Hiệp định thương mại việt- mỹ với vấn đề xuất khẩu hàng hoá của việt nam sang mỹ - Pdf 11

Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
LỜI NÓI ĐẦU
Nói tới đời sống kinh tế thế giới, người ta không thể không nhắc tới xu
thế quốc tế hoá với các cấp độ toàn cầu hoá và khu vực hoá với sự gia tăng
của các hình thức hợp tác kinh tế quốc tế đa dạng, trong đó thương mại quốc
tế là một vấn đề rất quan trọng.
Qua hơn 10 năm thực hiện đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành
tựu đáng khích lệ trong công cuộc phát triển kinh tế đất nước. Bước đầu, Việt
Nam đã tạo cho mình một vị trí có ý nghĩa quan trọng nhất định trong quan
hệ kinh tế - chính trị quốc tế. Trên con đường của sự hội nhập vào xu thế
quốc tế hoá của nền kinh tế thế giới, có thể khẳng định rằng quan hệ thương
mại của Việt Nam với các nước khác đóng một vai trò vô cùng quan trọng.
Cho đến nay, Việt Nam đã có quan hệ buôn bán với trên 120 quốc gia trên thế
giới, ký Hiệp định thương mại với trên 60 nước và Thoả thuận về Quy chế Tối
huệ quốc với hơn 70 nước và vùng lãnh thổ, trong đó đặc biệt phải kể tới Mỹ.
Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Mỹ đã được cải thiện đáng kể
từ khi hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1995. Tuy nhiên, giá trị
thương mại hai chiều chưa cao do chưa có một khung pháp lý điều chỉnh mối
quan hệ thương mại giữa hai nước. Lộ trình bình thường hoá quan hệ kinh tế
giữa hai nước đã hoàn tất mà biểu hiện là việc đàm phán và ký kết Hiệp định
thương mại Việt - Mỹ ngày 13/7/2000, trong đó hai bên cam kết dành cho
nhau ngay lập tức và vô điều kiện chế độ Tối huệ quốc.
Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ được ký kết sẽ mở ra nhiều triển vọng
cho hàng hoá Việt Nam thâm nhập thị trường Mỹ - một thị trường tiêu thụ
khổng lồ với nhiều phân đoạn thị trường, không đòi hỏi quá khắt khe về chất
http://tailieutonghop.com
1
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
lượng. Bên cạnh những thuận lợi mà thị trường Mỹ mở ra đối với hàng xuất

Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo T.S Nguyễn
Thường Lạng – Giảng viên trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân và PGS.TS
Nguyễn Thiết Sơn cùng toàn thể cô chú trong trung tâm nghiên cứu bắc Mỹ
đã dành nhiều thời gian và tâm đắc đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp bổ
sung cũng như chỉnh lý nội dung nhằm giúp đỡ em hoàn thành bản bản
chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
CHƯƠNG I:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ VÀ TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI
VIỆT - MỸ
I. Những vấn đề lý luân vê thương mại quốc tế .

1.khái niệm .
Thương mại quốc tế là một quá trình trao đổi hàng hoá giữa các nước thông
qua buôn bán nhằm mục đích kinh té tối đa .Trao đổi hang hoá là một hình
thức của các mối quan hệ kinh tế xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau
giữa các người soan xuất kinh doanh hàng hoá riêng biệt của các quốc gia
.Thương mại quốc tế là lĩnh vực quan trọng nhăm tạo điều kiên cho các nước
tham gia vào phân công lao động quốc tế ,phát triển kinh tế và làm giầu cho
đất nước.
Ngày nay thương mại quốc tế không chỉ mang ý nghĩa đơn thuần là
buôn bán mà là sự phụ thuộc tất yếu giưa các quốc gia vào phân công lao
động quốc tế .Vì vậy phải coi trọng thương mại quốc tế như là một tiêu
đề ,một nhân tố phát triển kinh tế trong nước trên cơ sở lựa chon một cách
tối ưu sự phân công lao động và chuyên môn hoá quốc tế .
http://tailieutonghop.com
3
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Bí quyết thành công trong chiên lược phát triển kinh tế của nhiều nước
là mở rộng thị trường quốc tế và tăng nhanh xuất khẩu sản phẩm hàng hoá

hoá riêng biệt của tưng quốc gia .
Thương mại quốc tế có tính chất sống còn vì một lý do cơ bản là ngoại
thương mở rộng khả năng soản xuất và tiêu dùng của một nước .Thương mại
quốc tế cho phép một nước tiêu dung tất cả các mặt hàng với số lương nhiều
hơn mức có thể tiêu dùng với ranh giới của khả năng soản xuất trong khi
nước thưc hiện chế độ tự cung tự cấp ,không mua bán.

Tiền đề xuất hiện sự trao đổi là phân công lao động xã hội với tiến bộ
khoa học kĩ thuật ,phạm vi chuyên môn hoá ngày càng cao số sản phẩm và
dịch vụ để thoả mãn nhu cầu con người ngày một dồi dào ,sự phụ thuộc giữa
các quốc gia ngày càng tăng .
Thương mại quốc tế và chuyên môn hoá tăng nhanh đã đặt ra câu
hỏi:
Buôn bán để làm gì?
Trước hết thương mại suất hiện từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiên
của soản xuất giữa các nước cho nên chuyên môn hoá soản xuất một số mặt
hàng cò lợi thế và nhập khẩu các mặt hàng khác từ nước ngoài mà soản xuất
trong nước kếm lợi thế chắc chắn đêm lạI lợi nhuận lớn hơn.
Sự khác nhau về điệu kiện sản xuất ít nhiều cũng giải thích được sự
hình thành thương mại quốc tế giữa các nước trong kinh doanh các mặt hàng
như dầu lửa ,lương thực, dịch vụ du lịch .Song phần lớn số liệu tự nhiên vốn
có của sản xuất ,Mỹ sản xuất đựơc ô tô tại sao nhập khẩu ô tô từ Nhật Bản ?
vì sao nước ta sản xuất với xuất phát đIểm và chi phí sản xuất các mặt hàng
đều lớn hơn chi phí sản xuất các cường quốc kinh tế khác vẫn có thể duy trì
thương mại với những nước đó.
http://tailieutonghop.com
5
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Năm 1817 ,nhà kinh tế học David Ricảdo đã chưng minh: chuyên

rằng lao động là yếu tố sản xuất duy nhất có mức lợi tức không đổi theo quy
mô ,ta có :
Bảng 1:lợi thé só sánh của Mỹ và Anh về máy vi deo và áo sơ mi
theo giờ lao động .
Hàng hoá Mỹ Anh
Máy video(giờ/đv sản
phẩm)
30 60
áo sơ mi 5 6
Cần 30giờ ở Mỹ để sản xuất ra 1 máy video và 5giờ để sản xuất ra 1 áo
sơ mi. lao động ở Anh có hiệu suất kếm hơn ;cần 60giờ để làm ra 1 máy
video và 6 giờ để sản xuất ra 1 áo sơ mi.
Ta giả thiết rằng có sự cạnh tranh hoàn hảo ,do vậy giá cả các mặt hàng
bằng chi phí biên của nó vì mức lợi tức không đổi theo quy mô nên chi phí
biên băng chi phí trung bình chính vì thế giá cả bằng chi phí trung bình của
sản xuất .Do đó lao động là yếu tố sản xuất duy nhất nên trong ví dụ trên
chi phí trung bình được tính bằng giá trị đầu vào lao động trên một đơn vị
đầu ra sản lượng tức là chi phí lao động cho một đơn vị sản phẩm .
Giả thiết rằng công nhân Mỹ kiếm được 6 USD/giờ ,ta có chi phí lao
động cho một đơn vị của hai loạI hàng của mỗi nước như sau;
Bảng số 2:lợi thế tương đối của Anh và Mỹ về máy videovà áo sơ mi
theo chi phí lao động.
Chi phí lao động cho
một đơn vị sản phẩm

Mỹ Anh
Máy video 180 USD 120bảng
http://tailieutonghop.com
7
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ

TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
nước . tự do thương mai gắn dan tộc với thi trường thế giới ,gắn phân công
lao động trong nước với phân công lao động quốc tế . Ngoại thương trở nên
không thể thiếu được đối với sản xuất đó ,như LêNin nhận xét “không có thị
trương bên ngoài thí một số nước tư bản chủ nghĩa không thể sống được”
Nước ta và một số nước khác đã có lúc xêm xét vấn đề độc lập kinh tế
và xây dựng một nền kinh tế hoàn chỉnh mang tính chất tự cung tự cấp để
tránh sự lệ thuộc vào bên ngoài . Thực tê đã chứng minh rằng không một
quốc gia nào có thể đề ra cho mình một mục tiêu đầy tham vọngnhư vậy.
Bởi vì không có quốc gia nào dù giầu mạnh như Mỹ hay Trung Quốc lại xây
dựng một nền kinh tế tự cung tự cấp vô cùng tốn kếm về cả vật chất và thời
gian.
Mở rộng thị trường thương mại quốc tế và các mối quan hệ kinh tế đối
ngoạI khác lá vận dụng một trong những bài học kinh nghiệm quý báu rút ra
từ thực tiễn của nước ta trong những năm qua về mở cửa nền kinh tế . Báo
cáo chính trị của ban chấp hành trung ương Đảng tại đại hội lần thứ V||| nhấn
mạnh “tiếp tục thực hiện đường nối đối ngoại độc lập tự chủ ,mở rộng địa
phương hoá và đa dạng hoá các quan hệ đối ngoại với tinh thần Việt Nam
muốn làm bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới ,phấn đấu vì hoà
bình độc lập và phát triển . Hợp tác nhiều mặt song phương và đa phương
với các nước ,các tổ chức quốc tế và khu vực trên nguyên tắc tôn trọng độc
lập ,chủ quỳen và toàn vện lãnh thổ ,không can thiệp vào công việc nội bộ
của nhau ,bình đẳng ,cùng có lợi ,giảI quyết các vấn đề tồn tạI các tranh chấp
bằng thương lượng “(văn kiện đạI hộiV|||ĐCSVN)
Xu thế phát triển của nhiều nước trong nhưỡng năm gần đây là thay đổi
chiến lược tà đóng sang mở cửa , từ thay thế nhập khẩu sang hướng vào
xuất khẩu.
http://tailieutonghop.com
9
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ

http://tailieutonghop.com
10
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
khai thác lợi thế ,tiềm năng sẵn có trong nước nhằm sử dụng phân công lao
động quốc tế một cách có lợi nhất .
-Đối với những nước mà trình độ phát triển kinh tế còn thấp như nước
ta, những yếu tố tiềm năng là tài nguyên thiên nhiên và lao động .Còn những
yếu tố thiếu hụt làvốn, kỹ thuật ,thị trường và khả năng quản lý .Chiến lược
hướng vào xuất khẩu thực chất là giả pháp mở cửa nền kinh tế nên kinh tế
nhằm tranh thủ vốn kỹ thuật của nước ngoài ,kết hợp chúng với tiềm năng
trong nước (lao động và tài nguyên thiên nhiên )để tạo sự tăng trương nhanh
cho nền kinh tế góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch với nước giầu .
Với định hướng phát triỉn kinh tế xã hội của đảng ,chính sách kinh tế
đối ngoại nói chung và thương mại quốc tế nói riêng phải được coi là chinh
sách cơ cấu có tầm qan trọng chiến lược nhằm phục vụ quá trình phát triển
nền kinh tế quốc dân . Chính sách xuất khẩu phảI tranh thủ được tới mức cao
nhất nguồn vốn kỹ thuật,công nghệ tiên tiến của nước ngoài nhằm thúc đẩy
sản xuất hàng hoá phát triển ,giải quyết việc làm cho người lao động ,thực
hiện phương châm phát triển thương mại với nước ngoài để đẩy mạnh sản
xuất trong nước ,vừa có sản phẩm để tiêu dùng vừa có hàng hoà để xuất
khẩu.
Cho đến nay, chúng ta đã gặt hái được những kết quả đáng mừng từ
chính sách thương mại ,giao lưu kinh tế với bên ngoài .Nước ta đang từng
bước chuyển mình với nhịp độ sản xuất mới bằng những công nghệ khoa học
tiên tiến.Tin tưởng rằng với những hướng đi đúng đắn và sự lãnh đạo sáng
suốt của Đảng và nhà nước ,Việt Nam sẽ trở thành mắt xích quan trọng trong
nên kinh tế thế giới.
Như vậy ,thương mại quốc tế là tất yếu khach quan tạo ra hiệu quả kinh
tế cao nhất trông nền sản xuất của mỗi quốc gia cũng như toàn thế giới .Chế

ché nhập khẩu bằng cách tăng thuế nhặp khẩu .
Lý thuyết về thương mại quốc tế của chủ nghĩa trọng thương đã đạt
được những thành tựu đáng kể ,tuy nhiên không tránh khỏi những hạn chế
.Nhìn chung ,lý thuyết trọng thương đã sớm đánh giá được tầm quan trọnh
của thương mại quốc tế ,nó khác với trào lưu tư tưởng kinh tế phong kiến
thời bấy giò đề cao nền kinh tế tự cung tự cấp .Vai trò của nhà nước với tư
cách la chủ thể điều chỉnh quan hệ buôn bán của một nước với nước khác đã
được coi trọng .tuy vậy lý thuyết về thương mại quốc tế này còn đơn giản ,ít
http://tailieutonghop.com
12
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
tính chất lý luận ,thương đựơc nêu lên dưới hình thức lời khuyên thực tiễn về
chính sách kinh tế ,lập luận mang tính chất kinh nghiệm chưa cho phép giải
thích bản chất của thương mại quốc tế
4.1.b,Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith.
Lý thuyết tuyệt đói của AdsmSmỉtha đời gần với 3cuộc cách mạng : Cách
mạng công nghiệp ,cách mạng Mỹ và cách mạng Pháp .lý thuyết này được
xây dựng trên cởo lý thuết về buôn bán tự do được phát triển vào thời kì
này .Theo Adamsmith các quốc gia sẽ thu được lợi khi tham gia vào thương
mại quốc tế dựa trên lọi thế tuyệt đối của quốc gia đó.
Việc sử dụng chính khái niệm lợi thế tuyệt đối này là cách giải thích
đơn giản nhất về cách ứng sử trong buôn bán .Rõ ràng việc buôn bán giữa
các quốc gia khác bị thiệt từ thương mại thì họ sẽ từ chối ngay . Giả sử thế
giới chỉ có hai quốc gia và mỗi quốc gia chỉ sản xuất hai mặt hàng giống
nhau. Quốc gia tứ nhất có lợi tuyệt đối trong việc sản xuất hàng hoá X quốc
gia thứ hai có lợi tuyệt đối trong việc sản xuất hàng hoá ýo sánh với quốc gia
thứ nhất . Nếu mỗi quốc gia tiến hành chuyên môn hoá trong việc sản xuất
một mặt hàng mà họ có lợi thế tuyệt đối ,sau đó trao đổi thì cả hai quốc gia
cùng có lợi .Trong quá trình này ,các nguồn lực sản xuất của cả thế giớisẽ

TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Như vậy ,Việt Nam có lợi thế trong việc sản xuất gạo so với Đài Loan còn
Đài Loan có lợi thế trong việc sản suất thịt bò . Việt Námẽ chuyên môn
hoá ,trong việc trông lúa còn Đài Loan sẽ chuyên môn hoá trong việc nuôI
bò ,hai nước trao đổi sản phẩm trên cho nhau .
Nừu tỷ lệ trao đổi quốc tế là 6 gạo đổi 6 thịt bò thì Việt Nam sẽ tiết
kiệm được 2kg thịt bò do mỗi giờ công ở Việt Nam chỉ sản xuất được 4kg
thịt bò và tỷ lệ trao đổi nội địa là :6 gạo =4 thịt bò .Tương tự như vậy ,6gạo
mà Đài Loan nhận được từ Việt Nam tương đương với 6giờ công lao động ở
Đài Loan và có thể tạo ra 30kg tịt bò như vậy Đài Loan được lợi lợi
30-6=24kg.tỷ lệ trao đổi nội địa là 2gạo=5thịt bò .Tỷ lệ trao đổi quốc tế sẽ
là:
> tỉ lệ trao đổi quốc tế >1/5
Tuy nhiên lợi thế tuyệt đối chỉ giải thích cho một phần nhỏ của
thương mại quốc tế hiên nay ,đó là thương mại giữa các nước đang phát triển
và các nước phát triển .Phần lớn thương mại thế giới ,đặc biệt là thương mại
giữa các nước phát triển không thể giảI thích được băng lợi thế tuyệt đối.
4.1.c,Lý thuyết về lợi thế tương đối.
Theo David Ricado nếu một quốc gia bất lợi trong việc sản xuất các
mặt hàng thì có thể tham gia vào thương mại quốc tế nếu biết nự chọn mặt
hàng thích hợp có lợi thế sóánh .Lợi thế sóánh là lợi thế đạt được của một
quốc gia .nếu quốc gia đó chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu những sản
phẩm thể hiện mối tương quan thuận lợi hơn so với quốc gia khác về cùng
mặt hàng đó và nhập khẩu nhữnh mặt hàng có tính chất ngược lại .Nếu quốc
gia nào có hiệu quả thấp trong việc sản xuất tất cả các mặt hàng thì quốc gia
http://tailieutonghop.com
16
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
đó sẽ chuyên môn hoá sản xuất và nhập khẩu các loại hàng hoá mà việc

theo tỷ lệ của Đài Loan thì 6thép lấy 4vải .Nếu tỷ lệ trao đổi gần tỷ lệ trao
đổi nội địa của Đài Loan thì Việt Nam càng có lợi và ngược lại ,nếu gần tỷ
lệ của Vệt Nam thì Đài Loan càng có lợi . Vậy khoảng dao động của tỷ lệ
trao đổi quốc tế là:

4m vải <6kg thép <12m vải.
Trong trường hợp 6kg thép đổi 6m vải thì Đài Loan được 2m vải còn
Việt Nam sẽ được 6m vaỉ . Nếu trao đổi 6kg thép lấy 8m vảI thì Đài Loan
được lợi 4m vải còn Việt Nam cũng được lợi 4m vải . Như vậy khi tỷ lệ trao
đổi quốc tế thay đổi sẽ dẫn đến sự phân phối lại nguồn lợi từ thương mại
giữa các nước tham gia.
4.1.dCách tiếp cận của Haberler về lợi thế tương đối .
Lợi thế tương đối ,cách tiếp cận của Hablẻlẻ về lợi thế tương đối .
Xét từ góc độ chi phí cơ hội theo quan điểm của Hablerlerlowij thế
tương đối chính xác hơn nhiều so với cách lý giải của D Ricảdotheo thuyết
giá trị lao động . Theo thuyết này thì chi phí cơ hội của một hàng hoá là khối
lượng các hàng hoá khác phải cắt giamr để nhường đủ số nguồn lực sản xuất
thêm một đơn vị hàng hoá thứ nhất.
Quốc gia nào có chi phí cơ hội thấp về một mặt hàng nào đó thì quốc
gia đó sẽ có lợi thế so sánh về mặt hàng này và ngược lại.
http://tailieutonghop.com
18
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Bảng số5: Lợi thế tương đối của Việt Nam và Đài Loan về gạo và
thịt bò theo sản phẩm lao động .
Quốc gia
Hàng hoá
Việt Nam ĐàI Loan
Gạo (Kg/h) 6 1


120 Chi phí cơ hội tăng dần
Đồ thị :2 chi phí cơ hội của Đào Loan
Gạo

20
Chi phí cơ hội giảm dần
http://tailieutonghop.com
20
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
16
Cố định
12
8 Chi phí cơ họi tăng dần
4

20 40 60 80 100 Thịt bò
Đường giới hạn khả năng sản xuất của các phía khi có thương mại.
Đồ thị3: Đường giới hạn tiềm năng sản xuất của Việt Nam

Gạo

150
http://tailieutonghop.com
21
Sau thương mại
Trước thương
mại
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ

-Tỷ lệ thu hồi vốn theo quy mô là hằng số .
-Cạnh tranh hoàn hảo trên thị trương các yếu tố đầu vào và các yếu tố
đầu ra . Điều này có ý nghĩa là giá cả yếu tố đầu vào và đầu ra được quyết
định bởi cung và cầu .
- không có chi phí vâni tải ,không có hàng rào thuế quan và các trở
ngại thác trong buôn bán của các quốc gia .
-Thương mại hoàn toàn tự do .
Để xét xem hàng hoá giầu lao động hay giầu tư bản cần xem xét tỷ lệ
K/L: hàng hoá nào có tỷ lệ K/L cao thì hàng hoá này được coi là giầu tư
bản ;hàng hóa có tỷ lệ K/L thấp hàng hoá này gọi là hàng hoá giầu lao động .
Đò thị 5:biểu diễn hàng hoá giầu tư bản và hàng hoá giầu lao động
Tư bản
(K)
hàng hoá giầu tư K/L
bản
http://tailieutonghop.com
23
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
hàng hoá giầu lao động
Lao động (L)
Để xem xét hàng hoá sử dụng nhiều lao động hay hàng hoá sử dụng
nhiều tư bản phải căn cứ vào chi phí lao động và tư bản để sản xuất ra hàng
hoá đó .
Tỷ lệ giữa tư bản và lao động là tỷ lệ tương dối được xêm xét từ góc độ
từng sản phẩm cụ thể ,nếu ở góc độ quốc gia thì để biết được một quộc gia
giầu lao động hay giầu tư bản cần phải căn cứ vào giá cả của lao động hay
giá cả của tư bản . Giá cả của tư bản được thể hiện ở lãi xuất (r) .Giá cả của
lao động được tính bằng tiền lương (w) ,nếu tỷ lệ r/w cao thí đâu là quốc gia
giầu lao động bởi lý do thiếu vốn cho nên giá vốn cao giá lao động thấp .

Trích đoạn nghĩa của Hiệp định. Thương mại hàng hoá : VỚI VIỆC XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ CỦA VIỆT NAM SANG MỸ. XUẤT KHẨU TỪ VIỆT NAM SANG MỸ Văn hoá phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status