Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội, Đảng Cộng Sản Việt Nam và
Chính phủ đã đa ra chỉ tiêu tăng trởng kinh tế trong những năm tới của Việt
Nam là 9 - 10% năm và phấn đấu đến năm 2020, mức GDP bình quân đầu ngời
tăng lên gấp 8 -10 lần so với hiện nay, tơng đơng mức 2 - 3 nghìn USD/ngời.
Để thực hiện mục tiêu tăng trởng kinh tế đó, yêu cầu về thu hút và dùng vốn là
một trong những thách thức lớn nhất và khó giải quyết với nền kinh tế Việt
Nam. Theo tính toán sơ bộ, để duy trì tăng trởng kinh tế đó,yêu cầu về thu hút
và dùng vốn là một trong những thách thức lớn nhất và khó giải quyết với nền
kinh tế Việt Nam. Theo tính toán sơ bộ, để duy trì tốc độ tăng trởng GDP nh
mục tiêu đề ra, Việt Nam cần đầu t khoảng lớn hơn 40 tỷ USD. So vơi năng lực
tiết kiệm nội địa hiện tại của Việt Nam thì con số này thực sự là khổng lồ, vì
vậy chúng ta phải tính đến khả năng huy động các nguồn vốn từ bên ngoài để
đáp ứng nhu cầu vật t.
Với lợi thế của nớc ta đi sau thì thu hút đầu t nớc ngoài nói chung, đâu t
trực tiếp sử dụng chúng có hiệu quả là một trong những cách quan trọng để đạt
đợc mục tiêu trên. Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta xuất phát thấp, đầu t trực
tiếp nớc ngoài có vai trò quan trọng. Nó là nguồn bổ sung vốn đầu t, là một
kênh chuyển giao công nghệ, tạo việc làm và thu nhập cho ngời lao động, tạo
nguồn thu cho ngân sách, giúp đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế.
Do nhận thức đợc tầm quan trọng của đầu t nớc ngoài cũng nh sự đóng
góp của nó vào sự phát triển kinh tế xã hội của nớc ta trong những năm qua
nên em đã chọn đề tài :'' Thu hút và sử dụng có hiệu quả đầu t nớc ngoài
trong nền kinh tế thị trờng ở nớc ta hiện nay ''.
Với trình độ hiểu biết cũng nh thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên bài viết
không tránh khỏi những thiếu sót sai lầm. Em rất mong đựơc sự góp ý của thầy
cô giáo để học hỏi và bổ sung thêm cho bài viết đợc hoàn thiện hơn.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
PHầN I: Lý LUậN CHUNG Về THU HúT Và Sử DụNG Có HIệU
Đầu t trực tiếp (Foreign- Direct- Investment: FDI).
Đầu t gián tiếp (Portgalio- Investment: PI).
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong đó đầu t trực tiếp là hình thức chủ yếu còn đầu t gián tiếp là '' bớc
đệm '', tiền đề để tiến hành đầu t trực tiếp.
2. Tính tất yếu khách quan của hoạt động đầu t nớc ngoài.
Trong tiên trình phát triển của nền kinh tế thế giới, nhiều quốc gia đã đ-
ợc nhiều thành tựu to lớn trong việc xây dựng và phát triển nền kinh tế của
mình. Những quốc gia này đã có sự đầu t rất lớn vào sản xuất và khai thác các
dạng tài nguyên thiên nhiên. Khi trình độ phát triển kinh tế đạt mức cao, nhu
cầu về vốn ở trạng thái bão hoà, d thừa, cơ hội đầu t ít, chi phí cao thì khi đó
các quốc gia có nhu cầu đầu t vào các quốc gia khác trên thế giới nhằm tận
dụng những lợi thế về lao động, tài nguyên thiên nhiên, thị trờng của những
nớc đó. Mặt khác, các quốc gia có những lợi thế đó nhu cầu về vốn chát triển
kinh tế rất bức xúc. Vì vậy, hộ đã có nhiều chính sách để thu hút những nhà
đầu t vào. Có nhu cầu vốn, có nguồn vốn cung cấp từ đó làm xuất hiện những
dòng vốn qua lại giữ các quốc gia. Các dòng vốn di chuyển tuân theo đúng quy
luật từ nơi nhiều đến nơi ít một cách khách quan, do vậy hoạt động đầu t ra nớc
ngoài mang tính tất yếu khách quan.
Ngày nay, hoạt động đầu t nớc ngoài diễn ra một cách sôi nổi và rộng khắp
trên toàn cầu. Các luồng vốn đầu t không chỉ di chuyển từ các nớc phát triển
toàn cầu. Các luồng vốn đầu t không chỉ di chuyển từ các nớc phát triển, nơi
nhiều vốn sang các nớc đang phát triển, nơi ít vốn, mà còn có sự giao lu giữa
các quốc gia phát triển với nhau. Hiện tợng này xuất phát từ những nguyên
nhân sau:
Thứ nhất, quá trình quốc tế hóa đời sống kinh tế đang diễn ra nhanh
chóng với quy mô và tốc độ ngày càng lớn tạo nên một nền kinh tế thị trờng
toàn cầu trong đó tính phụ thuộc lẫn nhau của các nền kinh tế mỗi quốc gia
ngày càng tăng. Quá trình này diễn ra nhanh chóng sau thời kỳ chiến tranh đã
chi phối thế giới trong nửa thế kỷ, làm cho các nền kinh tế của từng quốc gia
hội đầu t ở nớc ngoài để giảm chi phí sản xuất, tìm kiếm thị trờng mới, nguồn
nguyên liệu mới nhằm thu lợi nhuận cao.
Hiện nay, trình độ phát triển kinh tế giữa các nớc công nghiệp phát triển
và các nớc đang phát triển ngày càng giãn cách nhng sự phát triển của một nền
kinh tế toàn cầu đang đòi hỏi phải kết hợp chúng lại. Các nớc phát triển không
chỉ tìm thấy ở các nớc đang phát triển những cơ hội đầu t hấp dẫn do chi sản
xuất giảm, lợi nhuận cao, thuận lợi cho việc dịch chuyển thiết bị, công nghệ
lạc hậu mà còn thấy rằng sự thịnh vợng của các nớc này sẽ nâng cao sức mua
và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Ngợc lại, các nớc đang phát triển cũng
đang trông chờ và mong muốn thu hút đợc vốn đầu t, công nghệ của các nớc
phát triển để thực hiện công nghiệp hóa, khắc phục nguy cơ tụt hậu ngày càng
xa.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3. Vai trò của đầu t nớc ngoài
Nguồn vốn đầu t nớc ngoài có tác động không nhỏ đối với các nớc nhận
đầu t và cả các nớc đi đầu t.
3.1. Vai trò của đầu t nớc ngoài đối với các nớc nhận đầu t.
Thứ nhất, nguồn vốn đầu t nớc ngoài đã bổ xung một nguồn quan trọng,
bù đắp sự thiếu hụt vốn đầu t cho phát triển kinh tế ở các nớc nhận đầu t.
Thứ hai đầu t nớc ngoài đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h-
ớng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Để tham gia ngày càng nhiều vào quá
trình phân công lao động quốc tế, thu hút ngày càng nhiều vốn đầu t nớc ngoài
đòi hỏi mỗi quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế của mình cho phù hợp. Mặt
khác, sự gia tăng của hoạt động đầu t nớc ngoài làm xuất hiện nhiều càng mới,
lĩnh vực mới.
Góp phần thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng trình độ kỹ thuật - công
nghệ của nhiều ngành kinh tế thúc đẩy sự gia tăng năng suất lao động ở các
ngành này và tăng tỷ phần của nó trong nền kinh tế. Nhiều ngành đợc kích
thích phát triển còn nhiều ngành bị mai một và đi đến xóa sổ.
Thứ ba, hoạt động đầu t nớc ngoài đã góp phần phát triển nguồn nhân
4.1. Giữ vững sự ổn định từ xã hội, xây dựng bộ máy Nhà nớc trong
sạch vững vàng, nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nớc và đảm bảo lòng tin của
nhân dân đối với sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nớc đảm bảo trật
tự an toàn xã hội.
4.2. Giữ vững sự ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tốc độ tăng trởng kinh
tế quốc dân, kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, giá cả.
4.3. Hoàn thiện môi trờng pháp lý, đảm bảo hấp dẫn các nhà đầu t nớc
ngoài bằng những điều khoản có tính chất u đãi về mặt lợi ích kinh tế của họ
và đảm bảo an toàn về vốn cho họ. Xây dựng một hệ thống pháp luật đầy đủ và
đồng bộ, đảm bảo thi hành pháp luật nghiêm minh.
4.4. Xây dựng chiến lợc hợp tác đầu t với nớc ngoài trên cơ sở của
chiến lợc phát triển KTQD. Khẩn trơng hoàn thiện quy hoạch tổng thể đối với
đầu t trực tiếp nớc ngoài, trong đó cần quy hoạch cụ thể cơ cấu kinh tế, quy
hoạch các khu công nghiệp
4.5. Phát triển kinh tế thị trờng có sự tham gia quản lý của Nhà nớc với
sự tham gia của các thành phần kinh tế thiết lập hệ thống thị trờng đồng bộ tạo
điều kiện cho chính trị thị trờng đầu t hoạt động có hiệu quả. Nhanh chóng
hình thành thị trờng tài chính, hoàn thiện thị trờng lao động và phát triển
các ngành dịch vụ tài chính ngân hàng, đáp ứng những đòi hỏi bức bách của
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4.6. Cải thiện môi trờng đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Trớc hết phải khẳng định tính nhất quán, ổn định của chính sách thu hút
đầu t trực tiếp nớc ngoài. Các quy định mới của Nhà nớc làm thiệt hại đến lợi
ích của các doanh nghiệp có vốn đầu t Nhà nớc không áp dụng đối với các
doanh nghiệp đã đợc cấp giấy phép đầu t trớc đó, các quy định mới u đãi hơn
sẽ áp dụng cho doanh nghiệp đã đợc cấp giấy phép trớc đó. Việc bổ sung 1 số
biện pháp khuyến khích và bảo bảm nhất, khẳng định tính nhất quán ổn định
của chính sách đầu t.
- Trong khi chúng ta chủ trơng phát triển đầu t nớc ngoài trên cơ sở có
trung thống nhất. Khắc phục hiện tợng chia cắt phân tán.
4.8. Cải tạo nâng cấp và xây dựng mới kết cấu hạ tầng.
Đây là công việc không dễ thực hiện trong điều kiện tiềm lực kinh tế
của vn còn nhỏ bé, nhất là nguồn vốn ngân sách Nhà nớc còn hạn chế. Vì vậy
một mặt chúng ta cần huy động tối đa khả năng của mình, mặt khác cần tranh
thủ sự ủng hộ của các tổ chức và chính phủ khác. Khi cha có đủ điều kiện phát
triển đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng của nền kinh tế thì nên tập trung xây
dựng dứt điểm những công trình then chốt của nền kinh tế.
4.9. Dịch chuyển cơ cấu nền kinh tế cho phù hợp với sự phát triển của
phân công lao động quốc tế. Một số cơ cấu kinh tế mới chỉ nên tập trung phát
triển mạnh những ngành và lĩnh vực mà vn có lợi thế so sánh.
4.10. Mở cả về thông tin trong và ngoài nớc, nhất là thông tin kinh tế
và thị trờng, văn hóa, xã hội khoa học công nghệ dới mọi hình thức. Thiết lập
một thị trờng thông tin công bằng đối với mọi thành viên, mọi ngời dân và các
doanh nghiệp trong nền kinh tế.
5. Kinh nghiệm của một số nớc trên thế giới trong việc thu hút
quản lý và sử dụng vốn đầu t nớc ngoài.
Nhìn vào lịch sử phát triển của các nớc trên thế giới, ta thấy hầu nh các
nớc khi bớc vào công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nớc đều phải trải qua một
giai đoạn chuẩn bị nhằm tạo tiền đề và cơ sở cho các bớc tiếp theo. Trong giai
đoạn này phải chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết, đặc biệt l.à vốn cho quá
trình đó. Tuy nhiên, tùy vào điều kiện và lợi thế của mình mà mỗi nớc có
những cách thức tạo vốn khác nhau, nhng nhìn chung có thể phân thành hai
cách thức tạo dựng vốn cơ bản sau:
Thứ nhất, các nớc tìm cách tạo dựng vốn theo con đờng hớng nội tức
nguồn vốn đợc tạo dựng dựa vào tích lũy nội bộ, đề ra các cách thức các biện
pháp nhằm thu hút và huy động nguồn vốn từ dân chúng.
Thứ hai, các nớc tìm cách tạo dựng vốn theo con đờng hớng ngoại. Bằng
cách đa ra các giải pháp nhằm thu hút vốn đầu t của nớc ngoài.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vào Trung Quốc. Từ năm 1993 đến nay, Trung Quốc chỉ đứng thứ hai sau Hoa
Kỳ xét về khối lợng thu hút vốn đầu t nớc ngoài. Để đạt đợc kết quả đó là nhờ
vào các chính sách, cơ cấu đầu t hợp lý của Nhà nớc, cụ thể là:
5.2.1. Các chính sách biện pháp chủ yếu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Một là: Mở rộng địa bàn thu hút vốn và môi trờng kinh doanh thuận lợi.
Đối với các khu vực ven biển có nhiều thuận lợi hơn về giao thông, cơ sở hạ
tầng đ ợc chọn mở cửa trớc. ở các nơi nh tỉnh Quảng Đông, Phúc Kiến gần
với Hồng Công, Đài Loan là quê hơng của những hoa kiều giàu có đợc chọn là
nơi để thành lập các đặc khu kinh tế. Đồng thời với quá trình mở rộng địa bàn
thu hút vốn, Trung quốc thực hiện những chính sách tạo dựng môi trờng đầu t
thuận lợi. Đó là dùng vốn vay kết hợp với huy động các nguồn lực trong nớc để
xây dựng và cải tạo cơ sở hạ tầng, phát triển các tuyến đờng bộ, đờng sắt, sân
bay Đến nay Trung Quốc đã ban hành hơn 500 văn bản pháp lý, từ các bộ
luật đến những quy định liên quan đến các quan hệ đối ngoại của đầu t nớc
ngoài.
Hai là: Các chính sách u đãi.
Trung Quốc đã thực hiện nhiều chính sách u đãi đặc biệt là về thuế. Bên
cạnh u đãi về thuế, Trung Quốc còn u nhiều đãi khác áp dụng cho các doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài nhằm khuyến khích các hoạt động: tái đầu t,
kéo dài kỳ hạn kinh doanh hay những u đãi về khu vực đầu t.
Ba là: Đa dạng hóa các hình thức đầu t và chủ đầu t.
- Về hình thức đầu t: Cho đến nay, ở Trung Quốc vẫn chỉ có ba hình
thức chính đó là xí nghiệp chung vốn kinh doanh, xí nghiệp hợp tác kinh
doanh, và xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài.
- Về chủ đầu t: Trung Quốc quan tâm khuyến khích đầu t đối với các
hoa kiều ở Hồng Kông, Đài Loan, Ma Cao mặt khác, các chủ đầu t còn là các
công ty Mỹ, Đức, Nhật Bản, Anh, Pháp đ ợc khuyến khích vào Trung Quốc.
Trong những năm cuối thế kỷ này, Trung Quốc liên tục ban hành nhiều
chính sách, biện pháp quan trọng để cải thiện môi trờng đầu t cho phù hợp với
350 cơ sở liên doanh, thu hút tổng số 1,5 tỷ USD FDI. Trong ngành công
nghiệp hóa học, đầu t nớc ngoài tập trung vào hai lĩnh vực thu lợi cao là sản
xuất các loại lốp xe và cacbonatnatri. tốc độ thu hút đầu t nớc ngoài trong
ngành dợc phẩm dờng nh cao hơn. Trong thời gian 1994 ở TQ có 1313 liên
doanh. Năm1995, con số lên tới 1500. Trong ngành công nghiệp điện tử vào
cuối năm 1992, TQ đã thành lập đợc 4820 cơ sở liên doanh với nớc ngoài.
Trong năm 1993, các xí nghiệp dùng vốn nớc ngoài đã tạo ra 1/3 giá trị sản l-
ợng của ngành. Trong 15 năm qua, ngành đã sử dụng 2 tỷ USD FDI tơng đơng
1/3 giá trị tài sản cố định đầu t vào toàn ngành.
Thực tế cho thấy, không chỉ giúp TQ có thêm nguồn vốn, kỹ thuật tiên
tiến cần thiết cho phát triển kinh tế và công nghiệp hóa mà còn đem đến cho
TQ các kinh nghiệm quản lý có hiệu quả, đồng thời tăng sức cạnh tranh của
các sản phẩm TQ trên thị trờng quốc tế.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tóm lại, kinh nghiệm thu hút và sử dụng vốn nớc ngoài của một số nớc
khu vực Châu á xuất phát từ đặc thù từng nớc, nhóm nớc. Mỗi một hình thức
sử dụng vốn bên ngoài có tác dụng hiệu quả đến mục tiêu tăng trởng kinh tế và
phù hợp với cách lựa chọn của mỗi nớc. Không thể có sự sao chép và áp dụng
máy móc phơng pháp của một nớc này cho nớc khác.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần II: Thực trạng thu hút sử dụng đầu t n-
ớc ngoài trong nền kinh tế thị trờng ở nớc ta
hiện nay
1 Những thành tựu đạt đợc trong quá trình thu hút và sử dụng đầu
t nớc ngoài.
Thời gian qua hoạt động đầu t nớc ngoài đã có nhiều đóng góp cho sự
phát triển của kinh tế xã hội của Việt Nam.
Trớc hết, nguồn vốn đầu t nớc ngoài đã bổ sung một phần quan trọng
vào nguồn vốn cho phát triển kinh tế của đất nớc ta, khắc phục tình trạng thiếu
vốn của đất nớc ta thời kỳ đổi mới. Vào thập kỷ 70 và đầu thập kỷ 80 nền kinh