Tài liệu KỸ THUẬT TIỆN CNC với MTS TopTURN Phần 1:CƠ SỞ HÌNH HỌC - Pdf 98

Modul III Tr. 1
N.Q.Đ / 02 - 2001N.Q.Đ / 02 - 2001
N.Q.Đ / 02 - 2001N.Q.Đ / 02 - 2001
N.Q.Đ / 02 - 2001
KỸ THUẬT TIỆN CNC
với MTS TopTURN
Phần 1
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TRUNG TÂM VIỆT ĐỨC
BỘ MÔN CƠ KHÍ
Modul III Tr. 2
N.Q.Đ / 02 - 2001N.Q.Đ / 02 - 2001
N.Q.Đ / 02 - 2001N.Q.Đ / 02 - 2001
N.Q.Đ / 02 - 2001
KỸ THUẬT TIỆN CNC
với MTS TopTURN
Phần 1
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Mục lục
Modul III Tr. 3
N.Q.Đ / 02 - 2001N.Q.Đ / 02 - 2001
N.Q.Đ / 02 - 2001N.Q.Đ / 02 - 2001
N.Q.Đ / 02 - 2001
KỸ THUẬT TIỆN CNC
với MTS TopTURN
Phần 1
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
CƠ SỞ HÌNH HỌC
I - Cơ sờ hình học

Góc A
2- Tọa độ cực
Modul III Tr. 4
N.Q.Đ / 02 - 2001N.Q.Đ / 02 - 2001
N.Q.Đ / 02 - 2001N.Q.Đ / 02 - 2001
N.Q.Đ / 02 - 2001
KỸ THUẬT TIỆN CNC
với MTS TopTURN
Phần 1
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
3- Hệ thống tọa độ của máy.
Hệ thống tọa độ của máy Tiện CNC được nhà thiết kế ấn đònh gồm 2 trục là:
- Trục X: Là trục chuyển động tònh tiến theo phương hướng kính của ổ tích dao
Revolve, trục X có gốc là đường tâm của máy. Chiều dương của trục X là
chiều mà dao Tiện có thể tiện vạt mặt đầu của chi tiết từ tâm ra.
- Trục Z: Là trục chuyển động tònh tiến theo phương dọc trục và trùng với
đường nối từ tâm trục chính đến tâm ụ động. Chiều dương của trục Z là chiều
hướng về Ụ động.
+X
M
+Z
Hình 4: Gốc tọa độ M
của máy Tiện - Các trục và
chiều chuyển động
Hình 5: Hệ tọa độ 2 trục trong
lập trình NC dành cho TIỆN
CƠ SỞ HÌNH HỌC
Modul III Tr. 5
N.Q.Đ / 02 - 2001N.Q.Đ / 02 - 2001
N.Q.Đ / 02 - 2001N.Q.Đ / 02 - 2001

- Trùng với gốc thảo chương.
- Do người dùng đònh nghóa.
W
Hình 6: Gốc tọa độ của chi tiết gia công W
Work part zero point
Hệ thống
các điểm chuẩn
Modul III Tr. 7
N.Q.Đ / 02 - 2001N.Q.Đ / 02 - 2001
N.Q.Đ / 02 - 2001N.Q.Đ / 02 - 2001
N.Q.Đ / 02 - 2001
KỸ THUẬT TIỆN CNC
với MTS TopTURN
Phần 1
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
a) Sự đònh nghóa gốc tọa độ W của chi tiết gia công.
Có 3 cách thức để đònh nghóa gốc tọa độ của chi tiết gia công.
- Cách 1: Thay đổi các gía trò của gốc tọa độ đã được đònh nghóa.
- Cách 2: Di chuyển gốc tọa độ đã được đònh nghóa trong chương trình NC với
nhóm lệnh G54 đến G59.
- Cách 3: Đònh nghóa gốc tọa độ của chi tiết gia công qua một vò trí trung gian
có tương quan vò trí được xác đònh với máy.
W
W
z
e
r
o
o
ff

+Z
Hình 9: Gốc tọa độ của chi tiết gia
công W nằm ở mặt đầu Trái
và dao tiện nằm ở trước tâm
Hình 10: Gốc tọa độ của chi tiết gia
công W nằm ở mặt đầu Phải
và dao tiện nằm ở sau tâm
W
+Z
c) Quan hệ giữa cách ghi kích thước và gốc tọa độ của chi tiết W
X
X
Z
Z
Hình 11: Vò trí gốc tọa độ W của chi tiết phụ thuộc vào cách ghi kích thước
Hệ thống
các điểm chuẩn
Modul III Tr. 9
N.Q.Đ / 02 - 2001N.Q.Đ / 02 - 2001
N.Q.Đ / 02 - 2001N.Q.Đ / 02 - 2001
N.Q.Đ / 02 - 2001
KỸ THUẬT TIỆN CNC
với MTS TopTURN
Phần 1
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
2- Gốc tọa độ của máy M - Machine zero point
Là giao điểm giữa tâm trục chính và mặt đầu của bích lắp mâm cặp 3 chấu.
Điểm này được gọi là gốc tọa độ của máy ( Machine zero point ) Viết tắt là M -
Người dùng không thể thay đổi được M.
Trong hệ thống máy, mọi chuyển động sau khi máy đã được đònh chuẩn đều

R
Hình 13: Điểm R - Reference point
trong hệ thống các điểm chuẩn của máy TIỆN
Hệ thống
các điểm chuẩn
Modul III Tr. 11
N.Q.Đ / 02 - 2001N.Q.Đ / 02 - 2001
N.Q.Đ / 02 - 2001N.Q.Đ / 02 - 2001
N.Q.Đ / 02 - 2001
KỸ THUẬT TIỆN CNC
với MTS TopTURN
Phần 1
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
4- Điểm chuẩn của dụng cụ cắt T - Tool zero point.
Sau khi máy đã được đònh chuẩn và đầu dao Revolve chuyển động thì gía trò
hiển thò trên màn hình điều khiển là tọa độ của T so với M. Nhưng bề mặt liên quan
đến biên dạng gia công lại là mũi dao Tiện do vậy khi mũi dao Tiện mà vò trí của nó
được người dùng đònh nghóa là X = 0 và Z = 0 thì cũng đồng thời với việc xác đònh
được giá trò tương ứng của T so với M. Con dao Tiện trong trường hợp này được đònh
nghóa là dao chuẩn.
T
Hình 14: Điểm T - Tool zero point
trong hệ thống các điểm chuẩn của máy TIỆN
5- Điểm thay dao
Để gia công một chi tiết trên máy Tiện có thể người ta cần dùng đến hơn một
con dao có nghóa là cần phải thay đổi dao.
Điểm thay dao là điểm mà tại đó đầu dao Revolve có thể đảo vò trí để đưa dao
mới vào tham gia gia công mà không va quệt vào chi tiết gia công hoặc các chi tiết
máy khác.
Các con dao Tiện tham gia gia công có thể dài ngắn khác nhau vì vậy cần phải

B
Þ lỗ khoan
Þ nhỏ nhất
Þ cán dao
Chiều dài
Dao tiện ngoài với
góc tiến phụ α1= 32
0
Dao tiện trong
Hình 18: Dao tiện ngoài và dao tiện trong
Dao tiện vạt mặt và Dao tiện lưng thô
với góc tiến chính α = 95
0
F
F
Dao tiện tinh
Hình 17: Dao tiện thô và tinh với các góc tiến dao
F
F
Dao tiện
Modul III Tr. 14
N.Q.Đ / 02 - 2001N.Q.Đ / 02 - 2001
N.Q.Đ / 02 - 2001N.Q.Đ / 02 - 2001
N.Q.Đ / 02 - 2001
KỸ THUẬT TIỆN CNC
với MTS TopTURN
Phần 1
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
IV- Hình dáng hình học của dao Tiện.
( Xem hình 17, hình 18 , hình 19 )

máy có thể nhận biết được lập trong chương trình NC là tọa độ của T so với M
nhưng thực cắt lại là mũi dao Tiện. Do vậy để giúp daoTiện tạo được biên dạng gia
công người ta cần các gía trò hiệu chỉnh dao như sau :
- Khoảng cách từ mũi dao đền T theo phương X.
- Khoảng cách từ mũi dao đền T theo phương Z.
- Bán kính lưỡi cắt.
- Phương của Vector hiệu chỉnh được xác đònh bằng vò trí của mũi dao trên ô
vuông gia công.
2- Dao chuẩn và các gía trò hiệu chỉnh.
Nếu một chi tiết được gia công bởi nhiều dao thì người ta dùng một trong số
các dao tham gia gia công làm dao chuẩn - Dao chuẩn là dao được xác lập là 0
ngay tại W với các gía trò được lưu trữ để tham chiếu là L(z) và L(x). Do vậy các gía
trò hiệu chỉnh của dao chuẩn lưu trữ trong thư viện dao của máy là:
- X = 0
- Z = 0
- Bán kính của lưỡi cắt.
- Vò trí của mũi dao trên ô vuông xác đònh vò trí mũi dao.
W
Hình 19: Dao chuẩn và các gía trò hiệu chỉnh
Dao tiện và sự
hiệu chỉnh R dao
Modul III Tr. 16
N.Q.Đ / 02 - 2001N.Q.Đ / 02 - 2001
N.Q.Đ / 02 - 2001N.Q.Đ / 02 - 2001
N.Q.Đ / 02 - 2001
KỸ THUẬT TIỆN CNC
với MTS TopTURN
Phần 1
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
3- Xác lập các gía trò hiệu chỉnh kích thước dài cho dao thành phần

Dao tiện và sự
hiệu chỉnh R dao
Modul III Tr. 17
N.Q.Đ / 02 - 2001N.Q.Đ / 02 - 2001
N.Q.Đ / 02 - 2001N.Q.Đ / 02 - 2001
N.Q.Đ / 02 - 2001
KỸ THUẬT TIỆN CNC
với MTS TopTURN
Phần 1
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
4- Vector hiệu chỉnh lưỡi cắt và Vò trí của góc cắt
I
K
Bán kính mũi dao
Vector hiệu chỉnh
bán kính mũi dao
Góc cắt
Cạnh cắt chính
I
K
Bán kính mũi dao
Vector hiệu chỉnh
bán kính mũi dao
Góc cắt
Cạnh cắt chính
Ví dụ: Bán kính 0.4
K = - 0.231
I = - 0.4
Ví dụ: Bán kính 0.4
K = - 0.4

hiệu chỉnh R dao
Modul III Tr. 18
N.Q.Đ / 02 - 2001N.Q.Đ / 02 - 2001
N.Q.Đ / 02 - 2001N.Q.Đ / 02 - 2001
N.Q.Đ / 02 - 2001
KỸ THUẬT TIỆN CNC
với MTS TopTURN
Phần 1
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
5- Sự hiệu chỉnh bán kính lưỡi cắt của dao Tiện
Bản chất của việc lập trình NC là việc hệ thống các tọa độ của biên dạng gia
công cho mũi nhọn lý thuyết của dao Tiện thực hiện. Nhưng trên thực tế thì lưỡi cắt
thực để tạo nên bề mặt gia công lại không phải là mũi nhọn lý thuyết của dao mà
do mũi dao với bán kính lưỡi cắt của nó phụ thuộc vào phương chuyển động của
dao Tiện.
Điểm cắt thực
Mũi dao lý thuyết
Mũi dao
lý thuyết
HÌnh 24: Điểm cắt thực phụ thuộc vào hướng gia công
Đường bao
lập trình
Biên dạng do chạy dao
không hiệu chỉnh
Hình 25: Biên dạng lập trình với đường gia công không hiệu chỉnh
Dao tiện và sự
hiệu chỉnh R dao
Modul III Tr. 19
N.Q.Đ / 02 - 2001N.Q.Đ / 02 - 2001
N.Q.Đ / 02 - 2001N.Q.Đ / 02 - 2001


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status