Tài liệu Tính toán cần cẩu Derrick tải trọng nâng 3T dùng cho tàu thủy - chương 5: Chọn phương án và tính toán cơ cấu nâng - Pdf 98

Chương 5: CHỌN PHƯƠNG ÁN VÀ TÍNH TOÁN CƠ CẤU
NÂNG
đây việc tính toán thiết kế cơ cấu nâng là loại cơ cấu
nâng dẫn động bằng máy.
Đối với có cấu nâng dẫn động bằng máy thường gặp là dẫn
động riêng, do tính chất đặc biệt quan trong và yêu cầu cao đối
với máy dẫn động bằng điện. Do vò trí đặc biệt của cơ cấu nâng
trong bất kỳ loại máy trục nào, nó phải đảm bảo độ an toàn, độ
tin cậy, độ ổn đònh cao khi làm việc đều phải được chế tạo
nghiêm chỉnh với chất lượng tốt của các khâu.
2.2.1. Chọn Phương n Cho Cơ Cấu Nâng
Việc chọn phương án cho cơ cấu nâng phải đảm bảo một số
yêu cầu sau:
- Lắp ráp sửa chữa dễ dàng
- Đảm bảo độ bền và có khả năng thay thế dễ dàng khi bò
hỏng hóc.
- Chắc chắn vững vàng khi làm việc
- Kích thước gọn, trọng lượng nhẹ
Chọn sơ đồ cho cơ cấu nâng như hình vẽ (2-1) lắp cho cơ
cấu trục quay.
2.2.2. Tính Toán Cơ Cấu Nâng
2.2.2.1. Chọn cáp
Điều trước tiên của việc tính toán cơ cấu nâng là chọn
phần tử mềm dễ uốn dùng để nâng hạ vật. Việc lựa chọn các
phần tử mềm này phụ thuộc vào các thông số cơ bản, điều kiện
sử dụng chế độ làm việc cũng như các yêu cầu đặc biệt về cấu
tạo mà lựa chọn. Vì cơ cấu làm việc với động cơ điện, dẫn động
vận tốc cao nên chọn cáp làm phần tử mềm để liên kết các chi
tiết lại với nhau trong cơ cấu nâng.
Trong cơ cấu nâng cáp là loại dây có nhiều ưu điểm hơn so
với loại dây khác như xích tấm, xích hàn và là loại dây được sử


.
max

Trong đó: Q
max
= k.Q
dn

= 1,2.3000 = 3600 (kg)
Q
dn
: Trọng lượng danh nghóa vật nâng.
Q
max
: Trọng lượng vật nâng có tính đến thiết bò mang vật.

R
: Hiệu suất ròng rọc đặt trên ổ lăn và bôi trơn bằng mỡ.
> chọn

R
= 0.98
a: Bội suất của palăng a=2

p:
Hiệu suất của palăng, 
p
=
a

= S
dm
.k = 1913,3 .1,5 = 2870 KG
Với: k là hệ số tải trọng động, k= 1,5
 S
đ
= 2870 . 5,5 = 15785 KG
Thông qua S
đ
đã tính ta chọn cáp theo tiêu chuẩn OCT
3077-55 có lực đứt dây cáp theo tiêu chuẩn S
đ
 S
max
. n, ta chọn
được cáp có thông số sau:
Giới hạn bền của sợi:

b
= 1500N/mm
2
Đường kính cáp: d
c
= 15mm
Lực kéo đứt: S
đ
= 11800 Kg/mm
2
Tiết diện của cáp: F
c

260mm.
Vật liệu chế tạo tang và gang và ròng rọc là thép CT3,
tang xẻ rãnh
2.2.2.4.2. Chiều dài tang
Tang phải đảm bảo sao cho khi hạ vật xuống vò trí thấp
nhất trên tang vẫn còn lại ít nhất 1,5 vòng dây, không kể những
vòng nằm trong cặp (quy đònh về an toàn).
- Chiều dài có ích của cáp:
1 = H.a
H: chiều cao nâng danh nghóa, H=
13,5m
a: bội suất palăng, a=2
Vậy 1 = 13,5 . 2 = 27m
- Số vòng cáp làm việc trên tang:
vong
dD
Z
ct
o
5,31
)15260(14,3
27000
)(
1







0
+ L
k
+ 2L
tb
Với: L
k
- phần tang kẹp đầu cáp
L
tb
- phần tang để làm thành bên
Chiều dài L
k
là phần tang để kẹp đầu cáp, thường dùng
phương pháp thông thường nên phải cắt thêm khoảng 4 vòng
rãnh tang nữa ta chọn phương án là kẹp cáp ở bên ngoài thành
tang, do đó:
L
k
= 4.15 = 60 (mm)
Vì tang đã được cắt rãnh, cáp nguồn một lớp nên không
cần phải làm thành bên, tuy nhiên ở hai đầu tang trước khi vào
phần cắt rãnh ta để lại một khoảng bằng L
tb
= 22mm.
Vậy chiều dài toàn bộ của tang
L = 578 + 60 + 22 = 600 (mm)
- Bề dày của tang xác đònh theo công thức kinh nghiệm.
 = 0,02.D
t

d
n




Tang được đúc bằng gang CЧ 15 – 32 là vật liệu phổ biến
nhất có giới hạn bền nén là:

bn
= 565N/mm
2
.
 
2
/133
5
565
5
mmN
bn



Vaọy tang laứm vieọc ủuỷ ben


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status