Hoàn thiện kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Doanh nghiệp tư nhân Duy Nam - Pdf 98

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tÕ
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường luôn luôn biến động và nhạy cảm, vì vậy một
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trước tiên phải quan tâm là hàng
hoá dịch vụ mà mình muốn cung cầp và tiêu thụ có được hay không, có được
khách hàng yêu thích hay không. Bởi có bán được thì doanh nghiệp mới có
khả năng thu hồi vốn và mở rộng kinh doanh nâng cao lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
Là một kế toán với chức năng phản ánh và giám đốc nó, là một công cụ
quản lý hữu hiệu giúp nhà quản lý kinh tế nắm bắt, xử lý thông tin nhanh
nhạy chính xác. Kế toán nói chung là kế toán bán hàng, tiêu thụ hàng hoá và
xác định kết quả kinh doanh nói riêng là công cụ đắc lực để quản lý hiệu quả
và thúc đẩy và tiêu thụ hàng hoá với mong muốn đem lại lợi nhuận cao nhất
cho doanh nghiệp.
Nghiên cứu đề tài: Hoàn thiện kế toán bán hàng và kết quả bán hàng
tại Doanh nghiệp tư nhân Duy Nam nhằm giúp em khẳng định lại những
kiến thức cơ bản về kế toán bán hàng, kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định
kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại nói chung và tìm hiểu
kế toán bán hàng, tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh
nghiệp tư nhân Duy Nam nói riêng.
Đề tài nghiên cứu giới hạn trong phạm vi hoạt động kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh. Các vấn đề, các biện pháp được đưa ra dựa trên
số liệu thực tế.
PHẦN I: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN DUY NAM.
PHẦN II: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN DUY NAM.
Vò thÞ Lựu Chuyên đÒ tốt nghiệp
1
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tÕ
Dù có cố gắng nhưng do hiểu biết còn hạn chế, luận văn của em không

tương đối ổn định, cũng như được sự tin cậy của bạn hàng. Doanh nghiệp có
đội ngũ nhân viên là 18 người, có phong cách làm việc chuyên nghiệp với
mức lương tối thiểu là 1.500.000 đ/người và tối đa là 3.600.000. Tổng quỹ
lương là 65.000.000.
ứng đầu là giám đốc công ty chỉ đạo trực tiếp các phòng, ban. Giúp việc
cho giám đốc có phó giám đốc và các phòng ban chức năng. Mối phòng ban
thực hiện các chức năng khác nhau. Cụ thể như sau:
Vò thÞ Lựu Chuyên đÒ tốt nghiệp
3
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tÕ
Giám đốc: là người đứng đầu chịu trách nhiệm toàn bộ về tài chính kinh
doanh của doanh nghiệp, đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trước
pháp luật.
Phó giám đốc: Là người giúp giám đốc điều hành một số hoạt động của
công ty theo sự phân công của giám đốc công ty và chịu trách nhiệm trước
giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giám đốc phân công.
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh, nghiên
cứu thị trường, thành lập các kênh phân phối sản phẩm. Thực hiện việc ký kết
các hợp đồng mua bán, đồng thời tiếp đón, hỗ trợ khách hàng. Thường xuyên
báo cáo tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp cho giám đốc, phối hợp với
phòng kế toán để xác định tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp.
Phòng kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán kinh tế theo quy định của Nhà
nước, qui chế của doanh nghiệp, thực hiện các công việc liên quan đến tài
chính, nhiệm vụ lập bảng thanh quyết toán, công khai toàn bộ tài sản, công
nợ, ch phí, kết quả kinh doanh trong kỳ. Tham mưu cho giám đốc phương án
tổ chức kế toán, đồng thời cung cấp thông tin chính xác, nhanh nhạy để điều
chỉnh trong kỳ kinh doanh.
Bộ phận giao nhận hàng: Tổ chức giao nhận, vận chuyển tài sản theo
sự chỉ đạo của phòng kế toán.
Bộ máy của Doanh nghiệp tư nhân Duy Nam có thể được khái quát theo

được chuyển từ hình thái vi chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền).
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp
thương mại nói riêng ở những đặc điểm chính sau:
- Có sự trao đổi thoả thuận giữa người mua và người bán. Người bán
đồng ý bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
- Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hoá người bán mất quyền sở hữu
người mua có quyền sở hữu người mua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua
bán. Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, các doanh nghiệp cung cấp cho khách
hàng một khối lượng hàng hoá và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là
doanh thu bán hàng. Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết
quả kinh doanh mình.
1.1.1.2 Khái niệm về xác định kết quả bán hàng
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ
ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí
Vò thÞ Lựu Chuyên đÒ tốt nghiệp
6
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tÕ
thì kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là
lỗ. Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh
doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm
kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
1.1.1.3. Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết
định tiêu thụ hàng hoá nữa hay khong. Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết. Kết quả bán hàng là mục
đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạt
được mục đích đó.
1.1.1.4. Nhiệm vu của kế toán trong công tác bán hàng
- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lượng hàng hoá bán ra , số

+ Doanh nghiệp đã nhận được tiền hàng của khách hàng trả (tiền mặt,
giấy báo có của ngân hàng, séc thanh toán...).
+ Khách hàng đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán.
+ Khách hàng đã ứng trước tiền mua hàng về số hàng gửi đi bán.
+ Số hàng gửi đi bán áp dụng phương thức thanh toán theo kế haọch
thông qua ngân hàng.
• Bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp:
Theo phưong thức này bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp
vụ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp. Khi nhận hàng xong,
Người nhận ký vào hoá đơn bán hàng .... Khi đó hàng mới được
doanh nghiệp coi là tiêu thụ và hạch toán vào doanh thu ngay.
• Bán hàng giao thẳng không qua nhập kho:
Theo phương thức bán hàng này, doanh nghiệp mua hàng của người
cung cấp bán thẳng cho khách hàng không qua kho của daonh nghiệp.
Vò thÞ Lựu Chuyên đÒ tốt nghiệp
8
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tÕ
Như vậy, nghiệp vụ mua bán diễn ra đồng thời. Phương thức này
được chia làm hai trường hợp :
- Mua hàng giao bán thẳng cho người mua.
- Bán hàng giao tay ba - bên cung cấp, doanh nghiệp và người mua
cùng giao nhận hàng. Trường hợp này khi bên mua nhận hàng và xác
nhận vào hoá đơn bán hàng thì hàng đó được xác nhận là tiêu thụ.
Phương thức này chủ yếu áp dụng trong các doanh nghiệp thương
mại.
• Bán hàng trả góp, trả chậm :
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì số hàng đó
được coi là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở hữu về số hàng đó.
Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua, số tiền còn
lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một

hàng với bên mua tuỳ thuộc vào hợp đồng đã ký giữa hai bên.
+ Bán hàng qua kho theo hình thức chuyển hàng :
Theo hình thức này, doanh nghiệp xuất hàng từ kho chuyển đi cho
người mua theo hợp đồng bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê
ngoài. Hàng hoá gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,
khi nào bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì mới
chuyển quyền sở hữu và doanh nghiệp coi đó là thời điểm hàng gửi đi
được coi là đã bán. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hoặc do
bên mua phải trả tuỳ theo điều kiện quy định trong hợp đồng đã ký.
Chứng từ trong hình thức này là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn kiêm
phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập.
- Bán buôn vận chuyển thẳng:
Vò thÞ Lựu Chuyên đÒ tốt nghiệp
10
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tÕ
Đây là trường hợp tiêu thụ hàng hoá bán cho khách hàng không qua
nhập kho của doanh nghiệp. Doanh nghiệp mua hàng hoá của bên
cung cấp để bán thẳng cho người mua. Phương thức này bao gồm :
Bán vận chuyển thẳng trực tiếp và bán vận chuyển theo hình thức
chuyển hàng.
1.2.3. Bán lẻ hàng hoá
Trong khâu bán lẻ,chủ yếu là bán hàng thu bằng tiền mặt, và thường
thì hàng hoá xuất giao trực tiếp cho khách hàng và thu tiền trong cùng
một thời điểm. Vì vậy thời điểm tiêu thụ đối với khâu bán lẻ được xác
định ngay khi giao hàng hoá cho khách hàng.
Bán lẻ cũng có nhiều hình thức khác nhau. Nhưng chủ yếu bao gồm
hai hình thức sau:
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp :
Theo phương thức bán hàng này, nhân viên bán hàng hoàn toàn chịu
trách nhiệm vật chất về số hàng đã nhận để bán ở quầy hàng, trực tiếp

Phương pháp này tách rời giữa người bán hàng và người thu tiền do
đó tránh được những nhầm lẫn, sai sót, mất mát. Tuy nhiên phương
thức này có nhược điểm là gây phiền hà cho khách hàng. Do vậy hiện
nay phương pháp này ít được áp dụng, chủ yếu là áp dung cho những
mặt hàng có giá trị lớn.
Ngoài hai phương thức trên trong bán lẻ còn có các hình thức khác
như bán lẻ tự phục vụ, bán hàng tự động....
1.3 Những khái niệm cơ bản liên quan
1.3.1 Khái niệm doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ các hoạt động giao
dịch từ các hoạt động giao dịch như bán sản phẩm hàng hoá cho khách hàng
bao gồm cả các khoản phụ và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Vò thÞ Lựu Chuyên đÒ tốt nghiệp
12
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tÕ
Doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời thoả mãn bất cứ 5 điều
kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
- Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở
hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng
- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
khi viết hoá đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, các khoản
phụ thu, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán. Doanh thu bán hàng
được phản ánh theo số tiền bán hàng chưa có thuế GTGT.

- Phân loại chi phí bán hàng theo nội dung chi phí
Chi phí bán hàng gồm: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phí
dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành, chi phí mua
ngoài, chi phí bằng tiền khác.
- Phân bổ chi phí bán hàng cho hàng hoá bán ra trong kỳ
= + -
=x
Hạch toán chi phí bán hàng
Để hạch toán CPBH kế toán sử dụng TK 641 "chi phí bán hàng". Tài
khoản này phản ánh các chi phí liên quan và phục vụ cho quá trình tiêu thụ
theo nội dung gắn liền với đặc điểm tiêu thụ các loại hình sản phẩm.
Vò thÞ Lựu Chuyên đÒ tốt nghiệp
14
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tÕ
Kết cấu tài sản:
Bên nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có: Các khoản giảm chi phí bán hàng
+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911
TK 641 không có số dư và được chi tiết thành 7 TK:
TK 6411"Chi phí nhân viên bán hàng"
TK 6412 "Chi phí vận chuyển bao bì"
TK 6413 "Chi phí công cụ, dụng cụ"
TK 6414 "Chi phí khấu hao TSCĐ"
TK 6415 "Chi phí bảo hành"
TK 6416 "Chi phí dịch vụ mua ngoài"
TK 6417 "Chi phí bằng tiền khác"
Vò thÞ Lựu Chuyên đÒ tốt nghiệp
15
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tÕ
Sơ đồ hạch toán toán chi phí bán hàng

kÕt quả kinh doanh
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tÕ
1.3.4. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền những
hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp
trong kỳ hạch toán.
- Phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp theo nội dung chi phí: phí vật
liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ: thuế, lệ phí,
chi phí dự phòng, chi phí bằng tiền khác.
* Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng TK642 "Chi
phí quản lý doanh nghiệp". TK này dùng để phản ánh những chi phí mà
doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ
hạch toán.
Kết cấu tài khoản
Bên nợ: Tập hợp CPQLDN thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản làm giảm chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
+ Kết chuyển CPQLDN vào TK911 hoặc TK1422
TK 642 không có số dư và được chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2.
TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý
TK 622 Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423 Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6425 Thuế, phí và lệ phí
TK 6426 Chi phí dự phòng
TK 6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6428 Chi phí bằng tiền
Vò thÞ Lựu Chuyên đÒ tốt nghiệp
17
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tÕ

K/c CPQLDN để xác đÞnh
kÕt quả kinh doanh
Chờ
K/c
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tÕ
Vò thÞ Lựu Chuyên đÒ tốt nghiệp
19
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tÕ
1.3.5. Xác định kết quả bán hàng
Để hạch toán kết quả kinh doanh kế toán sử dụng TK911 "Xác định kết
qủa kinh doanh". TK này dùng để tính toán, xác định kết quả hoạt động kinh
doanh chính phụ, các hoạt động khác.
Kết cấu TK:
Bên Nợ: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tại thời điểm chính
xác định tiêu thụ trong kỳ.
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng
hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí bất thường.
Bên có: Doanh thu thuần của sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã ghi nhận
tiêu thụ trong kỳ.
- Thu nhập hoạt động tài chính và hoạt động khác.
- Số lỗ của các hoạt động kinh doanh trong kỳ.
TK 911 không có số dư.
Vò thÞ Lựu Chuyên đÒ tốt nghiệp
20
TK632
TK642,642
TK911 TK511,512
TK142
K/c giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong

đắp những chi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng
cao đời sống của người lao động, tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân.
Việc xác định chính xác hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đối với nhà
nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định
Vò thÞ Lựu Chuyên đÒ tốt nghiệp
21
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tÕ
cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được giải
quyết hài hoà giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước tập thể và các cá nhân người
lao động.
1.3.7.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp tư nhân Duy Nam
Để đáp ứng kịp thời những yêu cầu trên kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
Ghi chép đầy đủ, kịp thời sự biến động (nhập - xuất) của từng loại hàng
hoá trên cả hai mặt hiện vật và giá trị.
Theo dõi, phản ánh giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịp
thời, đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập về bán hàng xác định kết quả kinh
doanh thông qua doanh thu bán hàng một cách chính xác.
Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, trung thực, đầy đủ về tình hình
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của từng loại hàng hoá phục vụ hoạt
động quản lý của doanh nghiệp.
* Chứng từ sử dụng
Các chứng từ kế toán chủ yếu được sử dụng trong kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh:
- Hoá đơn bán hàng - Mẫu số 01/GTGT-312
- Hoá đơn giá trị gia tăng - Mẫu số 02 - VT
- Phiếu xuất kho: Mẫu số 01 - VT
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

TK 5112 "Doanh thu bán các sản phẩm"
TK 5113 "Doanh thu cung cấp dịch vụ"
TK 5114 "Doanh thu trợ cấp, trợ giá"
Vò thÞ Lựu Chuyên đÒ tốt nghiệp
23
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tÕ
* TK 512 "Doanh thu nội bộ"
TK này phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ
trong nội bộ doanh nghiệp hạch toán ngành. Ngoài ra, TK này còn sử dụng để
theo dõi một số nội dung được coi là tiêu thụ khác như sử dụng sản phẩm
hàng hoá để biếu, tặng quảng cáo, chào hàng… Hoặc để trả lương cho người
lao động bằng sản phẩm, hàng hoá.
Nội dung TK 512 tương tự như tài khoản 511 và được chi tiết thành 3
TK cấp hai:
TK 5121 "Doanh thu bán hàng"
TK 5122 "Doanh thu bán thành phẩm"
TK 5213 "Doanh thu cung cấp dịch vụ"
* TK 512 "Chiết khấu thương mại"
TK này dùng để phản ánh các khoản doanh thu bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua với lượng lớn.
Kết cấu tài khoản
Bên nợ: Các khoản chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Kết chuyển toàn bộ khoản chiết khấu thương mại sang TK511
TK 512 không có số dư
* TK 531 "Hàng bán bị trả lại"
TK này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá đã tiêu
thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân (kém phẩm chất, quy cách…"
được doanh nghiệp chấp nhận.
Kết cấu tài khoản
Bên nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại đã trả tiền cho người mua hoặc

nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi
tiết liên quan.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Vò thÞ Lựu Chuyên đÒ tốt nghiệp
25

Trích đoạn Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ Hình thức kế toán trên máy vi tính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status