Tài liệu CHỦ ĐIỂM : GIA ĐÌNH VÀ BẢN LÀNG - KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN 7 - Thứ 4 - Pdf 98

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN
CHỦ ĐIỂM : GIA ĐÌNH VÀ BẢN LÀNG
TUẦN VII

Thứ,

Tên
Hoạt động
Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6 1 - ĐÓN
TRẺ - Trò chuyện
về những đồ
dùng trong
gia đình.

- Trẻ kể về
những đồ dùng
riêng của bé.

- Bài tập phát
triển chung.

- Trò chơi :
Xỉa cá mè

- Trò chơi :
cái gì đã thay
đổi.

3 -HOẠT
ĐỘNG
CHUNG - THỂ DỤC
:
Đi theo
đường dích
dắc.

- GDÂN :
Đi học về.
- MTXQ :
Trò chuyện và
phân loại đồ
dùng theo chất
liệu và
công….


quanh sân
trường.

- Trò chơi :
Cửa hàng bách
hoá.

- Trò ch
ơi :
Xếp hình.

- Trò chơi :
Bạn có gì
khác. 5 -HOẠT
ĐỘNG
GÓC

- Xây nhà của bé có tường rào, cổng ngõ, có vườn rau sạch, ao cá, chuồng
heo, chuồng gà.
- Trẻ đóng vai cô giáo, vai người bán hàng, bác sĩ, gia đình có ông bà, bố,
mẹ,
- Trẻ hát các bài hát theo chủ điểm.
- Trẻ biết vẽ, nặn, tô màu các đồ dùng trong gia đình.
6 -HOẠT

trường.

- Nhận xét
tuyên
dương, phát
phiếu bé
ngoan.

Thứ 4
1) Đón trẻ : KỂ CHUYỆN VỀ NHỮNG ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH
MÀ BÉ CHƯA CÓ

I/Mục đích :
- Trẻ bết kể tên các đồ dùng trong gia đình.
- Biết kể tên những đồ dùng mà nhà bé chưa có.
- Biết quan tâm giúp đỡ mọi người, biết bảo vệ đồ dùng.
II/Chuẩn bị :
- Một số đồ dùng, đồ chơi trong gia đình.
III/Cách tiến hành :
- Cô hỏi : Ở nhà các con có những đồ dùng gì ? Bây giờ các con hãy kể cho
cô và các bạn cùng nghe thử nào ?
- Thế những đồ dùng mà nhà các con chưa có thì sao ?
- Cô cho từng trẻ đứng lên kể.
- Các con à ! tùy theo từng hoàn cảnh gia đình và điều kiện sống khác
nhau, có nhiều gia đình có rất nhiều đồ dùng như : tủ lạnh, tivi, máy giặc … nhưng
cũng có nhiều gia đình thì không có gì . Vì vậy các con không nên đòi hỏi bố mẹ
mua cái này, cái nọ là không được nhớ chưa nào.Vì điều kiện bố mẹ còn khó khăn
chưa có tiền mua được lớp mình rõ chưa nào.

000

- Rèn luyện, chú ý, ghi nhớ, nhanh nhẹn.
3)Phát triển :
- Phát triển ngôn ngữ.
4/Giáo dục
- Trẻ biết yêu quí thiên nhiên.
- Biết vệ sinh trước khi ăn uống.
II.Chuẩn bị:
*Cho cô :Thẻ chữ b – d - đ chữ rỗng, b – d - đ, tranh có từ cái dao, cái đĩa, bàn
chải.
- Bảng gài từ và các thẻ chữ rời ghép từ “cái dao”, “ cái đĩa ”, “bàn chải ”.
- Ba ngôi nhà mang chữ b – d - đ.
- Bài thơ viết sẵn trên tờ lịch bằng chữ in thường : mẹ và cô, dán hoa tặng
mẹ.
- Thẻ chữ và chữ cắt rỗng lớn, chữ cắt rỗng rời nét.
* Cho trẻ : b – d - đ
- Mỗi trẻ một rổ nhựa đựng chữ b – d - đ rỗng, thẻ chữ b – d - đ.
III. Phương pháp
- Trực quan, đàm thoại ,thực hành .
- Tích hợp : âm nhạc, toán, môi trường xung quanh.
IV/Cách tiến hành

Hoạt động của cô

Hoạt động của trẻ

1)Ổn định dẫn dắt và đàm thoại:
- Cho lớp hát bài “ Lớn lên cháu lái máy cày ” và đến góc trưng
bày đồ dùng trong gia đình .
- Đàm thoại cùng trẻ về đồ dùng.
Các con à ! cô còn có nhiều đồ dùng nữa để giới thiệu cho các

Trời tối
Trời sáng
+ Cô treo tranh “ Cái dao ” cho trẻ quan sát
- Các con xem bức tranh vẽ gì nào ?
- Cái dao dùng để làm gì ?
- Giáo dục : Cái dao dùng để sắt thức ăn, sắt rau, sắt thịt,… vì thế
các con còn nhỏ không được đụng vào sẽ để bị đứt tay.
- Dưới tanh “ Cái dao”, có từ “Cái dao”được viết bằng chữ in
- Trẻ trả lời.
- Trẻ lắng nghe.

-Trẻ lắng nghe.

- Trẻ đồng thanh.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ chú ý.
- 1,2,3,… tất cả là
6 chữ cái.
- Trời sáng.
- Thức dậy.
- Trẻ chú ý.
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe.

- Trẻ lắng nghe.
- Lớp đồng thanh.
- 1,2 ….6 tất cả là
6chữ cái.
- (Nghe gì )
2

-Trẻ chú ý.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ lắng nghe.

- Trẻ chú ý.
- Trẻ lắng nghe.
- Lớp đồng thanh.
- Trẻ đếm cùng cô

- Trẻ chú ý
- Trẻ lắng nghe.

- Lớp phát âm
- Tổ phát âm.
- Cá nhân phát âm.

- Trẻ chú ý lắng
nghe. - Bây giờ các con hãy đếm số lượng chữ cái trong từ “Bàn chải ”
cùng cô nhé 1,2… 7. Tương ứng với 7 chữ cái cô cũng có số 7 .
- Cô cũng có từ “Bàn chải ”được ghép bằng chữ rời .
+ Giới thiệu chữ cái mới:
Hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các con chữ b trong từ “ Bàn chải
”, chữ d trong từ “cái dao ” và chữ đ trong từ “ cái đĩa ”
- Cô rút thẻ chữ b trong từ “bàn ”giới thiệu thẻ chữ b và gắn lên
bảng (trong quá trình giới thiệu chữ cái cô cất tranh) .
- Cô cầm, thẻ chữ b, d, đ, giới thiệu thẻ chữ và gắn lên bảng .
- Cô phát âm mẫu b, d, đ (3 lầ
- Cô cầm thẻ chữ b, d, đ rỗng giơ lên cao.
+ Cho trẻ nói lại.
- Cô gắn từng nét chữ lên bảng.
+ So sánh chữ b và d ; chữ d và đ.
- Cho trẻ tự so sánh.
+ Tóm lại :
- Giống : đều có một nét thẳng đứng.
- Khác : Chữ b có một nét thẳng đứng bên trái và nét
cong tròn bên phải.
- Chữ d có một nét thẳng đứng bên phải và một nét
cong tròn bên trái.
- Tương tự cho trẻ so sánh chữ : d – đ.
- Cho trẻ đọc lại b,d, đ.
3)Trò chơi ôn luyện chữ cái:
- Cho trẻ chơi trò chơi “ Tìm chữ ”theo hiệu lệnh của cô.
- Tìm chữ : b,d, đ trong bài thơ : “Cô giáo em”.
- Cách chơi : chia trẻ thành hai đội xếp thành hai hàng dọc,
trước mặt mỗi đội là một bài thơ. Khi có hiệu lệnh “ tìm chữ” thì trẻ
đầu hàng lên tìm chữ đó. Nếu tìm không được nữa thì chạy về đưa
bạn mình lên tìm. Cô cho trẻ thời gian nhất định với từng chữ. Khi
nào hết thời gian thì dừng lại. Đội nào tìm đúng và nhiều chữ thì
thắng cuộc.
- Cho trẻ chơi trò chơi về đúng nhà.
- Cô phổ biến trò chơi, cách chơi và cho trẻ tiến hành chơi.
- Kết thúc cho lớp hát 1 bài và đi ra ngoài. 000

-Tập trung trẻ , nhận xét , tuyên dương , giáo dục.
000
6)Hoạt động tự chọn : LÀM QUEN VỚI THƠ : CÁI BÁT XINH XINH
I/Mục đích :
- Giúp trẻ thuộc bài thơ trước.
II/Chuẩn bị :
- Cô thuộc bài thơ.
III/Cách tiến hành :
- Cô đọc thơ cho trẻ nghe.
- Cô đọc trước, trẻ đọc theo.
- Dặn dò, nhắc nhở.
- Giáo dục vệ sinh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status