Hiệp định thương mại Việt-Mỹ với vấn đề xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Mĩ - Pdf 23

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

1
lời nói đầu Nói tới đời sống kinh tế thế giới, ngời ta không thể không nhắc tới xu
thế quốc tế hoá với các cấp độ toàn cầu hoá và khu vực hoá với sự gia tăng
của các hình thức hợp tác kinh tế quốc tế đa dạng, trong đó thơng mại quốc
tế là một vấn đề rất quan trọng.
Qua hơn 10 năm thực hiện đổi mới, Việt Nam đã đạt đợc nhiều thành
tựu đáng khích lệ trong công cuộc phát triển kinh tế đất nớc. Bớc đầu, Việt
Nam đã tạo cho mình một vị trí có ý nghĩa quan trọng nhất định trong quan
hệ kinh tế - chính trị quốc tế. Trên con đờng của sự hội nhập vào xu thế
quốc tế hoá của nền kinh tế thế giới, có thể khẳng định rằng quan hệ thơng
mại của Việt Nam với các nớc khác đóng một vai trò vô cùng quan trọng.
Cho đến nay, Việt Nam đã có quan hệ buôn bán với trên 120 quốc gia trên
thế giới, ký Hiệp định thơng mại với trên 60 nớc và Thoả thuận về Quy chế
Tối huệ quốc với hơn 70 nớc và vùng lãnh thổ, trong đó đặc biệt phải kể tới
Mỹ.
Quan hệ thơng mại giữa Việt Nam và Mỹ đã đợc cải thiện đáng kể
từ khi hai nớc thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1995. Tuy nhiên, giá trị
thơng mại hai chiều cha cao do cha có một khung pháp lý điều chỉnh mối
quan hệ thơng mại giữa hai nớc. Lộ trình bình thờng hoá quan hệ kinh tế
giữa hai nớc đã hoàn tất mà biểu hiện là việc đàm phán và ký kết Hiệp định
thơng mại Việt - Mỹ ngày 13/7/2000, trong đó hai bên cam kết dành cho
nhau ngay lập tức và vô điều kiện chế độ Tối huệ quốc.
Hiệp định Thơng mại Việt - Mỹ đợc ký kết sẽ mở ra nhiều triển vọng
cho hàng hoá Việt Nam thâm nhập thị trờng Mỹ - một thị trờng tiêu thụ
khổng lồ với nhiều phân đoạn thị trờng, không đòi hỏi quá khắt khe về chất
lợng. Bên cạnh những thuận lợi mà thị trờng Mỹ mở ra đối với hàng xuất

Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo T.S Nguyễn
Thờng Lạng Giảng viên trờng Đại học Kinh Tế Quốc Dân và PGS.TS
Nguyễn Thiết Sơn cùng toàn thể cô chú trong trung tâm nghiên cứu bắc Mỹ
đã dành nhiều thời gian và tâm đắc đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp bổ
sung cũng nh chỉnh lý nội dung nhằm giúp đỡ em hoàn thành bản bản
chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

3
Chơng I:những vấn đề lý luận về thơng mạI
quốc tế và tổng quan về hiệp định thơng mại
việt - mỹ
I. Những vấn đề lý luân vê thơng mại quốc tế . 1.khái niệm .
Thơng mại quốc tế là một quá trình trao đổi hàng hoá giữa các nớc thông
qua buôn bán nhằm mục đích kinh té tối đa .Trao đổi hang hoá là một hình
thức của các mối quan hệ kinh tế xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau
giữa các ngời soan xuất kinh doanh hàng hoá riêng biệt của các quốc gia
.Thơng mại quốc tế là lĩnh vực quan trọng nhăm tạo điều kiên cho các nớc
tham gia vào phân công lao động quốc tế ,phát triển kinh tế và làm giầu cho
đất nớc.
Ngày nay thơng mại quốc tế không chỉ mang ý nghĩa đơn thuần là buôn
bán mà là sự phụ thuộc tất yếu gia các quốc gia vào phân công lao động
quốc tế .Vì vậy phải coi trọng thơng mại quốc tế nh là một tiêu đề ,một
nhân tố phát triển kinh tế trong nớc trên cơ sở lựa chon một cách tối u sự
phân công lao động và chuyên môn hoá quốc tế .
Bí quyết thành công trong chiên lợc phát triển kinh tế của nhiều nớc là

hoá riêng biệt của tng quốc gia .
Thơng mại quốc tế có tính chất sống còn vì một lý do cơ bản là ngoại
thơng mở rộng khả năng soản xuất và tiêu dùng của một nớc .Thơng mại
quốc tế cho phép một nớc tiêu dung tất cả các mặt hàng với số lơng nhiều
hơn mức có thể tiêu dùng với ranh giới của khả năng soản xuất trong khi
nớc thc hiện chế độ tự cung tự cấp ,không mua bán.

Tiền đề xuất hiện sự trao đổi là phân công lao động xã hội với tiến bộ
khoa học kĩ thuật ,phạm vi chuyên môn hoá ngày càng cao số sản phẩm và
dịch vụ để thoả mãn nhu cầu con ngời ngày một dồi dào ,sự phụ thuộc giữa
các quốc gia ngày càng tăng .
Thơng mại quốc tế và chuyên môn hoá tăng nhanh đã đặt ra câu hỏi:
Buôn bán để làm gì?
Trớc hết thơng mại suất hiện từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiên
của soản xuất giữa các nớc cho nên chuyên môn hoá soản xuất một số mặt
hàng cò lợi thế và nhập khẩu các mặt hàng khác từ nớc ngoài mà soản xuất
trong nớc kếm lợi thế chắc chắn đêm lạI lợi nhuận lớn hơn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

5
Sự khác nhau về điệu kiện sản xuất ít nhiều cũng giải thích đợc sự
hình thành thơng mại quốc tế giữa các nớc trong kinh doanh các mặt hàng
nh dầu lửa ,lơng thực, dịch vụ du lịch .Song phần lớn số liệu tự nhiên vốn
có của sản xuất ,Mỹ sản xuất đựơc ô tô tại sao nhập khẩu ô tô từ nhật bản ?
vì sao nớc ta sản xuất với xuất phát đIểm và chi phí sản xuất các mặt hàng
đều lớn hơn chi phí sản xuất các cờng quốc kinh tế khác vẫn có thể duy trì
thơng mại với những nớc đó.
Năm 1817 ,nhà kinh tế học David Ricảdo đã chng minh: chuyên môn
hoá quốc tế có lợi cho tất cả các nớc và gọi kết quả là quy luật lợi thế tơng

mô ,ta có :
Bảng 1:lợi thé só sánh của Mỹ và Anh về máy vi deo và áo sơ mi
theo giờ lao động .
Hàng hoá
Mỹ Anh
Máy video(giờ/đv sản phẩm)
30 60
áo sơ mi 5 6

Cần 30giờ ở mỹ để sản xuất ra 1 máy video và 5giờ để sản xuất ra 1 áo
sơ mi. lao động ở anh có hiệu suất kếm hơn ;cần 60giờ để làm ra 1 máy
video và 6 giờ để sản xuất ra 1 áo sơ mi.
Ta giả thiết rằng có sự cạnh tranh hoàn hảo ,do vậy giá cả các mặt hàng
bằng chi phí biên của nó vì mức lợi tức không đổi theo quy mô nên chi phí
biên băng chi phí trung bình chính vì thế giá cả bằng chi phí trung bình của
sản xuất .do đó lao động là yếu tố sản xuất duy nhất nên trong ví dụ trên
chi phí trung bình đợc tính bằng giá trị đầu vào lao động trên một đơn vị
đầu ra sản lợng tức là chi phí lao động cho một đơn vị sản phẩm .
Giả thiết rằng công nhân Mỹ kiếm đợc 6 USD/giờ ,ta có chi phí lao
động cho một đơn vị của hai loạI hàng của mỗi nớc nh sau;
Bảng số 2:lợi thế tơng đối của Anh và Mỹ về máy videovà áo sơ mi theo
chi phí lao động.
Chi phí lao động cho
một đơn vị sản phẩm Mỹ

Anh
Máy video 180 USD 120bảng

tính chất khép kín của từng đơn vị kinh tế trong từng quốc gia và của từng
nớc . tự do thơng mai gắn dan tộc với thi trờng thế giới ,gắn phân công
lao động trong nớc với phân công lao động quốc tế . Ngoại thơng trở nên
không thể thiếu đợc đối với sản xuất đó ,nh LêNin nhận xét không có thị
trơng bên ngoài thí một số nớc t bản chủ nghĩa không thể sống đợc
Nớc ta và một số nớc khác đã có lúc xêm xét vấn đề độc lập kinh tế
và xây dựng một nền kinh tế hoàn chỉnh mang tính chất tự cung tự cấp để
tránh sự lệ thuộc vào bên ngoài . Thực tê đã chứng minh rằng không một
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

8
quốc gia nào có thể đề ra cho mình một mục tiêu đầy tham vọngnh vậy. Bởi
vì không có quốc gia nào dù giầu mạnh nh Mỹ hay Trung Quốc lại xây
dựng một nền kinh tế tự cung tự cấp vô cùng tốn kếm về cả vật chất và thời
gian.
Mở rộng thị trờng thơng mại quốc tế và các mối quan hệ kinh tế đối
ngoạI khác lá vận dụng một trong những bài học kinh nghiệm quý báu rút ra
từ thực tiễn của nớc ta trong những năm qua về mở cửa nền kinh tế . Báo
cáo chính trị của ban chấp hành trung ơng Đảng tại đại hội lần thứ V||| nhấn
mạnh tiếp tục thực hiện đờng nối đối ngoại độc lập tự chủ ,mở rộng địa
phơng hoá và đa dạng hoá các quan hệ đối ngoại với tinh thần Việt Nam
muốn làm bạn với tất cả các nớc trong cộng đồng thế giới ,phấn đấu vì hoà
bình độc lập và phát triển . Hợp tác nhiều mặt song phơng và đa phơng với
các nớc ,các tổ chức quốc tế và khu vực trên nguyên tắc tôn trọng độc lập
,chủ quỳen và toàn vện lãnh thổ ,không can thiệp vào công việc nội bộ của
nhau ,bình đẳng ,cùng có lợi ,giảI quyết các vấn đề tồn tạI các tranh chấp
bằng thơng lợng (văn kiện đạI hộiV|||ĐCSVN)

Xu thế phát triển của nhiều nớc trong nhỡng năm gần đây là thay đổi

-trong thế giới hiện đại,không có một quốc gia nào bằng chính sách
đóng cửa của mình lại phát triển có hiệu quả kinh tế trong nớc. Muốn phát
triển nhanh mỗi nớc không thể đơn độc dựa vào nguồn lực lợng của mìmh
mà phải tận dụng các thành tựu kinh tế khoa học kỹ thuật của loài ngời để
phát triển .Nền kinh tế mở cửa sẽ mở ra hớng phát triển mới tạo điều kiện
khai thác lợi thế ,tiềm năng sẵn có trong nớc nhằm sử dụng phân công lao
động quốc tế một cách có lợi nhất .
-Đối với những nớc mà trình độ phát triển kinh tế còn thấp nh nớc
ta, những yếu tố tiềm năng là tài nguyên thiên nhiên và lao động .Còn những
yếu tố thiếu hụt làvốn, kỹ thuật ,thị trờng và khả năng quản lý .Chiến lợc
hớng vào xuất khẩu thực chất là giả pháp mở cửa nền kinh tế nên kinh tế
nhằm tranh thủ vốn kỹ thuật của nớc ngoài ,kết hợp chúng với tiềm năng
trong nớc (lao động và tài nguyên thiên nhiên )để tạo sự tăng trơng nhanh
cho nền kinh tế góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch với nớc giầu .
Với định hớng phát triỉn kinh tế xã hội của đảng ,chính sách kinh tế
đối ngoại nói chung và thơng mại quốc tế nói riêng phải đợc coi là chinh
sách cơ cấu có tầm qan trọng chiến lợc nhằm phục vụ quá trình phát triển
nền kinh tế quốc dân . Chính sách xuất khẩu phảI tranh thủ đợc tới mức cao
nhất nguồn vốn kỹ thuật,công nghệ tiên tiến của nớc ngoài nhằm thúc đẩy
sản xuất hàng hoá phát triển ,giải quyết việc làm cho ngời lao động ,thực
hiện phơng châm phát triển thơng mại với nớc ngoài để đẩy mạnh sản
xuất trong nớc ,vừa có sản phẩm để tiêu dùng vừa có hàng hoà để xuất khẩu.
Cho đến nay, chúng ta đã gặt hái đợc những kết quả đáng mừng từ
chính sách thơng mại ,giao lu kinh tế với bên ngoài .Nớc ta đang từng
bớc chuyển mình với nhịp độ sản xuất mới bằng những công nghệ khoa học
tiên tiến.Tin tởng rằng với những hớng đi đúng đắn và sự lãnh đạo sáng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

10

ché nhập khẩu bằng cách tăng thuế nhặp khẩu .
Lý thuyết về thơng mại quốc tế của chủ nghĩa trọng thơng đã đạt
đợc những thành tựu đáng kể ,tuy nhiên không tránh khỏi những hạn chế
.Nhìn chung ,lý thuyết trọng thơng đã sớm đánh giá đợc tầm quan trọnh
của thơng mại quốc tế ,nó khác với trào lu t tởng kinh tế phong kiến thời
bấy giò đề cao nền kinh tế tự cung tự cấp .Vai trò của nhà nớc với t cách la
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

11
chủ thể điều chỉnh quan hệ buôn bán của một nớc với nớc khác đã đợc
coi trọng .tuy vậy lý thuyết về thơng mại quốc tế này còn đơn giản ,ít tính
chất lý luận ,thơng đựơc nêu lên dới hình thức lời khuyên thực tiễn về
chính sách kinh tế ,lập luận mang tính chất kinh nghiệm cha cho phép giải
thích bản chất của thơng mại quốc tế
4.1.b,Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith.
Lý thuyết tuyệt đói của AdsmSmỉtha đời gần với 3cuộc cách mạng : Cách
mạng công nghiệp ,cách mạng Mỹ và cách mạng Pháp .lý thuyết này đợc
xây dựng trên cởo lý thuết về buôn bán tự do đợc phát triển vào thời kì này
.Theo Adamsmith các quốc gia sẽ thu đợc lợi khi tham gia vào thơng mại
quốc tế dựa trên lọi thế tuyệt đối của quốc gia đó.
Việc sử dụng chính khái niệm lợi thế tuyệt đối này là cách giải thích
đơn giản nhất về cách ứng sử trong buôn bán .Rõ ràng việc buôn bán giữa
các quốc gia khác bị thiệt từ thơng mại thì họ sẽ từ chối ngay . Giả sử thế
giới chỉ có hai quốc gia và mỗi quốc gia chỉ sản xuất hai mặt hàng giống
nhau. Quốc gia tứ nhất có lợi tuyệt đối trong việc sản xuất hàng hoá X quốc
gia thứ hai có lợi tuyệt đối trong việc sản xuất hàng hoá ýo sánh với quốc gia
thứ nhất . Nếu mỗi quốc gia tiến hành chuyên môn hoá trong việc sản xuất
một mặt hàng mà họ có lợi thế tuyệt đối ,sau đó trao đổi thì cả hai quốc gia
cùng có lợi .Trong quá trình này ,các nguồn lực sản xuất của cả thế giớisẽ

,trong việc trông lúa còn Đài Loan sẽ chuyên môn hoá trong việc nuôI bò
,hai nớc trao đổi sản phẩm trên cho nhau .
Nừu tỷ lệ trao đổi quốc tế là 6 gạo đổi 6 thịt bò thì Việt Nam sẽ tiết
kiệm đợc 2kg thịt bò do mỗi giờ công ở Việt Nam chỉ sản xuất đợc 4kg
thịt bò và tỷ lệ trao đổi nội địa là :6 gạo =4 thịt bò .Tơng tự nh vậy ,6gạo
mà Đài Loan nhận đợc từ Việt Nam tơng đơng với 6giờ công lao động ở
đài Loan và có thể tạo ra 30kg tịt bò nh vậy Đài Loan đợc lợi lợi 30-
6=24kg.tỷ lệ trao đổi nội địa là 2gạo=5thịt bò .Tỷ lệ trao đổi quốc tế sẽ là:

6
4
>
Gạo
thịt bò
tỉ lệ trao đổi quốc tế >1/5

tuy nhiên lợi thế tuyệt đối chỉ giải thích cho một phần nhỏ của thơng
mại quốc tế hiên nay ,đó là thơng mại giữa các nớc đang phát triển và các
nớc phát triển .Phần lớn thơng mại thế giới ,đặc biệt là thơng mại giữa
các nớc phát triển không thể giảI thích đợc băng lợi thế tuyệt đối.
4.1.c,Lý thuyết về lợi thế tơng đối.
Theo David Ricado nếu một quốc gia bất lợi trong việc sản xuất các
mặt hàng thì có thể tham gia vào thơng mại quốc tế nếu biết nự chọn mặt
hàng thích hợp có lợi thế sóánh .Lợi thế sóánh là lợi thế đạt đợc của một
quốc gia .nếu quốc gia đó chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu những sản
phẩm thể hiện mối tơng quan thuận lợi hơn so với quốc gia khác về cùng
mặt hàng đó và nhập khẩu nhữnh mặt hàng có tính chất ngợc lại .Nếu quốc
gia nào có hiệu quả thấp trong việc sản xuất tất cả các mặt hàng thì quốc gia
đó sẽ chuyên môn hoá sản xuất và nhập khẩu các loại hàng hoá mà việc
sãnuất ra chúng ít bất lợi nhất;nhập khẩu hàng hoá bất lợi nhất .Mô hình lợi

< Tỷ lệ trao đổi quốc tế
Thép
vải
<
6
4 Giả sử tỷ lẹ trao đổi quốc tế là 1/1 (6kg thép đổi 6 m vải )thì Đài Loan
sẽ lợi 2m vải, tức tiết kiệm đợc ẵ giờ công . Việt Nam nhận đợc 6kg thép
tơng đơng 6 giờ công ,Việt Nam sử dụng 6 giờ công để sản xuất vải thì
qua trao đổi với Đài Loan sẽ đợc lợi 6m vải hay tiết kiệm đợc 3giờ công
.Nừu trao đổi theo tỷ lệ của Việt Nam thì 6kg thép đổi lấy 13m vải còn theo
tỷ lệ của Đài Loan thì 6thép lấy 4vải .Nếu tỷ lệ trao đổi gần tỷ lệ trao đổi nội
địa của Đài Loan thì Việt Nam càng có lợi và ngợc lại ,nếu gần tỷ lệ của
Vệt Nam thì Đài Loan càng có lợi . Vậy khoảng dao động của tỷ lệ trao đổi
quốc tế là:

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

15
4m vải <6kg thép <12m vải.
Trong trờng hợp 6kg thép đổi 6m vải thì Đài Loan đợc 2m vải còn
Việt Nam sẽ đợc 6m vaỉ . Nếu trao đổi 6kg thép lấy 8m vảI thì Đài Loan
đợc lợi 4m vải còn Việt Nam cũng đợc lợi 4m vải . Nh vậy khi tỷ lệ trao
đổi quốc tế thay đổi sẽ dẫn đến sự phân phối lại nguồn lợi từ thơng mại giữa
các nớc tham gia.
4.1.dCách tiếp cận của Haberler về lợi thế tơng đối .
Lợi thế tơng đối ,cách tiếp cận của Hablẻlẻ về lợi thế tơng đối .

thế về gạo nhng bất lợi về thịt bò. 1
5
Tỷ lệ trao đổi quốc tế
gạo
thịt

6
4 4.1.e. Đờng giới hạn tiềm năng sản xuất của các quốc gia trong
điều kiện chi phí cơ hội không đổi .

Việt Nam Đài Loan
Gạo Thịt Thịt bò Gạo
120 0 100 0
90 20 80 4
60 40 60 8
30 60 40 12
0 80 20 16
0 20

Trong điều kiện chi phí cơ hội không thay đổi thì đờng giới hạn tiềm
năng sản xuất của một quốc gia là đờng thẳng:
thị chi phí cơ hội của Việt Nam.
Gạo Gạo

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

18

150

20

20 40 60 80 100 Thịt bò
Tỷ lệ trao đổi quốc tế của hai quốc gia nằm ở trong khoảng 2tỷ lệ trao
đổi nội địa: 1
5
< Tỷ lệ trao đổi quốc tế
gạo
thịt bò
<
6
4

- không có chi phí vâni tải ,không có hàng rào thuế quan và các trở ngại
thác trong buôn bán của các quốc gia .
-Thơng mại hoàn toàn tự do .
Để xét xem hàng hoá giầu lao động hay giầu t bản cần xem xét tỷ lệ
K/L: hàng hoá nào có tỷ lệ K/L cao thì hàng hoá này đợc coi là giầu t bản
;hàng hóa có tỷ lệ K/L thấp hàng hoá này gọi là hàng hoá giầu lao động .
Đò thị 5:biểu diễn hàng hoá giầu t bản và hàng hoá giầu lao động T bản
(K)
hàng hoá giầu t K/L
bản

hàng hoá giầu lao động
Lao động (L)

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

20
Để xem xét hàng hoá sử dụng nhiều lao động hay hàng hoá sử dụng
nhiều t bản phải căn cứ vào chi phí lao động và t bản để sản xuất ra hàng
hoá đó .
Tỷ lệ giữa t bản và lao động là tỷ lệ tơng dối đợc xêm xét từ góc độ
từng sản phẩm cụ thể ,nếu ở góc độ quốc gia thì để biết đợc một quộc gia
giầu lao động hay giầu t bản cần phải căn cứ vào giá cả của lao động hay

dụng nhiều yếu tố rẻ và tơng đối sẵn đồng thời nhập khẩu những loại hàng
hoá mà việc sản xuất ra chúng cần nhiều yếu tố đắt và tơng đối khan hiếm ỏ
nớc đó ,đIều này có nghĩa là một nớc tơng đối giầu lao động sẽ xuất khẩu
hàng hoá sử dụng nhiều lao động và nhập khẩu hàng hoá sử ụng nhiều vốnvà
ngợc lại.
Cấu trúc cân bằng của Hekshẻ-Chlin.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

22
gia cùng với thu nhập xác định về nhu cầu hàng hoá cuối cùng. Nhu cầu về
hàng hoá cuối cùng làm căn cứ để xác định nhu cầu dẫn xuất về yếu tố nh
lao động đất đai, vốn,công nghệ trong thị trờng cạnh tranh hoàn hảo giá cả
đợc xác định trên cơ sở cung và cầu. Vì vậy gía cả các yếu tố sản xuất đợc
xác định trên cơ sở cung về các yếu tố và nhu cầu về các yếu tố. Giá cả các
yếu tố do tác dụng của công nghệ sẽ quyết định đến gía cả hàng hoá cuối
cùng. Sự khác biệt gữa cácquốc gia về mức giá này đợc coi là nguyên nhân
trực tiếp của thơng mại quốc tế và quyết định hangf hoá nào sẽ đợc đa ra
trao đổi .
Dới góc đôi tiền tệ thì sự khác nhau vè giá cả là nhân tố quan trọng
nhất để xác định moo hình thơng mại của quốc gia .
Giả thiết của HekSher-Ohlin là sở thích và thu nhập của các quốc gia
nh nhau , công nghệ không đổi nên s khác nhau về cung dẫn đến sự khác
nhau về giá cả các yếu tố đó . Đây là cơ sở dẫn đến sự khác về giá cả hàng
hoá cuối cùng . Nh vậy nguồn lực phát triển của các quốc gia là cơ sở của
hoạt động trao đổi của các quốc gia .
4.1.h. Định lý về sự cân bắng giá cả các yếu tố sản xuất .
Thơng mại tự do giữa hai quốc gia sẻ làm cho giá cả các yếu tố sản
xuất ở các quốc gia đó trở nên cân bằng và nếu hai quốc gia cứ tiếp tục sản
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

24
xuấthai mặt hàng đó thì gía cả các yếu tố sản xuất của hai quốc gia sẽ thật sự
bằng nhau.
Mô hình cân bằng giá cả các yếu tố sản xuất: Tiền lơng (W) Chi phí vải
LãI suất ( r ) Chi phí thếp Chi phí tơng đối

Leontief.
Nghịch lý này đợc g iải thích bằng nhiều cách khác nhau nhng đến nay
vẫn còn tồn tại để bảo vệ cho lý thuyết Heksher - Ohlin có thể dựa vào các
lập luận sau:
- Số liệu Leontief thiếu chính xác vì các yếu tố này bị biến dạng vì các yếu tố
chủ quan.
- Trong nghịch lý Leoitief chỉ sử dụng 2 yếu tố lao động và t bản nên bỏ
qua yếu tố tài nguyên, đất đai, khí hậu.
- Do chính sách thuế quan của Mỹ ảnh hởng đến nghiên cứu của Leontief.
- Leontief cha t ính đến t bản đầu t vào con ngời mà chỉ đề cập đến t
bản đầu t vào vật chất.
4.2. Lý thuyế hiện đại.
4.2.a. Lý thuyến về chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm.
Lý thuyết này giải thích nguyên nhân của hoạt động thơng mại quốc tế
thông qua các giai đoạn chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm. Khi sản phẩm ở
vào giai đoạn suy giảm, triệt tiêu trên vòng đời của nó thì nó đợc bán ra
nớc ngoài để kéo dài vòng đời đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đây
chính là nguyên nhân của hoạt động thơng mại quốc tế.
Đồ thị số 9: Chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm.
Doanh số lợi nhuận

Suygiảm
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Trích đoạn Tăng c−ờng quản lý nhà n−ớc về xúc tiến th−ơng mạị Nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóạ Chủ động thực hiện tốt công tác thị tr−ờng, thông tin, tiếp thị. Nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn cho đội ngũ cán bộ của các doanh nghiệp Việt Nam.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status