0
Chương 3: BẪY HƠI NHIỆT ĐỘNG
Bẫy hơi nhiệt động có nguyên lý hoạt động dựa vào tính chất động lực của
nước và hơi nước. Đây l
à thiết bị đơn giản, thiết thực và an toàn, có thể hoạt động ở
nhiệt độ và áp suất cao. Cấu tạo, cách sử dụng và ưu nhược điểm được trình bày
bên dưới.
2.3.1 Bẫy hơi nhiệt động truyền thống (kiểu đĩa)
Bẫy hơi nhiệt động có tính thiết thực cao với cách thức hoạt động đơn giản.
Phương thức hoạt động của bẫy nhiệt động dựa vào động lực tác dụng của hơi nước
khi nó đi q
ua bẫy như trong hình 2.3.1.1. Phần duy nhất chuyển động là cái đĩa ở
trên bề mặt dẹt ở trong buồng điều tiết hoặc nắp đậy.
Vào lúc bắt đầu, áp suất vào nâng đĩa lên, nước ngưng lạnh và không khí
ngay l
ập tức được đẩy ra khỏi vành đai bên trong ở dưới đĩa, và ra ngoài thông qua
c
ửa thải (hình 2.3.1.1.i)
Dòng n
ước nóng ngưng qua cửa vào, vào trong buồng dưới đĩa làm giảm áp
suất và giải phóng hơi nước chuyển động ở vận tốc cao. Vận tốc cao tạo ra vùng áp
su
ất thấp ở dưới đĩa, đẩy đĩa về phía vành đai (hình 2.3.1.1ii)
Cùng lúc đó, áp suất hơi hình thành bên trong buồng, ở trên đĩa, đẩy nó
xuống chống lại nước ngưng vào cho đến khi nó đậy lên vành đai trong và ngoài.
Vào lúc này, hơi nước được bẫy ở buồng phía tr
ên, và áp suất trên đĩa bằng với áp
suất mặt dưới chịu tác động bởi vành đai bên trong. Tuy nhiên đỉnh của đĩa chịu tác
dụng một lực lớn hơn mặt dưới, vì nó có diện tích lớn hơn.
Cuối cùng, áp suất ở buồng phía trên giảm khi hơi nước ngưng tụ, đĩa được nâng
lên bởi nước ngưng áp suất cao, và chu trình được lập lại. (hình 2.3.1.1 iv)
ạo ra thấp. Tuy nhiên áp suất tăng nhanh đột ngột sẽ tạo nên vận tốc khí cao
đóng bẫy lại giống như đối với hơi nước, v
à nó sẽ bị mắc kẹt khí. Trong
trường hợp n
ày 1 cửa thoát khí nhiệt tĩnh tách rời có thể được gắn song song
với bẫy. Những bẫy nhiệt động hiện đại có thể có 1 đĩa chống kẹt khí bên
trong ngăn áp suất khí trên đĩa hình thành và cho thoát ra ngoài.
`
Bẫy khi xả có thể ồn và điều này cản trở việc sử dụng bẫy nhiệt động ở 1 số
nơi, ví dụ b
ên ngoài bệnh viện hoặc nhà hát. Nếu điều này là một vấn đề, có
thể gắn thêm bộ khuếch tán để giảm tiếng ồn.
3
Cẩn thận không dùng bẫy hơi quá lớn có thể làm tăng chu kỳ hoạt động và
mài mòn x
ảy ra. Những hệ thống thoát nước chính thường thích hợp với bẫy
hơi năng suất nhỏ.
2.3.2 Bẫy hơi xung lực
Hình 2.3.2.1 Bẫy hơi xung lực
Bẫy hơi xung lực cấu tạo gồm 1 rãnh piston (A) với 1 đĩa piston (B) làm việc
bên trong 1 piston (C) dẫn động hình nêm. Lúc đầu, van chính (D) đỡ trên bệ (E)
cho phép dòng chảy vượt qua khe hở giữa piston, xilanh và lỗ (F) ở đỉnh piston. Sự
tăng d
òng khí và nước ngưng sẽ tác động lên dĩa piston và nâng van chính khỏi bệ
đỡ cho phép d
òng chảy tăng. Nước ngưng cũng sẽ chảy qua rãnh giữa piston và đĩa,
qua (E) đi ra cửa xả của bẫy.
Khi nước ngưng đạt được nhiệt độ hơi, một số sẽ bốc hơi và vượt qua khe
hở. Mặc dù đây là bọt khí qua lỗ (F), nó tạo ra một áp suất trung gian ở piston, nơi
mà vị trí của van chính gặp tải. Bẫy có thể được điều chỉnh bằng cách di chuyển vị
Loại bẫy hơi này là nhỏ so với năng suất chứa và có thể hư hỏng cơ do
không có những phần tự động.
Nhược điểm
Loại bẫy hơi này phải điều chỉnh bằng tay vì có sự khác biệt lớn trong áp
suất hơi cũng như tải ngưng tụ. Nếu sự điều chỉnh không đúng trong điều
kiện bình thường, lượng hao hụt hơi sẽ xảy ra (giống như bẫy trong khoang
có lỗ).
2.3.4 Bẫy hơi trong khoang có lỗ
Bẫy hơi này hoạt động theo nguyên
lí dòng hai pha,
hơi nhẹ hơn nước ngưng
hàng trăm lần, khi đi qua lỗ với tốc độ gần
bằng tốc độ âm thanh nhưng bị cản bởi
nước ngưng. Hơi liên tục tạo lực đẩy l
ên
6
nước ngưng trước cửa lỗ, làm cho nước ngưng thoát ra khỏi lỗ (khoảng 3 m/h) bên
trong vòi phun.
T
ại 100% lượng nước ngưng, bộ Enercon được sắp xếp để không cho hơi đi
qua, nếu tải dưới 100%, hỗn hợp nước ngưng và hơi đi qua mãnh liệt bên trong vòi
phun theo th
ể tích tương đương nhưng nước nặng hơn hơi gấp hàng trăm lần nên
kh
ối lượng hơi không đáng kể. Một thiết bị Enercon chính xác tổn thất 1.76 lbs/giờ
khi tải giảm 25% (hệ thống áp suất 100psi sản xuất lượng nước ngưng là 375
lbs/giờ).
Những thiết bị này có lỗ có đường kính được xác định trước cho phép lượng
nước ngưng đ
ã được tính toán chảy qua dưới điều kiện áp suất đặc biệt. Trong thực
giảm hiệu năng hệ thống, tăng thời gian khởi động và nguy cơ ăn mòn.
Nếu bố trí theo tải khởi động, bẫy sẽ tổn thất hơi khí chạy, là tăng giá thành
sản xuất.
Bẫy thường bị nghẹt bởi chất bẩn bởi kích thước lỗ nhỏ.
Giá thành thay bộ trao đổi nhiệt vì ăn mòn sẽ cao hơn giá thành thay bẫy khe
mở cố định với một bẫy hơi.
Chú ý: Bẫy khe mở cố định không làm việc tốt trong đường tháo nước ngưng từ
bất kỳ hệ thống nào nhạy với việc thường xuyên thay đổi tải.