩu của công
ty cũn qỳa ớt và thường trùng lập với các công ty khác cũng xuất khẩu vào
thị trường Mỹ và dễ dẫn tới các sản phẩm của cùng một nước cạnh tranh với
nhau trên cùng một thị trường.
2.2 Xuất khẩu hàng May Mặc của Công ty Dệt May – Hà Nội vào
thị trường Mỹ.
2.2.1 Kết quả hoạt động xuất khẩu vào thị trường Mỹ.
- Doanh thu xuất khẩu hàng May Mặc của Công ty Dệt – May Hà Nội
vào thị trường Mỹ theo thời gian.
Kể từ ngày hiệp định thương mại Việt - Mỹ có hiệu lực vào tháng
12/2001 trao đổi buôn bán giữa hai bên luôn tục tăng trong những năm qua.
nhờ có hiệp định này mà doanh thu của Công ty Dệt – May Hà Nội trên thị
trường Mỹ cũng liên tục tăng năm 2002 doanh thu của Công ty Dệt – May
Hà Nội tại thị trường Mỹ đặt 3571216 ( USD) thỡ đến năm 2005 con số này
là 9825265 (USD) tức gấp 2.75 làn so với năm 2002 điều này khảng định sự
vươn lên mạnh mẽ cảu Công ty Dệt – May Hà Nội trên thị trường Mỹ.
nhưng so với số lượng tiêu thụ của thị trường Mỹ thỡ con số này như muối
bỏ vào bể, và nó cũn là con số nhỏ bộ so với cỏc doanh nghiệp Việt Nam
khỏc cựng tham gia xuất khẩu vào Mỹ.
trong 2 năm gần đây công ty có đầu tư vào mua dây truyền sản xuất quần, áo
bũ nờn sản phẩm này bước đầu đó thõm nhập vào thị trường Mỹ. Sản phẩm
có giá trị xuất khẩu vào thị trường Mỹ cao nhất là Áo sơ Mi. Nhưng nếu mà
so sánh với các đơn vị khác trong nước cùng xuất khẩu vào thị trường Mỹ
thỡ con số đó cũn quỏ nhỏ. Điều này chưa sứng đáng với tiềm năng của
công ty.
Bảng những mặt hàng xuất khẩu chính của Công ty Dệt May – Hà Nội
vào thị trường Mỹ.
Đơn vị (USD)
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NEU
HANOSIMEX Phạm Văn Giang . Lớp Công Nghiệp 44 C 24 Các sản phẩm khác đa số vẫn cũn mới lạ đối với thị trường Mỹ như
quần lót, áo lót…. Do chất lượng không cao, mẫu mó khụng phong phỳ,
khụng phự hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.
Hỡnh thức xuất khẩu chủ yếu của Cụng ty Dệt – May Hà Nội vào thị
trường Mỹ đa số là qua trung gian và tỷ lệ qua trung gian luôn > 50% lượng
sản phẩm. Điều này là do Công ty Dệt – May Hà Nội chưa có hệ thống phân
phối, hệ thống đại lý tại thị trường này, điều này đó ảnh hưởng đến lợi nhuận
và doanh thu của công ty trên thị trường MỸ.
2.2.2 Các hoạt động Công ty Dệt May – Hà Nội đó thực hiện để thúc
đẩy hoạt động xuất khẩu hàng May Mặc vào thị trường Mỹ.
2.2.2.1 Cỏc kờnh tiờu thụ sản phẩm của Cụng ty Dệt May – Hà Nội
Để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm Công ty đó tập trung mở rộng
mạng lưới phục vụ. Hiện tại công ty đó thành lập một số cửa hàng dịch vụ
để thực hiện điều này. Bằng các kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp công
ty đó mở rộng mạng lưới tiêu thụ. Do thị trường của công ty khá rộng nên
Tờn hàng Năm 2001
Sơ mi Nữ, bé gái DK cotton 187651
214273
377034
427013
491263
Quần Nữ, bộ gỏi vảI tổng hợp
187651
214273
377034
341610
393011
Quần nữ bộ gỏi cotton 531678
607107
1068264
1281038
Tổng 3127516
3571216
6283908
8540256
9825265