Tài liệu 120 bài luận mẫu tiếng Anh - Phần 1 - Pdf 98

class="bi x0 y0 w1 h1"
1. HONESTY IS THE BEST POLICY
THẬT THÀ LÀ MỘT ĐỨC TÍNH TỐT

OUTLINE
Introduction : - This is a worldly - minded proverb.
1. Honesty in business probably pays in the long run.
2. But dishonesty often leads to worldly success.
3. And honesty has often to worldly ruin
4. From a spiritual point of view, honesty pays best, because it is right.
This is an old and often repeated proverb
1
: but is it true ? It has a suspiciously worldly
flavour
2
, for it means that from a worldly point of view it pays
3
to be honest. Now a
really honest man will not ask whether honesty pays or not. He feels he must be honest,
even if
4
honesty brings him loss or suffering, simply because
5
it is right to be honest and
wrong to be dishonest. This proverb is therefore of little use
6
to sincerely honest people:
it is really meant only if for those unprincipled men
7
who will be honest only if honesty
pays, and will be dishonest if they think dishonesty will pay them better.

failed because they were honest. A martyr
17
who prefers to be burned at the stake
rather than say what he believes to be false, may be a hero ; but in the eyes of a worldly
man, who thinks only of worldly success, he is a sad failure.
But if we look at such cases from the spiritual point of view - if we consider that truth
and righteousness are far more important than wealth and rank and prosperity - then, in
the highest sense, honesty is in the end
18
the best policy. "For what it shall profit a man
if he gain the whole world and lose his own soul ?"
Một câu châm ngôn cũ thường được nhắc đến, nhưng liệu nó có đúng hay không ? Câu
châm ngôn không có chút gì về mùi đời với nghóa rằng thật thà sẽ được lợi theo quan
điểm chung. Bây giờ một người thật thà sẽ không hỏi thật thà có lợi hay không mà anh ta
chỉ thấy rằng mình phải thật thậm chí thật thật đem lại sự thiệt thòi và đau khổ. Chỉ vì
thật là đúng, không thật có nghóa là sai. Do đó châm ngôn này chẳng có ích chút nào đối
với người thật thà. Nó thật sự có ý nghóa đối với người không tôn trọng nguyên tắc, người
chỉ thành thật khi thật đem lại lợi nhuận, và không thật nếu họ thấy nó đem lại nhiều lợi
nhuận hơn.
Có lẽ thật thà là kế lâu dài để sinh lợi. Trong kinh doanh, chẳng hạn, có một người giao
dòch trực tiếp với quần chúng, bán hàng với giá phải chăng, có chất lượng tốt, có thể tin
tưởng mà không bò gạt thì trong tương lai người đó sẽ thiết lập được danh tiếng cho mình,
đó là tài sản q báu trong kinh doanh. Mọi người sẽ hài lòng khi mua hàng của anh ta và
dù anh không gặp may mắn, anh vẫn có tiếng tốt và công việc buôn bán thỏa mãn.
Mặt khác, không còn nghi ngờ gì nữa rằng thành công thường bởi trò lừa đảo đồng thời
gặp may đã tạo nên tính lừa bòp. Kinh nghiệm cho thấy nhiều tên lừa bòp thành công xem
sự lừa đảo là sách lược tối ưu. Tất nhiên là sẽ có một số kết thúc bằng sự đổ vỡ, sẽ nhanh
chóng mất tất cả những gì họ có được nhờ nói láo. Nhưng có nhiều người duy trì được sự
thành công của mình phần lớn nhờ năng lực, vận may và tài khéo léo trong kinh doanh
hơn là lòng chân thật.

Bệnh anh ấy là do ăn quá nhiều. (Anh ấy đau vì bội thực)
15. to come to an end : kết thúc
16. point of view : quan điểm - viewpoint. : quan điểm
17. martyr /'m@:t6/ (n) : người chết vì đạo hay chủ nghóa
18. in the end = after all, ultimately : mãi sau, sau cùng
2. KNOWLEDGE IS POWER
KIẾN THỨC MỚI HOÀN THIỆN CON NGƯỜI

OUTLINE
1. Knowledge gives man power over animals.
2. Knowledge gives civilised nations
1
power over savage races.
3. Knowledge gave priests in the Middle Ages
2
in Europe, and Brahmins
3
in India, power
over kings and people.
4. The spread of education has given power in modern times to the people of Europe and
America.
In general it is true that the man who knows has an advantage over the man who does
not know. The educated classes
4
have always been able to rule the ignorant
5
. This can
be illustrated in various ways.
Phycically, man is one of the weakest of animals. Without the wonderful tools he has
invented, he cannot fly like the birds, he cannot run like the horse. He has no weapons

14
. the same was the case
15
in India. The learned Brahmins
were for ages the real rulers in Indian states, and domonated all lower castes.
Today, in Europe and America, education is so universal
16
that even the working
classes
17
are educated people. As they have advanced in knowledge they have
advanced in power : so that now the people of these countries rule themselves, and are
no longer
18
under the domination of priests
19
and kings.
Sự thật là con người có ưu thế hơn khi anh ta có hiểu biết về vấn đề nào đó. Người có học
thức luôn làm chủ người ít học. Điều này có thể được minh họa bằng nhiều cách.
Đứng về phương diện sinh lý, con người là một phần yếu kém nhất của động vật. Con
người sẽ không biết bay nếu không có các công cụ đã được sáng chế sẵn và không thể
nào chạy như ngựa phi. Con người sẽ không có vũ khí chống lại nanh vuốt hổ, sẽ thua xa
sức mạnh của sư tử và gấu. Tuy nhiên, con người có khả năng chinh phục được tất cả sức
mạnh và những con thú hung dữ nhất, bắt chúng phục vụ con người. Bằng trí thông minh
và kiến thức siêu việt, con người đã làm chủ được mọi sinh vật trên trái đất.
Cùng một nguyên nhân đó, các dân tộc văn minh thống trò và làm chủ những loài hoang
dã, ngu dốt. Một nhóm người Âu Châu ở Châu Phi đã kiểm soát hàng triệu triệu người
dân Châu Phi. Đó chính là tính siêu việt của tri thức, là vũ khí, là tổ chức và là đặc tính
mà tri thức đã đem lại cho con người. Tri thức đem lại sức mạnh sinh lý cho con người.
Vào thời Trung Cổ ở Châu Âu, chỉ có người có học mới được làm linh mục. Những ông

15. the same is the case /ke1s/ : trường hợp đó cũng thế
16. universal /'jun1v6s6l/ (adj) : chỉ về hoàn vũ, chung cả vũ trụ
17. the working classes /'w3:k17 'kl@:s1z/ (n) : giai cấp lao động
18. no longer /no$ 'lo76/ (conj) : không còn nữa
ex : He is no longer lazy.
Anh ấy không còn lười nữa.
ex : I will no longer be here.
Tôi sẽ không còn ở đây nữa.
3. ROME WAS NOT BUILT IN A DAY
THÀNH LA MÃ KHÔNG ĐƯC XÂY DỰNG TRONG MỘT NGÀY

OUTLINE
1. The proverb is for the impatient and discouraged.
2. Illustrations - from sport, and learning.
3. It must not be used as an excuse
1
for laziness.
Anyone, who attempts a task of any magnitude
2
, may be beset by two temptations,
namely, impatience and discouragement. He starts with hope and enthusiasm : but
finding that the task he has set himself will take much longer
3
than he thought,
becomes impatient and scamps
4
the work to get finished. Or, when he realises the
difficulties to be overcome, he becomes discouraged, relaxes
5
his efforts, or abandons

day."
Bất kỳ ai khi cố gắng làm việc ở bất kỳ mức độ nào có thể cùng lúc bò bao vây bởi hai
cám dỗ - nôn nóng và thiếu can đảm. Anh ta bắt tay vào việc với lòng say mê tràn đầy hy
vọng. Nhưng dần rồi cảm thấy công việc mất nhiều thời gian hơn anh nghó, anh ta trở nên
nôn nóng hấp tấp muốn cho xong việc. Hay anh ta nhận thấy khó khăn khó vượt qua
khiến anh nhụt chí không còn cam đảm, buông xuôi hoặc từ bỏ công việc dở dang không
còn hy vọng. Như một sự kiểm tra lòng kiên nhẫn và tính can đảm nên mới có câu châm
ngôn "Thành La Mã không thể xây trong một ngày". Muốn xây một thành phố lớn như
thành phố Rome phải cần có thời gian, có thể là nhiều ngày, nhiều năm và thậm chí hàng
thế kỷ mới xây nên được. Không có một công trình thật sự đáng làm nào được làm xong
nhanh chóng và dễ dàng. Đừng để tiến trình chậm làm mất lòng kiên nhẫn và cũng đừng
để khó khăn làm mất lòng dũng cảm !
Một thanh niên có hoài bão muốn trở thành một vận động viên cừ. Anh ta cho rằng luyện
tập ít sẽ nhanh chóng làm anh trở thành một tay vợt đứng đầu lớp hay trung tâm điểm.
Nhưng khi anh nhận thấy sẽ phải mất nhiều tháng tập luyện khó khăn, anh trở nên nông
nóng và nhụt chí. Đối với anh câu châm ngôn có nói, "Hãy kiên nhẫn bạn ạ ? Đối với
thành La Mã thì không thể xây trong 1 ngày được !".
Một thanh niên khác quyết đònh trở thành một học giả và anh dành toàn bộ số tiền kiếm
được vào việc nghiên cứu. Nhưng càng học, anh càng nhận thức rõ cần phải hiểu. Chủ đề
càng mở rộng khi anh có tiến bộ khó khăn càng lớn và cuối cùng anh nhận thức được
rằng anh sẽ phải mất hàng năm trời làm việc cặm cụi bằng trí óc mới có thể đạt đến mục
đích của mình. Và anh trở nên nản chí. Đối với anh có một lời nói vui. "Xin đừng nản chí!
Thành La Mã không thể xây xong trong 1 ngày !"
Câu châm ngôn có nghóa động viên cổ vũ. Không nên dùng nó như một lý do thoái thác
trốn lánh vì lười nhác và trì hoãn. Một người lười biếng khi bò qû trách về việc không
tiến bộ, có thể lặp lại lời nói này một cách hào hứng "a, được rồi ! Bạn mong muốn gì
đây ? Thành La Mã không thể xây xong trong 1 ngày bạn ạ !".
TỪ MỚI :
1. excuse /ik'skju:s/ (n) : cớ, lý do để thoái thác
2. magnitude /'m%9n1tju:d/ (n) : tầm lớn lao, vó đại

Man is an animal ; for his bodily organs do not differ essentially from those of other
mammals
1
such as the sheep, cow, horse or dog : but he is the only animal that has
invented and can use tools. This is only another way of saying that, while a man is
physically like many other animals, mentally he is quite different. Other animals can use
only the weapons or tools with which nature has endowed them and which are part of
their bodies teeth, claws, stings
2
, legs, wings, fins, etc. But man, whose natural weapons
teeth, nails, etc.) are feeble compared with
3
those of many animals, has the intelligence
and genius
4
to invent tools and weapons, which have made him the master of the brute
creation.
For example, man cannot run very fast or far, as compared to deer, horses, or ostriches
5
.
But he has discovered the power of steam and invented the steam engine ; and by its
means he can travel sixty miles an hour. Man's teeth, as cutting instruments
6
, are weak,
and his nails feeble, as compared to the teeth of the tiger or the claws of the lion. But he
has used steel and made himself knives and swords and spears. Man's arm and fist are
feeble weapons compared to the arms of the bear, the hoof of the horse, or the trunk
7
of
the elephant. But he has discovered gunpowder, and made himself guns and cannon

móng chân lại rất mềm so với răng của hổ và vuốt của sư tử. Nhưng con người lại sử
dụng thiếc, tự làm thành dao, kiếm cũng như gươm. Cánh tay và quả đấm của con người
là các loại khí giới yếu hơn so với cẳng chân của gấu móng vuốt ngựa hay vòi voi. Tuy
nhiên con người chế ra thuốc súng, tự làm súng và khẩu đại bác vì vậy con người có thể
bắn chết cách xa 1 ngàn yard có thể thổi chiếc tàu xa 14 dặm bằng một phát đạn pháo.
Con người không thể bơi nhanh và xa nhưng con người phát minh ra chiếc thuyền, tàu
thủy, máy hơi nước, tàu ngầm vì thế con người băng qua dòng nước nhanh hơn loài cá bơi
nhanh nhất. Con người cũng không có cách thế nhưng anh ta có khả năng sáng chế nên
máy bay và ngày nay bay nhanh hơn loài chim bay nhanh nhất. So với mắt chim phượng
hoàng mắt người kém hơn, nhưng con người lại có khả năng phát minh ra kính viễn vọng
và kính thiên văn. So với tiếng gầm vang của sư tử hay tiếng rống của voi, giọng nói của
con người nhỏ hơn nhiều thế mà con người lại có thể phát minh ra máy điện thoại, máy
phát thanh vô tuyết điện. Ngày nay anh ta có thể nói chuyện với bạn bè cách xa hàng
ngày dặm.
Không có loài động vật nào sử dụng công cụ ngoại trừ con người. Vì vậy để xác đònh rõ
ràng có thể mô tả con người như "một loài động vật sử dụng công cụ"!.
TỪ MỚI :
1. mammal /'m%m6l/ (n) : loài vật có vú
2. sting /st17/ : sự chích (đốt) của côn trùng - to sting (n) : đốt
3. to compare with /k6mp'36/ : so sánh - to comprared to (v) : so sánh (ví với)
ex : This book cannot be compared with that one. Life is compared to a voyage.
4. genius /’d21:ny6s/ (n) : người có tài
5. ostrich /'4str1t~/ (n) : con chim đà điểu
6. instrument /'1nstr$m6nt/ (n) : dụng cụ
implement, tool : khí cụ, dụng cụ ; utensil : đồ dùng
7. trunk /tr^nk/ (n) : vòi voi
8. cannon /'k%n6n/ (n) : súng đại bác
9. submarine /'s^bm6r1:n/ (n) : tàu ngầm, tiềm thủy đình
10. telescope /’tel1skr6$p/ (n) : ống nhòm, viễn vọng kính
11. microscope /'ma1kr6sk6$p/ (n) : kính hiển vi

only " floating " machines.
The next step was the invention of the dirigible balloon, or air ship, which Count
Zeppelin proved to be practicable at the beginning of this century. The " Zeppelin,"
7
as
it was called, was really a huge cigarshaped balloon propelled by a motor engine and
steered
8
like a ship. The Germans expected great things from their Zeppelins in the
Great War, but they proved to be rather a disappointment : and, although they are used
as passenger air-ships, the future is probably with the aeroplane.
The aeroplane has a different history, and flies according to
9
quite a different principle.
The balloon and the airship are "lighter than air"
10
craft
11
, and are lifted and
maintained in the air by hydrogen gas ; but the aeroplane, or "heavier than air"
12
craft,
rises and flies by the resistance of the air itself. Just as a piece of card board
13
, when
thrown edge wise
14
, will skim
15
through the air a long way, so the " planes " of the

hrô. Đối với may bay nặng hơn không khí khi cất cánh bay theo chiều hướng đã đònh
của nó. Nó cũng như mảnh giấy các-tông khí ném đi, nó sẽ lướt đi trong không khí. Máy
bay khi bay có lực đẩy về phía trước bởi đinh ốc của môtơ làm máy bay bay lên và giữ
thăng bằng trong không khí. Đây thật sự là loại máy bay. Ngày nay, máy bay đã đạt đến
mức độc cao của sự hoàn hảo, dẫu rằng chỉ có một phát minh gần đây phi công ngày nay
không cho rằng bay cao hàng ngày bộ và bay xa hàng trăm dặm trong không khí hơn là
đi trên những con đường tốt trên xe hơi. Giấc mơ ngày xưa của loài người ngày nay trở
thành sự thật.
Người ta đã bay qua Đại Tây Dương. Máy bay đã bay khắp thế giới cũng đã có các dòch
vụ hàng không thường xuyên mang thư chở khách từ Luân Đôn đến Pari. Trong vài năm
nữa, các nước trên thế giới sẽ được liên kết bằng dòch vụ hàng không như chúng ngày nay
được nối kết bằng tàu thuyền và đường ray.
TỪ MỚI :
1. dirigible balloon /'d1r1d26bl ba'lu:n/ (n) : khinh khí cầu lái được
2. air services /e6's3:v1s1z/ (n) : những dòch vụ hàng không
3. legend /'led26nd/ (n) : truyện tích, truyện ký, thần thoại
4. hydrogen gas /'ha1dr6$ 9%s/ (n) : hơi hy trô
5. sail vessels /se1l 'veslz/ (n) : thuyền (tàu) buồm
6. to propel /pr6'pel/ (v) : thúc đi (bằng xoáy chân vòt)
7. Zepplin /’zepl1n/ (n) : tên người (Ferdinand von Zepplin, 1838 - 1917)
8. to steer /st16r/ (v) : lái, điều khiển
9. according to /-6'k4:d17 tu/ (conj) : theo, chiếu theo (= in accordance with)
10. lighter than air /la1t6/ : nhẹ hơn không khí
11. craft /kraft/ (n) : máy bay
12. heavier than air /hev16/ : nặng hơn không khí
13. card board /'k@:db4:d/ (n) : giấy các tông
14. edge wise (or : edgeways) /ed2wa1z/ (adv) : ở bên bờ, bên mép ; men bên lề
15. to skim /sk1m/ (v) : đọc hay nhìn lướt qua, đi lướt qua
16. to think no more of something : không nghó tới nữa
17. the Atlantic Ocean /6t'l%nt1k '6$~n/ (n) : Đại Tây Dương

pockets.
People with small incomes are sure to get into
8
financial difficulties if they have no
system in their expenditure. When the monthly pay comes in, a monthly budget
9
should
be drawn up, and certain fixed sums allotted
10
to meet necessary expenses such as
houserent, food fuel, clothes, travelling, etc. Then, before anything is assigned to
11

luxuries, as much as can be afforded should be set aside as saved, and put into the post
office saving's
12
bank. Then a certain amount should be kept in hand
13
for extras
14
and
unforescen expenses ; in fact it is generally found that these " extras " in the end run
away with a considerable sum
15
. Only when all this has been done, and if there is
anything , left, can expenditure on luxuries be allowed. Any one who adopts some such
system, and faithfully sticks to it
16
, will be able to live within his income
17

cũng hết sạch luôn. Chỉ khi tất cả việc này được làm sẵn và nếu có điều gì bất trắc, có
thể dành vào việc lãng phí. Những ai áp dụng chế độ chi tiêu như vậy và trung thành bám
vào đó, anh ta có thể sống với khoảng thu nhập của mình đồng thời tiết kiệm được. Tự
anh kiểm tra lấy những đồng xu và những đồng bảng sẽ tự kiểm tra lấy !.
Tuy vậy nếu không có chế độ chi tiêu nào, và tất cả việc chi tiêu đều cẩu thả. Chắc chắn
rằng việc chi tiêu của bạn sẽ vượt quá mức thu nhập. Kết quả sẽ là nỗi băn khoăn về tiền
bạc, những phiếu thanh toán nợ nần và món nợ trở thành lâu năm không trả được. Một
trong những lời nói đặc sắc của Dickens rằng nếu thu nhập của bạn là 20 đồng si-linh và
bạn chi ra chỉ có 19 si-linh và 6 xu. Điều đó có nghóa là niềm hạnh phúc ; nhưng nếu bạn
chi ra 20 silinh và 6 xu có nghóa rằng khổ đau !
TỪ MỚI :
1. casual /'k%2u6l/ (adj) : ngẫu nhiên, không quan tâm
2. beyond one's income /'17k^m/ quá số lợi tức của ta
3. to dribble /dr1bl/ (v) : rơi, lọt, đi
4. rupee /'ru:p1:/ (n) : đồng bạc Ấn Độ
5. anna /'%n6/ (n) : đồng xu Ấn Độ
6. to realise /'r16la1z/ (v) : biết, nhận thức ra
7. to be bound to /ba$nd/ (v) : buộc phải
8. to get into (difficulties, trouble, etc.) /9et '1nt$/ (v) : gặp (khó khăn, chuyện rắc rối )
9. budget /'b^d21t/ (n) : ngân sách
10. to allot /6'l4t/ (n) : dành cho ; phân phối cho - allotment
11. to assign to /6'sa1n/ (v) : chỉ đònh ; chỉ phát
12. postoffice savings : Quỹ tiết kiệm do Nhà Bưu Điện tổ chức.
13. in hand /1n h%nd/ có trong tay, có sẵn
14. extras /’ekstr6z/ (n) : số thặng dư, thừa ra
15. a considerable sum : món tiền đáng kể
16. to stick to /st1ck/ (v) : bám vào
17. to live within one's income : sống trong phạm vi lợi tức của mình.
18. into the bargain /'b@:91n/ (n) : vào món hàng đó, vào cuộc thương lượng mậu dòch đó
ex : She gave two hundred dollars into the bargain.

, were
considered to be all the more holy for being filthy. But true godliness surely means
cleanliness of soul and body ; and the old proverb should read, " Cleanliness is a part of
godliness ".
Cleanliness of body is necessary for physical health. Dirt and disease go together.
Disease germs breed and thrive and multiply in dirty ; and the epidemic diseases
9
which
sweep over a country and carry off thousands, are the results of the drity habits and
surroundings of the people. No one can keep healthy who does not keep clean. Not only
the regular washing of hands and face but the frequent and thorough bathing of the
whole body, and the wearing of clean clothes, are conditions of good health
10
.
Cleanliness of body is also necessary for self-respect. No one can expect to mix with
decent society
11
if he is not clean and neat. It is an insult to respectable people to meet
them with dirty face and hands, and soiled and evil smeiling
12
clothes. A gentleman
would feel ashamed if he could not keep himself scrupulously
13
clean.
But even more important than cleanliness of body is cleanliness of mind. To call a mind
" clean ", or " dirty " is to use metaphorical
14
language. Just as
15
linght is the symbol

là biểu tượng của tội ác, sạch sẽ là biểu tượng của sự thanh cao, thanh khiết. Tội lỗi là
dơ bẩn. Trong các tôn giáo, người có tội thường cầu nguyện Chúa mong được rửa tội
"Xin Chúa hãy rửa tội cho con để con được trong sáng hơn". Người sáng tác nên thánh ca
thì khẩn khoản cầu xin Chúa : "Xin người hãy rửa sạch con khỏi những tội lỗi còn ẩn
chứa". Một người có thể sạch ở thể xác, nhưng nếu tâm trí họ đầy những ham muốn tội
lỗi, tư tưởng dơ bẩn với những tưởng tượng không trong sạch, anh ta là một người dơ bẩn
cho dù anh ta có tắm rửa sạch sẽ chăng nữa. Trong sạch thật sự không phải là kề cận với
thánh thiện, mà là một phần của sự thanh tú thật !.
TỪ MỚI :
1. godliness /94dl1n1s/ (n) : sự thánh thiện, ưu tú
2. in practice /'pr%kt1s/ (n) : trên thực tế
3. to interpret /1n't3:pr1t/ (v) : giải thích
4. to dispense /d1'spens/ (v) : phân phát
5. to assciate with /6s6$~16t/ (v) : làm bạn với, quen với
6. ascetic /6'set1k/ (adj) : khắc khổ, khổ hạnh
7. Yogi /'j6$91/ (n) : tín đồ môn phái
8. to multiply /'m^lt1pla1/ (v) : tăng lên bội phần ; nhân lên
9. epidemic diseases /,ep1'dem1k d1's1:z1z/ (n) : bệnh dòch truyền nhiễm
10. good health /9$d hel8/ (n) : sức khỏe tốt
11. decent society /’d1:sent s6'sa16t1/ (n) : xã hội lành mạnh
12. evil smelling /'1:vl 'smel17/ (n) : hôi thối, khó ngửi
13. scrupulously /’kru:pj$l6sl1/ (adv) : rất cẩn thận, thận trọng
14. metaphorical /,met6'f4r1kl/ (adj) : chỉ về tỷ dụ, ví von, ví dụ
15. just as so (conj) : đúng như thì cũng vậy
ex. Just as lungs are to the animal, so are the leaves to the plant.
Buồng phổi có tác dụng thế nào với con vật thì lá đối với cây cũng đúng vậy.
16. symbol /’s1mbl/ (n) : dấu hiệu tiêu biểu
17. the Psalmist /'s@:m1st/ (n) : chỉ Vua David trong Kinh Thánh
8. THE POWER OF THE PRESS
SỨC MẠNH CỦA BÁO CHÍ

themselves, and form their own opinions. Most accept what they read without question,
and take their opinions ready make from their favourite
10
papers. Newspapers therefore
mould public opinion.
In democratic countries where by the system of election and representation
11
the
people control the government, public opinion is the chief power. No democratic
government will have to yield
13
to public opinion, or be driven out of office
14
. It is
therefore obvious that, if the press controls public opinion, and public opinion controls
the government, the press ultimately controls the government. Such is the political
power of the press. The pen is indeed mightier than the sword
15
.
This great power may be used for good or evil. If the great newspapers are serious
16
,
disinterested and clean, and give their readers a wise and courageous and lofty lead
17
on
great national questions, the power of the press will be a blessing. But if the papers are
frivolous
18
, prejudiced and corrupt, and pander
19

nước. Đây chính là sức mạnh chính trò của báo chí. Cây bút quả thật bén hơn gươm !
Sức mạnh lớn lao này có thể dùng vào việc tốt hay tội ác. Nếu báo chí nghiêm túc, trong
sạch, không vì lợi nhuận, đem lại cho độc giả lượng kiến thức khôn ngoan dũng cảm và là
người dẫn đầu về những vấn đề đại sự của quốc gia. Lúc đó sức mạnh của báo chí rất
lớn. Nhưng nếu báo chí có nội dung tầm thường, vớ vẩn, tạo thành kiến, hối lộ và chiều
theo những ý thích xấu xa với đầy rẫy những vụ tai tiếng, tình dục. Nó có ảnh hưởng xấu,
thậm chí tai hại.
Việc thương mại hóa ngành báo chí hiện đại là một tội ác. Mỗi một tờ báo là một hãng
buôn, có nghóa rằng phải bán để có một số lượng lớn. Báo chí phải đem lại cho độc giả
những gì họ muốn đọc. Tờ báo càng chứa đựng nội dung hay, phong phú, càng kích thích
người đọc, báo bán càng chạy. Vì vậy báo chí không thể mang tư tưởng cao quý, nghiêm
trang và đúng mực. Một nước có nền báo chí trong sạch và độc lập quả thật rất q báu!.
TỪ MỚI :
1. based on (upon) /be1sd on/ (conj) : căn cứ vào
2. spread of education : sự phổ cập giáo dục
3. to mould /m6$ld/ (v) : tạo thành ; nặn theo khuôn
4. public opinion /'p^bl1k 6'p1nj6n/ (n) : dư luận, công luận
5. to appeal /6'p1:l/ (v) : kêu gọi
ex. The countries involved appealed to arms.
Những quốc gia liên quan đã tổng động viên.
6. the reading public /'r1:d17 'p^bl1k/ (n) : độc giả (nói chung)
7. the great majority /9re1t m6'd24r6t1/ (n) : đại đa số - minority : thiểu số
8. uncritical /,^n'kr1t1kl/ (adj) : không thích phê bình
9. ready made /red1 me1d/ (adj) : làm sẵn
10. favourite /'fe1v6r1t/ (adj) : được ưa chuộng nhất
11. representation /,repr1zen'te1~n/ (n) : quyền đại biểu, đại nghò chế
12. sooner or later : sớm muộn, chẳng chóng thì chầy
13. to yield /j1:ld/ (v) : nhượng bộ ; phục tòng ; làm theo
14. cut of office : không còn tạò chức.
15. The pen is mightier than the sword : ngòi bút còn mạnh hơn thanh kiếm

Idle gossip and irresponsible chatter
6
do an immense amount of mischief. They often
lead to
7
the breaking up of friendships, to unjust prejudice, to loss of reputation, to any
amount of sorrow and suffering, and even to ruin. But idle rumours could do no harm if
there were not a large number of credulous people who accept all they hear, and pass it
on to others in a still more exaggerated
8
and distorted
9
form. If there were no receivers
of stolen goods, there would be fewer thieves ; and if there were no silly and credulous
people, there would be fewer gossip mongers
10
.
It is wonderful how a rumour grows. A traveller, says an old story, walking along a road
at night, noticed a glow-worm shining in a hedge near a haystack. Soon after, he met a
man and told him what he had seen, adding that at first he thought the light was a
burning match. This man told another that a traveller had seen a burning match near a
haystack, and that there was a danger of the haystack getting on fire, When the next
report of the incident was made, it was that the haystack was on fire, and there was
danger of the farm-house catching fire too Finally, this story was that the farm house
was burnt down and all the inmates
11
suffocated
12
. And all this arose out of the
traveller's simple remark that a glow worm's light looked like a burning match !

khô, và rằng mối nguy dống rơm sắp bắt lửa cháy. Khi lời truyền đạt tiếp đến về sự kiện
trên, đống cỏ khô đang cháy, mối nguy là nông trại cũng sẽ bén lửa. Cuối cùng câu
chuyện được truyền rằng ngôi nhà đã cháy rụi và toàn bộ người nhà đã chết ngạt. Toàn
bộ câu chuyện này vượt ra ngoài lời nhận xét thuần túy của khách du lòch rằng đó là một
đốm sáng trông giống như que diêm đang cháy !
Để biết được câu chuyện được cường điệu như thế nào cũng như lời đồn sai, vô căn cứ
gây tác hại gì, chúng ta phải mở rộng trí óc, nuôi dưỡng một cái nhìn phê phán. Đôi khi
ai đó kể chúng ta một câu chuyện không hay về người khác (vì lời đồn đại nói chung đều
là những lời nói xấu). Chúng ta phải biết tự hỏi ba câu hỏi sau. Trước tiên người đưa tin
có biết tin tức đó trực tiếp hay không ? Thứ hai, liệu tin tức của anh ta có căn cứ hay
không ? Và thứ ba, xem anh ta có động lực nào nói lên những lời đó không ? Chẳng hạn
lòng hận thù cá nhân tạo nên hay cường điệu câu chuyện đó ? Chín trong mười trường
hợp cho thấy người phao tin hoặc lặp lại tin tức cũ, nếu không anh ta phải là người hay
cường điệu câu chuyện hoặc bóp méo những gì nghe được. Hoặc anh ta có một động lực
cá nhân để dựng nên câu chuyện mới hay thổi phồng câu chuyện lên. Trong mỗi trường
hợp này công việc của chúng ta là phải hoãn lại những lời nhận xét và giữ vấn đề cho
đến khi xác đònh nó là đúng sự thật !.
TỪ MỚI :
1. credulous /’kredjul6s/ (adj) : dễ tin người, hay tin, cả tin
2. trivial /’tr1v16l/ (adj) : tầm thường ; nhỏ nhoi
3. portentous /p0:'tent6s/ (adj) : đáng sợ, khủng khiếp
4. critical /’kr1t1kl/ (adj) : thích phê bình, phê phán
5. to verify /ver1fa1/ (v) : xác đònh, chứng minh ; kiểm chứng
6. chatter /’t~%t6(r)/ (n) : chuyện phiếm, chuyện ba hoa
7. to lead to /l1:d/ (v) : dẫn tới
8. exaggerated (p. a) /19'z%d26re1t1d/ (adj) : (được) phóng đại, thêu dệt thêm
9. distorted (p. a) /d1'st4:t1d/ (adj) : bò méo mó, xuyên tạc
10. gossip monger /'94s1p 'm^796/ (n) : kẻ phao tin đồn
11. inmate /'1nme1t/ (n) : người ở cùng nhà
12. suffocated (p. a) /'s^f6ke1t1d/ (adj) : bò nghẹn thở ; chết vì ngạt hơi

says,
"All work and no play,
Makes Jack a dull boy."
Holidays at proper intervals are especially necessary for young people, and for those
engaged
8
in hard mental work ; for continuous work, without a break, will injure the
health, and may cause a nervous break down
9
. A short holiday, rightly used, will send
us back to our work with renewed zest ans vigour.
"Rightly used." It all depends upon that. For holidays may be abused. If the holidays is
spent in stupid idlenes, or in an exhausting round
10
of exciting amusements, or shut up
in close stuffy
11
rooms drinking and playing, or in any other unhealthy way, the boy or
man will come back to his work tired, listless
12
, and uninterested. The holiday, instead
of doing good, has done harm,-much more harm than steady work could ever do.
How can a holiday, then be best used, so that at the end of it we shall come back to our
work with energies
13
renewed and interest keener than ever ? If we are students, or
have been shut up in stuffy offices, we should get away into the pure air of the country
and live a healthy, open-air life
14
, enjoying games or sports. We should avoid unhealthy

không khí này vào luồng không khí trong lành ở miền quê và sống một cuộc sống ngoài
trời lành mạnh, chơi các trò chơi và các môn thể thao. Chúng ta phải tránh các hoạt
động không lành mạnh, ngủ sớm dậy sớm, ngủ thật nhiều thật sâu, và không được nhàn
rỗi quá. Hãy thay đổi công việc như một sự nghỉ ngơi. Và nếu chúng ta có một công việc
làm thường xuyên ít ỏi, hãy làm nó khi thấy hứng thú. Điều đó sẽ làm cho kỳ nghỉ của
chúng ta thêm lành mạnh và vui tươi !.
TỪ MỚI :
1. convined (p. a) /k6n'v1nt/ (adj) : tin vững vàng ; được thuyết phục
2. hilarious /h1'le6r16s/ (adj) : vui vẻ, hớn hở, tưng bừng
3. to plague /ple19/ (v) : quấy rầy, làm phiền
4. in place /1n ple1s/ : thích hợp
5. to convince /k6n'v1ns/ (v) : thuyết phục, làm cho tin phục
6. interval /1nt6vl/ (n) : khoảng thời gian ; khoảng cách quãng
7. rhyme (hoặc : rime) /ra1m/ (n) : vần (trong thơ)
8. engaged (p. a) /1n'9e1d2d/ (adj) : bận
ex. He is engaged in writing a book.
9. break down /'bre1k da$n/ (n) : sự suy nhược
10. round /ra$nd/ (n) : một hồi, một loạt
11. stuffy /'st^f1/ (adj) : bí thở, ngột ngạt
12. listless /l1stl6s/ (adj) : chán nản, không thấy hào hứng
13. energy /'en6d21/ (n) : nghò lực, năng lực
ex. Atomic energy : năng lượng nguyên tử.
14. open-air life : đời sống ngoài trời
15. to keep early hours : ngủ sớm, dậy sớm
16. refreshing /r1'fre~17/ (adj) : sảng khoái, khoan khoái
17. to take an interest in : thấy thích thú trong việc
11. EXAMINATIONS
CÁC KỲ THI

OUTLINE

knowledge of
the human body, the laws of health, and the remedies
8
for disease. In all these cases,
the only practical test seems to be the examination.
Examination are also useful as a stimulus to work. If a student at college knows there is
no examination ahead of
9
him, unless he has the love of acquiring knowledge for its
own sake, he will take things easily
12
, and not put in the amount of hard work and
systematic study necessary to a sound education.
On the other hand, there are no doubt evils connected with the examination system.
For one thing
11
, examinations encourage the habit of cramming. It is quite possible to
pass an examination by camming ; but that means that an examination may not be a real
test of knowledge. For knowledge acquired by cramming is superficial
12
and easily for-
gotten and has no effect in training the intellectual powers.
13
.
For this reason, an examination is not an unfailing
14
test of efficiency : for the man who
passes may not really be as good as the man who fails, who may have a better brain and
sounder knowledge. And an examination is no test of moral qualities
15

3. cramming /kr%m17/ (n) : sự học dồn, học vội vàng để đi thi
4. to denounce /d1'na$ns/ (v) : tố cáo - denunciation
5. tangible /'t%nd26bl/ (adj) : xác thực, nhất đònh, minh bạch
6. to imbibe /1m'ba1b/ (v) : hấp thụ, tập nhiễm (tư tưởng, học thuyết, v, v.)
7. sound /sa$nd/ (adj) : đầy đủ, kiện toàn ; tráng kiện
8. remedy /’rem6d1/ (n) : phương pháp bổ cứu ; phương thuốc
9. ahead of /6'hed 6v/ (conj) : trước , ở trước
10. to take things easily : coi nhẹ mọi sự việc
11. for one thing : về một phương diện
12. superficial /,su:p6'f1~l/ (adj) : nông cạn, bề ngoài
13. intellectual /,1nti'lekt~$6l/ (adj) : trí lực
14. unfailing /^n'fe1l17/ (adj) : xác thiệt, không sai, hoàn hảo
15. moral qualities /’m4r6l kw4l6t1z/ (n) : đức tính
12. UNION IS STRENGTH
ĐOÀN KẾT MANG LẠI SỨC MẠNH

OUTLINE
1. Aesop's Fable
1

2. The strength of an army or a team depends on its unity.
3. This applies to all departments of life
2
.
The best illustration of this saying the familiar fable of Aesop. An old man, being
distressed
3
by the constant quarrelling going on between his sons, one day called them
to him and showed them a bundle of sticks tied together, and asked if any of them was
strong enough to break them. First one, and then another tried ; but although they were

; that is, the way the members work together and cooperate
12
with each
other. A team composed of comparatively weak individual players, but well organised
and playing heartily together, has often defeated an ill organised team composed of
much better players.
In all departments of life union, or cooperation, is strength ; disunion
13
is weakness. A
united nation, a united community, a united family, a united society of any sort, is strong
; but disunited, quarrelling, split up into factions, they are all weak. United they stand ;
disunited they fall. Their motto
14
must be, " One heart one way."
Minh họa tốt nhất cho lời nói này là câu chuyện ngụ ngôn tương tự của Aesop. Một ông
lão nọ buồn phiền vì cuộc cãi cọ của hai người con trai. Một hôm cho gọi họ lại, ông trao
một bó đũa bảo ai có sức mạnh hay bẻ gãy bó đũa ấy. Từng người một cố gắng nhưng
đều thất bại, mặc dầu cả hai đều mạnh khỏe, cường tráng. Sau đó ông tháo bó đũa ra,
bảo họ bẻ gãy từng chiếc một một cách dễ dàng. Chẳng mấy chốc những chiếc đũa đều
bò gãy. Vì vậy ông khuyên họ đoàn kết sẽ tạo thêm sức mạnh, nhưng chia rẽ sẽ trở nên
yếu đuối !.
Bài học tương tự có thể được rút ra từ một tổ chức trong quân đội hay đội bóng đá. Sức
mạnh của một trung đoàn bao gồm tổng các binh só của trung đoàn họp lại tạo thành.
Đây là bí quyết của sự luyện tập liên tục khi diễu hành đoàn quân và trật tự trong quân
đội. Nếu một ngàn người tham gia chiến đấu nhưng chưa học cách hành động kết hợp
nhau, họ sẽ bò đánh bại dễ dàng bởi một đoàn quân có 100 chiến só biết đoàn kết, có kỷ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status