Tài liệu Luận văn “HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT- MỸ VỚI VẤN ĐỀ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ CỦA VIỆT NAM SANG MỸ” doc - Pdf 97


Luận văn Đề Tài:HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI
VIỆT- MỸ VỚI VẤN ĐỀ
XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ CỦA
VIỆT NAM SANG MỸ
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Chương I : Những vấn đề chung về Thương mại quốc tế và tổng quan về Hiệp định
thương mại Việt - Mỹ.
I. Những vấn đề chung.
1. Lý luận chung về thương mại quốc tế và sự cần thiết phải quan hệ thương mại với mỹ.
1.1. Khái niệm.
1.2. Quá trình hình thành, phát triển và lợi ích của thương mại quốc tế.
1.3 . Phát triển thương mại quốc tế ở Việt Nam hiện nay.
1.4. Lợi ích của Việt Nam thu được trong quan hệ thương mại với Mỹ.
2. Các lý thuyết về thương mại quốc tế.

2. Tăng cường quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại.
3. Thành lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu.
III. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam sang thị trường Mỹ.
1. Giải pháp về vốn.
2. Nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa.
3. Chủ động thực hiện tốt công tác thị trường, thông tin, tiếp thị.
4. Nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn cho đội ngũ cán bộ của các doanh nghiệp Việt
Nam.
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

1

LỜI NÓI ĐẦU Nói tới đời sống kinh tế thế giới, người ta không thể không nhắc tới xu
thế quốc tế hoá với các cấp độ toàn cầu hoá và khu vực hoá với sự gia tăng
của các hình thức hợp tác kinh tế quốc tế đa dạng, trong đó thương mại
quốc tế là một vấn đề rất quan trọng.
Qua hơn 10 năm thực hiện đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành
tựu đáng khích lệ trong công cuộc phát triển kinh tế đất nước. Bước đầu,
Việt Nam đã tạo cho mình một vị trí có ý nghĩa quan trọng nhất định trong
quan hệ kinh tế - chính trị quốc tế. Trên con đường của sự hội nhập vào xu
thế quốc tế hoá của nền kinh tế thế giới, có thể khẳng định rằng quan hệ
thương mại của Việt Nam với các nước khác đóng một vai trò vô cùng quan
trọng. Cho đến nay, Việt Nam đã có quan hệ buôn bán với trên 120 quốc gia
trên thế giới, ký Hiệp định thương mại với trên 60 nước và Thoả thuận về
Quy chế Tối huệ quốc với hơn 70 nước và vùng lãnh thổ, trong đó đặc biệt

Hiệp định thương mại Việt - Mỹ.
Chương II :Hiệp định thương mại Việt - Mỹ: Cơ hội và thách thức đối với
việc xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Mỹ

Chương III : Các giải pháp đẩy mạnh việc xuất khẩu hàng hoá của Việt
Nam sang Mỹ
Do trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn, việc thu thập và xử lý
thông tin gấp, nhiều khó khăn nên nội dung bài viết còn nhiều vấn đề chưa
được đề cập và còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến và sự chỉ bảo thêm của thày cô và bạn bè về nội dung cũng như cách
trình bày Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Hy vọng rằng đề tài này sẽ được
các khoá viên sau hoàn thiện.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo T.S Nguyễn
Thường Lạng – Giảng viên trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân và PGS.TS
Nguyễn Thiết Sơn cùng toàn thể cô chú trong trung tâm nghiên cứu bắc Mỹ
đã dành nhiều thời gian và tâm đắc đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp bổ
sung cũng như chỉnh lý nội dung nhằm giúp đỡ em hoàn thành bản bản
chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

3

CHƯƠNG I:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ VÀ TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI
VIỆT - MỸ
I. Những vấn đề lý luân vê thương mại quốc tế . 1.khái niệm .
Thương mại quốc tế là một quá trình trao đổi hàng hoá giữa các nước thông

kinh tế trong nước về phương thức giao dịch buôn bán,pháp luật và nghiệp
vụ.
Thị trường trong nước và thi trương quốc gia là những phạm chù kinh tế
khác nhau .Vì vậy,các quan hệ kinh tế diễn ra giứa các chủ thể trong kinh
doanh thương mại quốc tế mang tính chất kinh té xã hội hết sức phức tạp
,không thể cho phép nghĩ rằng cứ buôn bán trong nước được thì buôn bán
với nước ngoài cũng thành công .
2. Quá trình hình thành ,phát triển và lợi ích của thương mại
quốc tế .
Thương mại quốc tế là sự trao đôỉi hàng hoá dịch vụ giữa các nước
thông qua buôn bán .Sự trao đổi đó là một hình thức của một quan hệ xã hội
phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những người soản xuất hàng
hoá riêng biệt của tưng quốc gia .
Thương mại quốc tế có tính chất sống còn vì một lý do cơ bản là ngoại
thương mở rộng khả năng soản xuất và tiêu dùng của một nước .Thương mại
quốc tế cho phép một nước tiêu dung tất cả các mặt hàng với số lương nhiều
hơn mức có thể tiêu dùng với ranh giới của khả năng soản xuất trong khi
nước thưc hiện chế độ tự cung tự cấp ,không mua bán.

Tiền đề xuất hiện sự trao đổi là phân công lao động xã hội với tiến bộ
khoa học kĩ thuật ,phạm vi chuyên môn hoá ngày càng cao số sản phẩm và
dịch vụ để thoả mãn nhu cầu con người ngày một dồi dào ,sự phụ thuộc giữa
các quốc gia ngày càng tăng .
Thương mại quốc tế và chuyên môn hoá tăng nhanh đã đặt ra câu hỏi:
Buôn bán để làm gì?
Trước hết thương mại suất hiện từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiên
của soản xuất giữa các nước cho nên chuyên môn hoá soản xuất một số mặt
hàng cò lợi thế và nhập khẩu các mặt hàng khác từ nước ngoài mà soản xuất
trong nước kếm lợi thế chắc chắn đêm lạI lợi nhuận lớn hơn.
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

Quy luật lợi thế tương đối nói rằng :”các nước hay cá nhân nên chuyên
môn hoá trong việc sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm mà họ làm ra với
chi phí tương đối thấp hơn thì sẽ có lợi ích kinh tế lớn hơn”.
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

6

Có nhiều nguyên nhân giải thích tai sao chí phí cơ hội hoặc chi phí
tương đối lại có thể khác biệt ở các nước khác nhau . Chúng bắt nguồn từ sự
khác biệt trong kỹ thuật công nghệ hoặc hiệu xuắt .Ví dụ ,hai nước Mỹ và
Anh đang sản xuất ra hai loại hàng hoá là máy video và áo sơ mi .Giả định
rằng lao động là yếu tố sản xuất duy nhất có mức lợi tức không đổi theo quy
mô ,ta có :
Bảng 1:lợi thé só sánh của Mỹ và Anh về máy vi deo và áo sơ mi
theo giờ lao động .
Hàng hoá Mỹ
Anh
Máy video(giờ/đv sản
phẩm)
30 60
áo sơ mi 5 6

Cần 30giờ ở Mỹ để sản xuất ra 1 máy video và 5giờ để sản xuất ra 1 áo
sơ mi. lao động ở Anh có hiệu suất kếm hơn ;cần 60giờ để làm ra 1 máy
video và 6 giờ để sản xuất ra 1 áo sơ mi.
Ta giả thiết rằng có sự cạnh tranh hoàn hảo ,do vậy giá cả các mặt hàng
bằng chi phí biên của nó vì mức lợi tức không đổi theo quy mô nên chi phí
biên băng chi phí trung bình chính vì thế giá cả bằng chi phí trung bình của
sản xuất .Do đó lao động là yếu tố sản xuất duy nhất nên trong ví dụ trên
chi phí trung bình được tính bằng giá trị đầu vào lao động trên một đơn vị

tế tối cần thiết cho chuyên môn hoá để có hiệu quả kinh tế cao trong ngành
công nghiệp hiên đại . chuyên môn hoá quy mô lớn làm chi phí sản xuất
giảm và hiệu quả kinh tế theo quy mỗ sẽ được thực hiện trong hàng hoá các
nước sản xuât.
Sự khác nhau về sở thích và mức cung cầu là những nguyên nhân giẫn
tới việc xuất hiện thương mại quốc tế. Ngay cả trong trương hợp hiệu quả
tuyệt đối ở hai nước giống hệt nhau ,thương mại quốc tế vẫn có thể sẩy ra do
sự khác biệt về sở thích .
3. phát triển thương mại quốc tế ở Việt Nam hiện nay.
a.Chủ trương mở cửa nền kinh tế.
Có thể nói nhu cầu trao đổi háng hoã xuất hiện từ thời cổ đại nhưng chỉ
từ khi ra đời nền sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa mới dẫn đến sự phá vỡ
tính chất khép kín của từng đơn vị kinh tế trong từng quốc gia và của từng
nước . tự do thương mai gắn dan tộc với thi trường thế giới ,gắn phân công
lao động trong nước với phân công lao động quốc tế . Ngoại thương trở nên
không thể thiếu được đối với sản xuất đó ,như LêNin nhận xét “không có thị
trương bên ngoài thí một số nước tư bản chủ nghĩa không thể sống được”
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

8

Nước ta và một số nước khác đã có lúc xêm xét vấn đề độc lập kinh tế
và xây dựng một nền kinh tế hoàn chỉnh mang tính chất tự cung tự cấp để
tránh sự lệ thuộc vào bên ngoài . Thực tê đã chứng minh rằng không một
quốc gia nào có thể đề ra cho mình một mục tiêu đầy tham vọngnhư vậy.
Bởi vì không có quốc gia nào dù giầu mạnh như Mỹ hay Trung Quốc lại xây
dựng một nền kinh tế tự cung tự cấp vô cùng tốn kếm về cả vật chất và thời
gian.
Mở rộng thị trường thương mại quốc tế và các mối quan hệ kinh tế đối
ngoạI khác lá vận dụng một trong những bài học kinh nghiệm quý báu rút ra

quyết định sự phát triển của sản xuất .Trong khi đó ,chính sách “đóng cửa”đã
hạn chế khả năng tiếp thu kĩ thuật mới ,làm cho nền kinh tế nông nghiệp lạc
hậu soản xuất nhỏ là phổ biến không có nguồn bổ sung kỷ thuật tiên tiến
.Kết quả là tất yếu là năng xuất lao động thấp ,hiêu qua kếm ,khả năng cạnh
tranh yếu,tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm. Hầu hết các nước nghèo ,lạc hậu
hoặc đang phát triển đều thiếu vốn.Trong khi đó,quá trình phát triển kinh tế
đòi hỏi nhập khẩu một lượng ngày một nhiềumáy móc thiết bị và nguyên liêụ
công nghiệp.Nếu không phải phát triển mạnh thương mại quốc tế thì vấn đề
thiếu hụt trong khâu thanh toán ngày càng lớnvà trở nên gay găt .
-Thị trường trong nước nhỏ hẹp,không đủ đảm bảo cho sự phát triển
công nghiệp với qui mô hiện đại,sản xuất hàng loạt ,do đó không tạo thêm
công ăn việc làm –vấn đề mà các nước nghèo luôn luôn phải giải quyết.
-Trong thế giới hiện đại,không có một quốc gia nào bằng chính sách
đóng cửa của mình lại phát triển có hiệu quả kinh tế trong nước. Muốn phát
triển nhanh mỗi nước không thể đơn độc dựa vào nguồn lực lượng của mìmh
mà phải tận dụng các thành tựu kinh tế khoa học kỹ thuật của loài người để
phát triển .Nền kinh tế mở cửa sẽ mở ra hướng phát triển mới tạo điều kiện
khai thác lợi thế ,tiềm năng sẵn có trong nước nhằm sử dụng phân công lao
động quốc tế một cách có lợi nhất .
-Đối với những nước mà trình độ phát triển kinh tế còn thấp như nước
ta, những yếu tố tiềm năng là tài nguyên thiên nhiên và lao động .Còn những
yếu tố thiếu hụt làvốn, kỹ thuật ,thị trường và khả năng quản lý .Chiến lược
hướng vào xuất khẩu thực chất là giả pháp mở cửa nền kinh tế nên kinh tế
nhằm tranh thủ vốn kỹ thuật của nước ngoài ,kết hợp chúng với tiềm năng
trong nước (lao động và tài nguyên thiên nhiên )để tạo sự tăng trương nhanh
cho nền kinh tế góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch với nước giầu .
Với định hướng phát triỉn kinh tế xã hội của đảng ,chính sách kinh tế
đối ngoại nói chung và thương mại quốc tế nói riêng phải được coi là chinh
sách cơ cấu có tầm qan trọng chiến lược nhằm phục vụ quá trình phát triển
nền kinh tế quốc dân . Chính sách xuất khẩu phảI tranh thủ được tới mức cao


Chủ nghĩa trọng thương xuất hiện và phát triển ở châu Âu,mạnh nhấtlà ở
Anh và Pháp tư thế kỷ15,16 và thịnh hành vào cuối thế kỷ 17 đến giữa thế
kỷ 18. Các học giả tiêu biểu của chủ nghĩa này là Jean Bodin, Melon, (Pháp)
và Thomas, Munn, (Anh) Tư tương cơ bản của chủ nghĩa trọng thương coi
vàng và các kim loại quý là đại biểu cho sự giầu có của các quốc gia . Để có
sự giầu có này các quốc gia phải tiến hành trao đổi với nhau các sản phẩm
đặc thù của mình .Lợi nhuận buôn bán theo chủ nghĩa trọng thương là kết
quả của sự trao đổi không ngang giá và lương gạt giữa các quốc gia .Thương
mại quốc tế chỉ có lợi cho một bên và gây ra thiệt hại cho bên kia “ dân tộc
này làm giầu bằng cách hi sinh lợi ích của dân tộc kia “. Theo tư tưởng đóthì
chính phủ là chủ thể chủ yếu của quan hệ thương mại quốc tế. Để có thể có
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

11

nhiều vàng và kim loại quỳ thì quốc gia này phải bóc lộtt quốc gia khác ,
ngoài ra chính phủ phải sử dụng các công cụ để dẩy mạnh xuất khẩu và hạn
ché nhập khẩu bằng cách tăng thuế nhặp khẩu .
Lý thuyết về thương mại quốc tế của chủ nghĩa trọng thương đã đạt
được những thành tựu đáng kể ,tuy nhiên không tránh khỏi những hạn chế
.Nhìn chung ,lý thuyết trọng thương đã sớm đánh giá được tầm quan trọnh
của thương mại quốc tế ,nó khác với trào lưu tư tưởng kinh tế phong kiến
thời bấy giò đề cao nền kinh tế tự cung tự cấp .Vai trò của nhà nước với tư
cách la chủ thể điều chỉnh quan hệ buôn bán của một nước với nước khác đã
được coi trọng .tuy vậy lý thuyết về thương mại quốc tế này còn đơn giản ,ít
tính chất lý luận ,thương đựơc nêu lên dưới hình thức lời khuyên thực tiễn về
chính sách kinh tế ,lập luận mang tính chất kinh nghiệm chưa cho phép giải
thích bản chất của thương mại quốc tế
4.1.b,Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith.

thế giới trước
khi có TM
Sản phẩm toàn
thế giới sau khi
có TM
Gạo(Kg/h) 6 1 7 12
Thịt bò(Kg/h 4 5 9 10 Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

13

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

14

Như vậy ,Việt Nam có lợi thế trong việc sản xuất gạo so với Đài Loan còn
Đài Loan có lợi thế trong việc sản suất thịt bò . Việt Námẽ chuyên môn hoá
,trong việc trông lúa còn Đài Loan sẽ chuyên môn hoá trong việc nuôI bò
,hai nước trao đổi sản phẩm trên cho nhau .
Nừu tỷ lệ trao đổi quốc tế là 6 gạo đổi 6 thịt bò thì Việt Nam sẽ tiết
kiệm được 2kg thịt bò do mỗi giờ công ở Việt Nam chỉ sản xuất được 4kg
thịt bò và tỷ lệ trao đổi nội địa là :6 gạo =4 thịt bò .Tương tự như vậy ,6gạo
mà Đài Loan nhận được từ Việt Nam tương đương với 6giờ công lao động ở
Đài Loan và có thể tạo ra 30kg tịt bò như vậy Đài Loan được lợi lợi 30-
6=24kg.tỷ lệ trao đổi nội địa là 2gạo=5thịt bò .Tỷ lệ trao đổi quốc tế sẽ là:

6
4

Việt Nam Đài Loan
Thép (Kg/g)
1
6
Vải (m) 2 4

Đài Loan có lợi thế tuyệt đối cả hai mặt hàng ,Việt Nam thì không có
lợi thế tuyệt đối .Nừu theo quan đIúm của AdamSmiththì Việt Nam không
nhập khẩu mặ hàng nào và Đài Loan xuất khẩu cả hai mặt hàng ;còn theo
David Ricảdo thì Việt Nam có thể tham gia thương mạI quốc tế nếu nựa
chọn những mặt hàng có lợi thế so sánh.
Xét quan điểm tương quan năng xuất <tqchi phí > thì tương quan
ngành thép năng xuất lao động của Đài Loan gấp 6 lần năng xuất lao động
của Việt Nam . Trong nghành vải năng xuất lao động của Đài Loan gấp hai
lần năng xuất lao động cua Việt Nam . Vậy Đài Loan lựa chọn chuyên môn
hoá thép còn Việt Nam chuyên môn hoá vải .
Tỷ lệ trao đổi quốc tế :
1
2
< Tỷ lệ trao đổi quốc tế
Thép
vải
<
6
4 Giả sử tỷ lẹ trao đổi quốc tế là 1/1 (6kg thép đổi 6 m vải )thì Đài Loan
sẽ lợi 2m vải, tức tiết kiệm được ẵ giờ công . Việt Nam nhận được 6kg thép
tương đương 6 giờ công ,Việt Nam sử dụng 6 giờ công để sản xuất vải thì


Hàng hoá

Việt Nam

ĐàI Loan
Gạo (Kg/h) 6 1
4 5
-Đối với Việt Nam:
+Chi phí cơ hội đẻ sản xuất gạo :1kg gạo = 5kg thịt bò.
+Chi phí cơ hội để sản xuất thịt bò: 1kg thịt bò =3/2 kg gạo .
-Đối với ĐàI Loan :
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

17

+Chi phí cơ hội để sản xuất gạo : 1kg gạo = 5kg thịt bò .
+Chi phí cơ hội để soản xuất thịt bò :1kg thịt bò = 1/5 kg gạo .
Đài Loan có lợi thế về thịt bò nhưng bất lợi về goạ còn Việt Nam có lợi
thế về gạo nhưng bất lợi về thịt bò. 1
5
 Tỷ lệ trao đổi quốc tế
gạo
thịt

6
4

Gạo

20
Chi phí cơ hội giảm dần
16
Cố định
12

8 Chi phí cơ họi tăng dần

4
20 40 60 80 100 Thịt bò

Đường giới hạn khả năng sản xuất của các phía khi có thương mại.
Đồ thị3: Đường giới hạn tiềm năng sản xuất của Việt Nam
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

19 Gạo 150

Sau thương mại
Trước thương
mại
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

20

-Các giả định lý thuyết Hekshẻ-Ohlin là thế giới có hai quốc gia ,hai
hàng hoá ,hai yếu tố lao động và tư bản. Giả định này là bước mở rộng của
mô hình D. Ricardo .
- Một hàng hoá chứa nhiều lao động và tư bản trong một hàng hoá
người ta thường xem xét tỷ lệ K/L:
-Nếu K/N lớn thì hàng có hàm lượng tư bản cao .
-Nếu K/N nhỏ thì hàng hoá này có hàm lượng lao động cao.
- Công nghệ sản xuất ở hai quốc gia không thay đổi ,chi phí sản xuất
không đổi .
-Tỷ lệ thu hồi vốn theo quy mô là hằng số .
-Cạnh tranh hoàn hảo trên thị trương các yếu tố đầu vào và các yếu tố
đầu ra . Điều này có ý nghĩa là giá cả yếu tố đầu vào và đầu ra được quyết
định bởi cung và cầu .
- không có chi phí vâni tải ,không có hàng rào thuế quan và các trở
ngại thác trong buôn bán của các quốc gia .
-Thương mại hoàn toàn tự do .
Để xét xem hàng hoá giầu lao động hay giầu tư bản cần xem xét tỷ lệ
K/L: hàng hoá nào có tỷ lệ K/L cao thì hàng hoá này được coi là giầu tư bản
;hàng hóa có tỷ lệ K/L thấp hàng hoá này gọi là hàng hoá giầu lao động .
Đò thị 5:biểu diễn hàng hoá giầu tư bản và hàng hoá giầu lao động Tư bản

và quốc gia giầu vốn sư dụng sản xuất hàng hoá nhiều vốn.

Đồ thị 6Đường giới hạn khả năng sản xuất của hai quốc gia

Y Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

22

Quốc gia 2
Quốc gia 1
X

Định lý Hekshẻ-Ohlin.
Một quốc gia sẽ sản xuất và xuất khẩu những loại hàng hoá cần sử
dụng nhiều yếu tố rẻ và tương đối sẵn đồng thời nhập khẩu những loại hàng
hoá mà việc sản xuất ra chúng cần nhiều yếu tố đắt và tương đối khan hiếm ỏ
nước đó ,đIều này có nghĩa là một nước tương đối giầu lao động sẽ xuất
khẩu hàng hoá sử dụng nhiều lao động và nhập khẩu hàng hoá sử ụng nhiều
vốnvà ngược lại.
Cấu trúc cân bằng của Hekshẻ-Chlin.

Trích đoạn Tăng cường quản lý nhà nước về xỳc tiến thương mại. Giải phỏp về vốn. Chủ động thực hiện tốt cụng tỏc thị trường, thụng tin, tiếp thị. Bỏo cỏo tổng kết Quan hệ thương mại Việt Nam Hoa Kỳ 1999, Bộ Thương mại
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status