Kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cp sản xuất vật liệu xây dựng lý nhân - Pdf 98

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Thị PhượngMỤC LỤC
Trang
TÊN BẢNG ............................................................................................................................ 2
Trang ................................................................................................................................... 2
Ngày lập thẻ 01/12/2007 ........................................................................................................... 28
Trị giá TP tồn kho ĐK + Trị giá TP nhập kho trong kỳ .............................................. 37
Số lượng TP tồn kho ĐK + Số lượng TP nhập kho trong kỳ ...................................... 37
Nợ phải thu khó đòi .................................................................................................. 58
65
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BQ : Bình quân
CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
CPBH : Chi phí bán hàng
DT : Doanh thu
DN : Doanh nghiệp
DTBH : Doanh thu bán hàng
GVHB : Giá vốn hàng bán
GTGT : Giá trị gia tăng
KT : Kế toán
KH : Khách hàng
NKC : Nhật ký chung
TK : Tài khoản
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Thị PhượngDANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

25 Biểu 2.20 Sổ cái chi phí bán hàng 46
26 Biểu 2.21 Sổ cái chi phí QLDN 48
27 Biểu 2.22 Sổ cái xác định kết quả kinh doanh 50
28 Biểu 3.1 Danh sách đối chiếu công nợ 56
29 Biểu 3.2 Bảng phân tích công nợ 57
30 Biểu 3.3 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng 59
31 Biểu 3.4 Sổ chi tiết doanh thu cung cấp dịch vụ 59
32 Biểu 3.5 Sổ chi tiết bán hàng 60
33 Biểu 3.6 Sổ cái chiết khấu thương mại 61
34 Biểu 3.7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
35 Biểu 3.8 Bảng cân đối kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, với quy luật cung - cầu thì sản phẩm của doanh
nghiệp sản xuất ra là để đáp ứng, thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng. Đồng thời
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thì tiêu thụ chính là giai đoạn cuối
cùng. Thông qua tiêu thụ, Công ty không chỉ thu hồi được vốn đã bỏ ra mà còn thu
được một phần thặng dư - đó chính là lợi nhuận.
Nhờ giai đoạn tiêu thụ, doanh nghiệp mới có thể bù đắp các chi phí đã chi ra
trong quá trình sản xuất, thực hiện quá trình tái sản xuất và xác định lợi nhuận kinh
doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy vấn đề thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm có
ý nghĩa hết sức quan trọng tới kết quả SXKD của doanh nghiệp.
Ở Việt Nam, từ khi nền kinh tế đất nước chuyển sang cơ chế mới thì các thành
phần kinh tế được tự do phát triển, bình đẳng với nhau tạo nên sự cạnh tranh gay gắt
ở tất cả các ngành sản xuất, trong đó có ngành sản xuất vật liệu xây dựng. Công ty
CP sản xuất vật liệu xây dựng Lý Nhân là một doanh nghiệp nhà nước mới được cổ
phần hoá. Công ty đã có tuổi đời hơn 30 năm. Trải qua bao thăng trầm cùng với
những đổi thay của đất nước, quy mô hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng
được mở rộng. Là một Công ty đặt trên địa bàn địa phương, vì vậy em rất mong
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
3

Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Hiếu
PHẦN I :
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỂ CÔNG TY CỔ PHẦN
SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG LÝ NHÂN
I. Những vấn đề chung về hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý tại Công
ty cổ phần sản xuất vật liệu XD Lý Nhân
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty :
Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Lý Nhân có tiền thân là xí nghiệp gạch
ngói Lý Nhân – Doanh nghiệp nhà nước thuộc sở xây dựng Hà Nam. Trụ sở của công ty
đóng tại xã Nhân Mỹ - Huyện Lý Nhân - Tỉnh Hà Nam.
Là một trong các công ty sản xuất gạch ngói của Miền Bắc với lịch sử phát triển
hơn 30 năm và những đóng góp quan trọng trong tiến trình phát triển của đất nước,
quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể chia làm các giai đoạn sau :
1.1. Giai đoạn ra đời và phát triển trong cơ chế tập trung bao cấp (1971 - 1986) :
Về vị trí địa lý: Do được bao bọc bởi hai con sông (sông Hồng và sông Châu
Giang), Lý Nhân là một vùng đất trù phú và được hình thành từ phù sa đỏ nặng của
sông Hồng. Với lợi thế có nhiều vùng đất bãi, nơi đây rất phù hợp cho việc sản xuất
vật liệu xây dựng như ngói lợp và gạch nung.
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Thị PhượngVào những năm đầu của thập niên 70 cùng với cả nước nền kinh tế còn khó
khăn, đại đa số nhân dân còn ở trong các nhà đất lợp tranh. Nắm bắt được nhu cầu,
ước muốn một ngôi nhà lợp ngói của nhân dân, năm 1971, xí nghiệp gạch ngói Lý
Nhân - tiền thân của công ty cổ phần sản xuất vật liêụ Lý Nhân ra đời trực thuộc Sở
xây dựng tỉnh Hà Nam, có trụ sở tại Xã Nhân Mỹ - Huyện Lý Nhân - Tỉnh Hà Nam.

Hồng, sau khi được UBND tỉnh Hà Nam cấp phép khai khoáng tại các địa điểm mới,
Công ty đã đi vào hoạt động và cho ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường. Trong
đó thị trường lớn và ổn định của công ty là thành phố Nam Định của tỉnh Nam Định.
Năm 2006, Công ty đã đầu tư dây chuyền sản xuất mới - sản xuất gạch Tuynel.
Dây chuyền sản xuất hoạt động và cho ra sản phẩm mỗi tháng 1,5 triệu viên. Sản
phẩm sản xuất ra đã được thị trường chấp nhận và tiêu thụ nhanh, bước đầu mang lại
lợi nhuận cho DN. Trên cơ sở phát triển giai đoạn 1, phân xưởng sản xuất gạch
Tuynel đang chuẩn bị mở rộng giai đoạn 2 vào giữa năm 2008. Với việc hoàn thành
giai đoạn 2, dự tính năng suất và sản lượng của nhà máy sẽ đạt 3 đến 4 triệu
viên/tháng đủ đáp ứng nhu cầu thị trường và mang lại lợi nhuận không nhỏ cho Công
ty.
Trải qua hơn 30 năm kinh nghiệm sản xuất và uy tín có được, Công ty đang
bước tiếp chặng đường để khẳng định vị thế của mình. Sản xuất ngày càng phát triển,
đời sống và thu nhập của người lao động được cải thiện, đóng góp nghĩa vụ với Nhà
nước năm sau cao hơn năm trước. Công ty trở thành một DN đóng vai trò quan trọng
trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá- hiện đại hoá tại địa phương.
2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty :
2.1 Đặc điểm về vốn
Là một công ty Cổ phần nên nguồn vốn chủ yếu của Công ty là vốn góp của các
cổ đông. Vốn đầu tư của các cổ đông đã lên đến 4 tỷ đồng. Nguồn vốn này liên tục
được bổ sung từ lợi nhuận hàng năm. Ngoài ra, nhờ làm kinh doanh có hiệu quả,
Công ty còn huy động được vốn từ nhiều nguồn khác như: Vay ngắn hạn và dài hạn.
2.2 Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh và thị trường tiêu thụ sản phẩm
Về ngành nghề kinh doanh : Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Lý
Nhân là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng với
mặt hàng chủ yếu là gạch xây tường.
Về thị trường tiêu thụ : Sản phẩm của Công ty chủ yếu phục vụ thị trường tỉnh
nhà và mở rộng ra thị trường lớn : tỉnh Nam Định và các tỉnh kế cận khác.
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
7

chức năng riêng nhằm tối đa hoá hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Thị PhượngĐứng đầu là Đại hội đồng cổ đông : Gồm tất cả các cổ đông đang có quyền
biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty.
Đại hội đồng cổ đông có quyền hạn, nhiệm vụ :
+ Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng
loại; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần
+ Bầu, miễn nhiệm Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát …
Dưới Đại hội đồng cổ đông là Ban kiểm soát và Hội đồng quản trị:
- Hội đồng quản trị : là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ
những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị của Công ty gồm 5 người, có Chủ tịch Hội đồng quản trị và 4
uỷ viên. Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc công ty.
- Ban kiểm soát : gồm 3 người, trong đó có 1 Trưởng ban và 2 thành viên
Ban kiểm soát có quyền và nhiệm vụ : Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong
quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, ghi chép sổ kế toán và BCTC, đồng thời
thường xuyên báo cáo kết quả hoạt động với Hội đồng quản trị, kiến nghị biện pháp
bổ xung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của công ty
- Giám đốc công ty :
Phụ trách chung và trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực về công tác tổ chức và quản lý
kinh tế sản xuất thi đua, đối ngoại, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt
động hàng ngày của Công ty, tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị,
chịu trách nhiệm công khai báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật sau khi có
quyết định thông qua báo cáo tài chính của Hội đồng quản trị.
- Phó giám đốc công ty : Là người giúp giám đốc điều hành mọi hoạt động của

Sơ đồ 1.1:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Phượng4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm của Công ty:
Do đặc thù sản xuất vật liệu xây dựng với sản phẩm là gạch ngói phải dựa trên
nguồn nguyên liệu tại chỗ để tránh chi phí vận chuyển nên các phân xưởng đều được
xây dựng gần với nguồn nguyên liệu. Công ty có 2 phân xưởng sản xuất. Điểm mạnh
của tổ chức lập các phân xưởng sản xuất là sẵn có nguồn nguyên liệu đất, giảm chi
phí vận chuyển, từ đó có điều kiện giảm giá thành sản phẩm. Mỗi phân xưởng đều
làm nhiệm sản xuất sản phẩm. Với mỗi phân xưởng lại đựơc phân ra nhiều tổ đội sản
xuất theo từng công đoạn để có điều kiện chuyên môn hóa như : Tổ ra goòng, tổ tạo
hình, tổ nung đốt, tổ phơi đảo, ...
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ bộ phận sản xuất của Công ty
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Giám đốc
Phó GĐ
Phòng TC-
KT
Phòng bán
hàng
Phòng TC
hành chính
Phòng KT-

Máy cán
thô
Thái đất và
ngâm ủ
Đất
nguyên
liệu
Tạo khuôn
gạch
+ Than
+ Than
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Thị PhượngBộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, theo kiểu trực
tuyến, hoạt động theo phương thức trực tiếp, nghĩa là kế toán trưởng trực tiếp điều
hành các kế toán viên phần hành.
Tên gọi đầy đủ : Phòng tài chính - kế toán.
Hiện nay, phòng kế toán của công ty gồm:1 kế toán trưởng, 3 kế toán viên phần
hành và 1 thủ quỹ được tổ chức theo mô hình sau:
Sơ đồ 1.4 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của
công ty SX vật liệu XD Lý Nhân
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán trong bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng : Là người đứng đầu phòng tài chính - kế toán, chịu trách
nhiệm trước giám đốc công ty về thông tin tài chính kế toán cung cấp. Tổ chức điều
hành và SX-KD về công tác quản lý tài chính kế toán. Đồng thời hướng dẫn, cụ thể
hoá kịp thời các chế độ, chính sách quy định tài chính của Nhà nước.
Ở đây, Kế toán trưởng đồng thời kiêm kế toán tổng hợp chi phí và tính giá
thành.

quan đến toàn bộ quá trình mua hàng, bán hàng cả về số lượng, chất lượng, giá cả và
tình hình thanh toán với cả khách hàng và nhà cung cấp.
- Thủ quỹ : là một nhân viên độc lập có nhiệm vụ: Kiểm tra chứng từ tiền,
thực hiện việc thu chi tiền mặt dựa trên chứng từ liên quan, phản ánh vào sổ quỹ
và thường xuyên tiến hành kiểm kê và đối chiếu lượng tiền mặt hiện có với kế toán
thanh toán.
1.3. Mối quan hệ giữa bộ máy kế toán và bộ máy quản lý chung
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức tập trung, đơn giản, gọn nhẹ phù hợp
với quy mô, bộ máy quản lý của công ty. Nhờ vậy đã hỗ trợ, tham mưu cho lãnh đạo,
cũng như kiểm tra, phối hợp với các phòng ban khác trong công ty. Do đó, bộ máy kế
toán luôn cung cấp thông tin trực tiếp, kịp thời và chính xác, cả thông tin tổng hợp và
chi tiết phục vụ cho công tác quản trị .
Phòng tài chính – kế toán kết hợp với Phòng tổ chức hành chính để nắm vững
tình hình, số lượng và thu nhập lao động tại mỗi thời kỳ, lập ra các Báo cáo chi phí
tiền lương, Báo cáo lao động và thu nhập của người lao động.
Phòng tài chính – kế toán hỗ trợ cho Phòng kỹ thuật công nghệ tính và xây dựng
các định mức đơn giá của công ty, lập dự toán … góp phần vào kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh cũng như sự phát triển lớn mạnh của công ty.
Với sự thiết kế hài hoà đó, công tác hạch toán kế toán, trình tự luân chuyển các
chứng từ trong công ty được thực hiện nhịp nhàng, được kiểm tra chặt chẽ, đảm bảo
tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý… tạo điều kiện cho lãnh đạo kiểm tra, kiểm soát chứng
từ khi cần thiết.
2. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán chung tại công ty
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Phượng- Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày
31 tháng 12 cùng năm dương lịch.
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của Công ty
đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh. Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ
ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Chữ viết trên
chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt. Số tiền viết bằng chữ phải khớp,
đúng với số tiền viết bằng số.
Chứng từ kế toán được lập đủ số liên theo quy định. Đối với chứng từ lập nhiều
liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung viết lồng bằng
giấy than. Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên
chứng từ mới có giá trị thực hiện.
2.3. Đặc điểm tổ chức sổ sách
Sổ kế toán dùng để ghi chép và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến DN.
Dựa trên quy mô, đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý, Công ty sử dụng hệ thống sổ
sách theo hình thức nhật ký chung để ghi chép, sử dụng , bảo quản, lưu trữ sổ kế toán.
Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ
NKC, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán)
của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng
nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung,
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Quy trình ghi sổ Nhật ký chung của Công ty như sau:
Sơ đồ 1.5 : Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức NKC của Công ty
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C

(5)
(6)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Phượng (6)
: Ghi hằng ngày
: Ghi định kỳ hoặc cuối kỳ
: Đối chiếu
(1) Từ chứng từ kế toán hàng ngày vào Nhật ký chung, Sổ chi tiết
(2) Từ NK chung hàng ngày hoặc định kỳ vào sổ cái
(3) Từ sổ chi tiết, cuối kỳ lập bảng tổng hợp chi tiết theo TK tổng hợp để (4)
(4) Đối chiếu so sánh với tài khoản tổng hợp trên sổ cái
(5) Từ sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh để kiểm tra số liệu
(6) Từ bảng cân đối số PS, bảng tổng hợp chi tiết, cuối kỳ lập báo cáo kế toán.
2.4. Đặc điểm tổ chức hệ thống báo cáo
DN lập và trình bày báo cáo tài chính tuân thủ các yêu cầu qui định tại Chuẩn
mực kế toán số 21 - Trình bày báo cáo tài chính, gồm:
- Trung thực và hợp lý
- Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp.
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Thị PhượngBáo cáo tài chính của Công ty được lập theo đúng chuẩn mực cả về nội dung và
số lượng các báo cáo bắt buộc. Bao gồm 4 báo cáo bắt buộc và các báo cáo nhằm
mục đích quản trị khác :
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh

Sản phẩm của Công ty chủ yếu phục vụ thị trường tỉnh nhà và mở rộng ra thị
trường lớn : tỉnh Nam Định và các tỉnh lân cận khác.
II. Các phương thức tiêu thụ sản phẩm tại Công ty :
Quá trình tiêu thụ ở các doanh nghiệp có thể được tiến hành theo nhiều phương
thức khác nhau, cụ thể hiện nay ở Công ty áp dụng 2 phương thức tiêu thụ sản phẩm :
Phương thức tiêu thụ trực tiếp, phương thức tiêu thụ đại lý.
1.Phương thức tiêu thụ trực tiếp :
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tại
các phân xưởng sản xuất (không qua kho) của Công ty. Sản phẩm khi bàn giao cho
khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số
hàng này.
Phương thức này bao gồm cả hình thức bán lẻ tại kho và hình thức bán theo hợp đồng
đã được ký kết, bên mua cử cán bộ đến nhận hàng tại Công ty, khi nhận hàng xong người
nhận hàng ký xác định tiêu thụ và hạch toán vào doanh thu của Công ty. Đối với khách hàng
loại này thông thường nhân viên bán hàng sẽ thu tiền trước khi nhận hàng. Khách hàng có
thể nhận hàng ngay tại Công ty và tự vận chuyển hoặc có yêu cầu thì nhân viên Công ty sẽ
vận chuyển đến tận nơi cho khách hàng. Phí vận chuyển do thoả thuận giữa Công ty và
khách hàng. Cước vận chuyển, bốc xếp được Công ty xác định thông qua các hợp
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Phượngđồng vận chuyển ký kết với Công ty. Cước phí này xác định căn cứ vào quãng đường
vận chuyển, chủng loại và số lượng gạch.
2. Phương thức tiêu thụ đại lý :
Phương thức tiêu thụ qua các đại lý: Việc tiêu thụ theo phương thức qua các Đại lý xét
về thực chất thì Công ty không xác định đó là hàng gửi bán ở các Đại lý mà hàng đã giao
cho các đại lý là hàng đã tiêu thụ như mọi khách hàng khác. Chỉ khác ở chỗ : Các đơn vị
được xác định là đại lý của Công ty là các khách hàng có ký hợp đồng mua bán sản phẩm

Để thực hiện khâu tiêu thụ của mình, Công ty đã sử dụng phương thức bán hàng
trực tiếp(bán hàng trực tiếp tại kho, chuyển hàng theo hợp đồng) và đại lý.
Khi khách hàng có nhu cầu về hàng hoá của Công ty thì giao dịch với Công ty
thông qua các hợp đồng kinh tế, các đơn đặt hàng. Đó là căn cứ để xác định quyền
hạn, trách nhiệm của mỗi bên và cũng để phòng bán hàng làm đầy đủ các thủ tục
chứng từ bán hàng. Tuy nhiên đối với phương thức bán lẻ tại Công ty thì quá trình
bán hàng đơn giản hơn, thông thường khách hàng đến Công ty đề nghị mua hàng,
thực hiện quá trình mua hàng và thanh toán tiền ngay.
Chứng từ :
- Giấy đề nghị mua hàng (nếu khách hàng mua lẻ), đơn đặt mua hàng (đối với khách
hàng mua theo hợp đồng).
- Hợp đồng mua bán: áp dụng với việc bán buôn hàng hoá, bán với số lượng
lớn hoặc theo yêu cầu của khách hàng. Hợp đồng này được lập khi khách hàng gửi
đơn đặt hàng tới Công ty.
- Hoá đơn GTGT hay Hoá đơn bán hàng thông thường: được lập khi Công ty
chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá cho người mua.
- Phiếu xuất kho.
- Phiếu thu tiền mặt( nếu thanh toán bằng tiền mặt ngay), hoặc giấy ghi nhận nợ ( nếu
khách hàng chưa thanh toán ngay).
- Các chứng từ khác có liên quan.
Thủ tục :
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
Đơn đặt
hàng
Phòng bán
hàng
Phòng kế
toán
Kho thành
phẩm

Tuynel 2 lỗ. Hai bên đã ký hợp đồng mua bán số HĐ 11608 thống nhất về giá cả.
Công ty là 1 đại lý mua hàng thường xuyên của đơn vị và được giảm giá 10đ/viên.
(Trích hợp đồng 11608)
Sản phẩm Đvt SL ĐG(chưa
thuế)
Giảm
giá
Đơn giá
thanh toán
Gạch 2 lỗ A1S
210x100x60
Viên 40.000 380 10 370
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Thị PhượngKế toán bán hàng căn cứ HĐ kinh tế, đơn đặt hàng lập Hoá đơn GTGT. Hoá
đơn GTGT được lập thành 3 liên :
Liên 1 (màu tím): lưu tại quyển
Liên 2 (màu đỏ): giao cho khách hàng
Liên 3 (màu xanh): dùng để luân chuyển
Biểu 2.1 :
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Thị PhượngHOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số:01 GTKT-3LL
Liên 3 (dùng để thanh toán)

Tổng cộng tiền hàng
7.600.000
760.000
8.360.000
Số tiền viết băng chữ: Tám triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Thị PhượngHOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số:01 GTKT-3LL
Liên 3 (dùng để thanh toán)
Ngày 16 tháng 12 năm 2007
DP/2007
0082772

Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần sản xuất Vật liệu xây dựng Lý Nhân
Địa chỉ: Nhân Mỹ - Lý Nhân - Hà Nam
Số tài khoản:
Mã số: 0100103524
Điện thoại:0351-876-887
Họ tên người mua hàng: ông Đỗ Hữu Thiện
Tên đơn vị:
Địa chỉ:

Trích đoạn Số lượng TP tồn kho ĐK + Số lượng TP nhập kho trong kỳ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status