Người soạn: Lương văn Huy 01694426892
Nếu cho ta 1 điều ước sao không ước có thêm n điều ước nữa
1
SẮT VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA SẮT
Tập 1:
Câu 1: Cho dãy sơ đồ biến hoá sau:
t
0
A → B + C , B + HCl → E + D + F , D + KOH → G + H
G + E + C → I , F + NaOH→ Z + I , I + HCl → F + E
F + Al → L + M , M + HCl → D + K , D + Al → M + L
Các chất A,B,C,D,E,F,G,H,I,K,L,M ,Z là:
a. Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
, O
2
, FeCl
3
, H
2
O
,
FeCl
2
, Fe(OH)
, H
2
, AlCl
3
, Fe, NaCl
c. Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
, O
2
, FeCl
2
, H
2
O
,
FeCl
3
, Fe(OH)
3
, KCl, Fe(OH)
2
, H
2
, AlCl
Câu 2: Chọn câu phát biểu đúng, sai:
a. Quặng hematit đỏ chứa Fe
3
O
4
. b. Quặng pirit chứa FeS
2
c. Quặng manhetit chứa Fe
3
O
4
d. Quặng hematite nâu chứa Fe
2
O
3
khan
e. Quặng xiderit chứa Fe
2
(CO
3
)
3
f. Quặng giầu sắt nhất là quặng manhetit
Câu 3: Cho một ít mạt sắt vào dung dịch H
2
SO
4
loãng dư sau đó nhỏ thêm vào dung dịch trên một ít thuốc tím, hiện
tượng quan sát được là:
a. Dung dịch thuốc tím bị mất màu. b. Mạt sắt bị tan ra, dung dịch sủi bọt khí.
3
2M (vừa đủ) thì thu được dung dịch B và 11,2 lít
khí NO duy nhất. Các khí đo ở đktc.
1) Khối lượng của Al, Fe, Cu trong A là:
a. 5,4 gam; 5,6 gam và 19,2 gam b. 2,7 gam ; 5,6 gam và 21,9 gam
c. 5,4 gam ; 11,2 gam và 13,6 gam d. 8,1 gam ; 5,6 gam và 16,5 gam
2) Thể tích của dung dịch HNO
3
2M cần dùng là:
a. 1lít b. 2 lít c. 1,5 lít d. 2,5 lit
3) Thêm NaOH dư vào dung dịch B thu được kết tủa C. Nung kết tủa C đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu
gam chất rắn?
a. 64 gam b. 56 gam c. 32 gam d. đáp án khác
Câu 8: Khử hoàn toàn 9,6 gam một hỗn hợp A gồm Fe
2
O
3
và FeO bằng H
2
ở nhiệt độ cao thu được m gam sắt và một
lượng H
2
O vừa đủ hấp thụ hết 11,6 gam SO
3
.
1) Thành phần phần trăm về khối lượng của từng oxit trong hỗn hợp A là:
a. 35% và 65% b. 25% và 75% c. 30% và 70% d. 15% và 85%
2) Thể tích H
2
cần dùng để khử hoàn toàn hỗn hợp trên là:
O
4
c. Fe
2
O
3
d. Không xác định được
2) Thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để hoà tan hoàn toàn a gam oxit trên:
a. 2 ml b. 20 ml c. 200ml d. 2000 ml
Câu 11: Cần điều chế 6,72 lít khí H
2
(đktc) từ Fe và dung dịch HCl hoặc dung dịch H
2
SO
4
loãng. Chọn axit nào sau đây
để cần lấy số mol nhỏ hơn?
a. HCl c. Hai axit có số mol bằng nhau
b. H
2
SO
4
loãng d. không XĐ được vì không cho lượng Fe
Câu 12: Cho 20 gam hỗn hợp Fe và Mg tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 1 gam khí H
2
thoát ra. Dung dịch thu
được nếu đem cô cạn thì thu được lượng muối khan là:
a. 55,5 gam b. 50 gam c. 60 gam d. 60,5 gam
Câu 13: Chọn câu đúng, sai trong các câu phát biểu sau:
a. Fe có khả năng tan trong dung dịch FeCl
d. không xác định được
2) Chất khí sinh ra được dẫn vào bình đựng dung dịch NaOH dư, khối lượng bình thay đổi như thế nào?
a. Tăng 26,4 gam b. Giảm 26,4 gam c. Tăng 13,2 gam d Giảm 13,2 gam
Câu 16: Cho hỗn hợp A có khối lượng 8,14 gam gồm CuO, Al
2
O
3
và một oxit sắt. Cho lượng dư H
2
đi qua hỗn hợp trên
nung nóng, sau khi phản ứng kết thúc thu được 1,44 gam H
2
O. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A cần dùng 170 ml dung dịch
H
2
SO
4
1M thu được dung dịch B. Cho B tác dụng hết với NaOH dư thu được kết tủa C. Nung C trong không khí đến
khối lượng không đổi thu được 5,2 gam chất rắn. Xác định công thức của oxit sắt.
a. FeO b. Fe
2
O
3
c. Fe
3
O
4
d. không xác định
Câu 17: Hoà tan hoàn toàn 11,28 gam hỗn hợp A gồm FeO và Fe
3
3
O
4
và Fe
2
O
3
vừa hết Vml dung dịch H
2
SO
4
0,5 M thu được dung
dịch A. Chia A làm 2 phần bằng nhau.
- Cho NaOH dư vào phần 1 thu được kết tủa B, nung kết tủa B trong không khí đến khối lượng không đổi thu
được 8,8 gam chất rắn.
- Phần 2 làm mất màu vừa đúng 100 ml dung dịch KMnO
4
0,1 M trong môi trường H
2
SO
4
loãng.
1) Giá trị của m là:
Người soạn: Lương văn Huy 01694426892
Nếu cho ta 1 điều ước sao không ước có thêm n điều ước nữa
3
a. 16,8 gam b. 18,6 gam c. 15,12 gam d. giá trị khác
2) Giá trị của V là :
a. 480 ml b. 520 ml c. 560 ml d. 580 ml
Câu 20: Oxi hoá hoàn toàn 6,552 gam bột sắt thu được 9,144 gam hỗn hợp các oxit sắt ( hỗn hợp A ).
là 19.
1) Tính V (đktc).
a. 0,896 lít b. 0,672 lít c. 0,56 lít d. 1,008 lít
2) Nén khí B vào một bình kín dung tích 4 lit có chứa sẵn 640 ml H
2
O (d= 1 g/ml) và không khí (đktc). Lắc đều để
các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch C. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch C, biết rằng không
khí chứa 20 % O
2
.
a. 0,401 % b. 0,392% c. 0,395% d. 0, 41%
Câu 22: Hỗn hợp A gồm Fe, FeCO
3
và Fe
3
O
4
. Hoà tan (đun nóng ) m gam hỗn hợp A bằng 896 ml dung dịch HNO
3
0,5
M thì thu được dung dịch B và hỗn hợp khí C gồm CO
2
và NO. Lượng HNO
3
dư trong dung dịch B tác dụng vừa đủ với
1,4 gam CaCO
3
. Có một bình kín dung tích 4,48 lít chứa không khí ( 4/5 thể tích là N
2
còn lại là O
loại thu được đem hoà tan trong dung dịch HCl dư thu được 1,344 lít H
2
(đktc). Công thức của oxit kim loại đã dùng là:
a. Fe
2
O
3
b. Al
2
O
3
c. FeO d. CuO
Câu 24: Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại. Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào
bình đựng dung dịch Ca(OH)
2
dư, thấy tạo thành 7 gam kết tủa trắng. Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hoà tan hết vào
dung dịch HCl dư thì thu được 1,176 lít khí H
2
(đktc).
1) Công thức của oxit kim loại trên là:
a. ZnO b. Fe
3
O
4
c. CuO d. Fe
2
O
3
2) Cho 4,06 gam oxit kim loại trên tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch H
2
bằng 1/3 tổng số mol của sắt (II) và sắt (III) oxit. Tính phần trăm các chất trongB.
Câu 26: Cho hỗn hợp A gồm 3 oxit { FeO, Fe
3
O
4
và Fe
2
O
3
} với số mol bằng nhau. Lấy m
1
gam A cho vào bình sứ
chịu nhiệt, nung nóng bình rồi cho luồng CO đi qua, CO phản ứng hết, toàn bộ khí CO
2
ra khỏi bình được hấp thụ hoàn
toàn vào dung dịch Ba(OH)
2
dư thu được m
2
gam kết tủa trắng. Chất rắn B còn lại trong bình có khối lượng là 19,2 gam
gồm { Fe, FeO và Fe
3
O
4
}. Cho hỗn hợp B tác dụng hết với HNO
3
đun nóng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc).
1) Giá trị của m
1
là:
và 3 oxit của nó. Hòa tan hết lượng hỗn hợp H trên bằng dung dịch HNO
3
loãng, thu được 672 ml khí NO duy
nhất (đktc). Trị số của x là:
A. 0,21 B. 0,15
C. 0,24 D. Không thể xác định được vì không đủ dữ kiện
Câu 3:
Hệ số đứng trước chất bị oxi hóa bên tác chất để phản ứng
Fe
x
O
y
+ CO Fe
m
O
n
+ CO
2
cân bằng số nguyên tử các nguyên tố là:
A. mx – 2ny B. my – nx
C. m D. nx – my
Câu 4: Hòa tan 0,784 gam bột sắt trong 100 ml dung dịch AgNO3 0,3M. Khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được 100 mL dung dịch A. Nồng độ mol/L chất tan trong dung dịch A là:
A. Fe(NO3)2 0,12M; Fe(NO3)3 0,02M B. Fe(NO3)3 0,1M
C. Fe(NO3)2 0,14M D. Fe(NO3)2 0,14M; AgNO3 0,02M
Câu 5: Hòa tan hết m gam hỗn hợp A gồm Al và FexOy bằng dung dịch HNO3, thu được phần khí gồm 0,05
mol NO và 0,03 mol N2O, phần lỏng là dung dịch D. Cô cạn dung dịch D, thu được 37,95 gam hỗn hợp muối
khan. Nếu hòa tan lượng muối này trong dung dịch xút dư thì thu được 6,42 gam kêt tủa màu nâu đỏ. Trị số
của m và FexOy là:
A. m = 9,72gam; Fe3O4 B. m = 7,29 gam; Fe3O4
A. 6,4; Fe3O4 B. 9,28; Fe2O3 C. 9,28; FeO D. 6,4; Fe2O3
Câu 9: Cho 6,48 gam bột kim loại nhôm vào 100 ml dung dịch hỗn hợp Fe
2
(SO
4
)
3
1M và ZnSO
4
0,8M. Sau
khi kết thúc phản ứng, thu được hỗn hợp các kim loại có khối lượng m gam. Trị số của m là:
A. 14,5 gam B. 16,4 gam
C. 15,1 gam D. 12,8 gam
Câu 10: Hỗn hợp A dạng bột gồm Fe
2
O
3
và Al
2
O
3
. Cho khí H
2
dư tác dụng hoàn toàn với 14,12 gam hỗn hợp
A nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn B. Hòa tan hết hỗn hợp B bằng dung dịch HCl thì thấy thoát ra 2,24
lít khi hiđro ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A là:
A. 60% Fe
2
O
3
5
Câu 11: Cho luồng khí CO đi qua m gam Fe
2
O
3
đun nóng, thu được 39,2 gam hỗn hợp gồm bốn chất rắn là
sắt kim loại và ba oxit của nó, đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra. Cho hỗn hợp khí này hấp thụ vào dung dịch
nước vôi trong có dư, thì thu được 55 gam kết tủa. Trị số của m là:
A. 48 gam B. 64 gam
C. 40 gam D. Tất cả đều sai, vì sẽ không xác định được.
Câu 12: Cho một đinh sắt luợng dư vào 20 ml dung dịch muối nitrat kim loại X có nồng độ 0,1M. Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, tất cả kim loại X tạo ra bám hết vào đinh sắt còn dư, thu được dung dịch D. Khối
lượng dung dịch D giảm 0,16 gam so với dung dịch nitrat X lúc đầu. Kim loại X là:
A. Đồng (Cu) B. Thủy ngân (Hg) C. Niken (Ni) D. Một kim loại khác
Câu 13: Hòa tan hết 17,84 gam hỗn hợp A gồm ba kim loại là sắt, bạc và đồng bằng 203,4 ml dung dịch
HNO
3
20% (có khối lượng riêng 1,115 gam/ml) vừa đủ. Có 4,032 lít khí NO duy nhất thoát ra (đktc) và còn
lại dung dịch B. Đem cô cạn dung dịch B, thu được m gam hỗn hợp ba muối khan. Trị số của m là:
A. 60,27 gam B. 45,64 gam
C. 51,32 gam D. 54,28 gam
Câu 14: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol Hg2S và 0,04 mol FeS2 bằng dung dịch HNO3 đậm đặc, đun
nóng, chỉ thu các muối sunfat kim loại có hóa trị cao nhất và có khí NO2 thoát ra. Trị số của x là:
A. 0,01 B. 0,02 C. 0,08 D. 0,12
Câu 15: Ion đicromat Cr
2
O
7
2-
, trong môi trường axit, oxi hóa được muối Fe
2
O
3
+ 3C
0
t
2Fe + 3CO↑
Khối lượng Sắt phế liệu (chứa 40% Fe
2
O
3
, 1%C) cần dùng để khi luyện với 4 tấn gang 5%C trong lò luyện
thép Martin, nhằm thu được loại thép 1%C, là:
A. 1,50 tấn B. 2,15 tấn C. 1,82 tấn D. 2,93 tấn
Câu 17: Hòa tan hoàn toàn a gam Fe
x
O
y
bằng dung dịch H
2
SO
4
đậm đặc nóng vừa đủ, có chứa 0,075 mol
H
2
SO
4
, thu được b gam một muối và có 168 ml khí SO
2
3+
B. 0,09 mol SO
4
2-
C. 12 gam Fe
2
(SO
4
)
3
D. B,C đều đúng
Câu 21: Hòa tan hỗn hợp ba kim loại Zn, Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được chất không tan là Cu. Phần dung dịch sau phản ứng có chứa chât tan nào?
A. Zn(NO3)2; Fe(NO3)3 B. Zn(NO3)2; Fe(NO3)2; Cu(NO3)2
C. Zn(NO3)2; Fe(NO3)2 D. Zn(NO3)2; Fe(NO3)3; Cu(NO3)2
Câu 22: Cho 2,24 gam bột sắt vào 100 ml dung dịch AgNO
3
0,9M. Khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Dung dịch sau phản ứng có:
A. 7,26 gam Fe(NO
3
)
3
B. 7,2 gam Fe(NO
3
)
2
C. cả (A) và (B) D. Một trị số khác
Câu 23: Sắp theo thứ tự pH tăng dần các dung dịch muối có cùng nồng độ mol/l:
(I): KCl; (II): FeCl
Câu 26: Đem ngâm miếng kim loại sắt vào dung dịch H
2
SO
4
loãng. Nếu thêm vào đó vài giọt dung dịch
CuSO
4
thì sẽ có hiện tượng gì?
A. Lượng khí thoát ra ít hơn
B. Lượng khí bay ra không đổi
C. Lượng khí bay ra nhiều hơn
D. Lượng khí sẽ ngừng thoát ra (do kim loại đồng bao quanh miếng sắt)
Câu 27: Hòa tan 6,76 gam hỗn hợp ba oxit: Fe3O4, Al2O3 và CuO bang 100 mL dung dịch H2SO4 1,3M vừa đủ
thu được dung dịch có hòa tan các muối. Đem cô cạn dung dịch , thu được m gam hỗn hợp các muôi khan. Trị
số của m là:
A. 16,35 B. 17,16 C. 15,47 D. 19,5
Câu 28: Với phản ứng: Fe
x
O
y
2yHCl
(3x-2y)FeCl
2
+ (2y-2x)FeCl
3
+ yH
2
O
Chọn phát biểu đúng:
tạo kim loại. Đem hòa tan hỗn hợp các chất thu được sau phản ứng bằng dung dịch NaOH dư thì có 3,36 lít
H
2
(đktc) thoát ra. Trị số của m là:
A. 24 gam B. 16 gam C. 8 gam D. Tất cả đều sai
Câu 32: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam một oxit sắt Fe
x
O
y
, đun nóng, thu được 57,6 gam hỗn
hợp chất rắn gồm Fe và các oxit. Cho hấp thụ khí thoát ra khỏi ống sứ vào dung dịch nước vôi trong dư thì thu
được 40 gam kết tủa. Trị số của m là:
A. 64 gam B. 56 gam
C. 80 gam D. 69,6 gam
Câu 33: Đem nung Fe(NO3)2 cho đến khối lượng không đổi, thì sau khi nhiệt phân, phần chất rắn còn lại sẽ
như thế nào so với chất rắn trước khi nhiệt phân?
A. Tăng 11,11%
B. Giảm 55,56%
C. Tùy theo đem nung trong không khí hay chân không mà kết quả sẽ khác nhau
D. Giảm 60%
Người soạn: Lương văn Huy 01694426892
Nếu cho ta 1 điều ước sao không ước có thêm n điều ước nữa
7
Câu 34: Đem nung 3,4 gam muối bạc nitrat cho đến khối lượng không đổi, khối lượng chất rắn còn lại là:
A. 2,32 gam
B. Vẫn là 3,4 gam, vì AgNO
3
không bị nhiệt phân
C. 2,16 gam
D. 3,08 gam
Câu 36: Một oxit sắt có khối lượng 25,52 gam. Để hòa tan hết lượng oxit sắt này cần dùng vừa đủ 220 ml
dung dịch H
2
SO
4
2M (loãng). Công thức của oxit sắt này là:
A. Fe
3
O
4
B. FeO
4
C. Fe
2
O
3
D. FeO
Câu 37: Khử hoàn toàn một oxit sắt nguyên chất bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Kết thúc phản ứng, khối lượng
chất rắn giảm đi 27,58%. Oxit sắt đã dùng là:
A. Fe
2
O
3
B. FeO
C. Fe
3
O
4
D. Cả 3 trường hợp A, B, C đều thỏa đề bài
Câu 38: Để m gam bột kim loại sắt ngoài không khí một thời gian, thu được 2,792 gam hỗn hợp A gồm sắt
Câu 41: Hòa tan hết hỗn hợp gôm a mol FeS2 và 0,1 mol Cu2S trong dung dịch HNO3 loãng, chỉ thu được hai
muối sunfat và có khí NO thoát ra. Trị sô của a là:
A. 0,2 B. 0,15 C. 0,25 D. 0,1
Câu 42: Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
A. FeS
2
+ 2HCl FeCl
2
+ S + H
2
S
B. 2FeCl
2
+ Cl
2
2FeCl
3
C. 2FeI
2
+ I
2
2FeI
3
D. FeS
2
+ 18HNO
3
Fe(NO
3
)
A. 18,90 gam B. 15,12 gam C. 16,08 gam D. 11,76 gam
Câu 46: Hỗn hợp A gồm mẩu đá vôi (chứa 80% khối lượng CaCO
3
) và mẩu quặng Xiđerit (chứa 65% khối
lượng FeCO
3
). Phần còn lại trong đá vôi và quặng là các tạp chất trơ. Lấy 250 ml dung dịch HCl 2,8M cho tác
dụng với 38,2 gam hỗn hợpA. Phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết luận nào dưới đây phù hợp?
A. Không đủ HCl để phản ứng hết các muối Cacbonat
B. Các muối Cacbonat phản ứng hết, do có HCl dư
C. Phản ứng xảy ra vừa đủ
D. Không đủ dữ kiện để kết luận
Câu 47: Chọn câu trả lời đúng.
Tính oxi hóa của các ion được xếp theo thứ tự giảm dần như sau:
A. Fe
3+
> Fe
2+
> Cu
2+
> Al
3+
> Mg
2+
B. Al
3+
> Mg
2+
> Fe
3+
4
đậm đặc, nóng, có 11,76 lít khí duy nhất SO
2
(đktc) thoát ra. Khối lượng mỗi
kim loại có trong 19,3 gam hỗn hợp A là:
A. 4,05 gam Al; 15,25 gam Fe B. 8,64 gam Al; 10,66 gam Fe
C. 8,1 gam Al; 11,2 gam Fe D. 5,4 gam Al; 13,9gam Fe
Câu 49: Cho một lượng muối FeS
2
tác dụng với lượng dư dung dịch H
2
SO
4
loãng, sau khi kết thúc phản ứng,
thấy còn lại một chất rắn. Chất rắn này là:
A. FeS B. FeS
2
chưa phản ứng hết
C. S D. Fe
2
(SO
4
)
3
Câu 50: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4. Để hòa tan hết các chất
tan được trong dung dịch KOH thì cần dùng 400 gam dung dịch KOH 11,2%, không có khí thoát ra. Sau khi
hòa tan bằng dung dịch KOH, phần chất rắn còn lại có khối lượng 73,6 gam. Trị số của m là:
A. 91,2 B. 103,6 C. 114,4 D. 69,6
Câu 51: Đem hòa tan 5,6 gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng, sau khi kết thúc phản ứng, thấy còn lại 1,12
gam chất rắn không tan. Lọc lấy dung dịch cho vào lượng dư dung dịch AgNO3, sau khi kêt thúc phản ứng,
A. 2,912 lít B. 3,36 lít C. 1,792 lít D. 2,464 lít
Câu 56: Hàm lượng sắt trong loại quặng sắt nào cao nhất? (Chỉ xét thành phần chính, bỏ qua tạp chất)
A. Xiđerit B. Manhetit
C. Pyrit D. Hematit
Câu 57: Cho a mol bột kẽm vào dung dịch có hòa tan b mol Fe(NO
3
)
3
. Tìm điều kiện liện hệ giữa a và b để
sau khi kết thúc phản ứng không có kim loại.
Người soạn: Lương văn Huy 01694426892
Nếu cho ta 1 điều ước sao không ước có thêm n điều ước nữa
9
A. a ≥ 2b B. b > 3a
C. b ≥ 2a D. b = 2a/3
Câu 58: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm giữa 6,48 gam Al với 17,6 gam Fe
2
O
3
. Chỉ có phản ứng nhôm khử
oxit kim loại tạo kim loại. Đem hòa tan chất rắn sau phản ứng nhiệt nhôm bằng dung dịch xút dư cho đến kết
thúc phản ứng, thu được 1,344 lít H
2
(đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là:
A. 70% B. 90,9%
C. 83,3% D. 100%
Câu 59: Khi đem nung một muối nitrat khan của một kim loại đến khối lượng không đổii. Phần rắn còn lại là
oxit kim loại, có khối lượng giảm 66,94% so với khối lượng muối trước khi nhiệt phân. Kim loại trong muối
nitrat là:
A. Zn B. Cr C. Cu D. Fe
Câu 62: Trị số của V là:
A. 3,584 lít B. 5,600 lít
C. 2,912 lít D. 6,496 lít
Tập 3:
A. KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI BAZƠ VÀ BÀI TOÁN LƯỠNG TÍNH:
Cần chú ý đến 2 kim loại sau: Al, Zn. Phương trình phản ứng khi tác dụng với bazơ:
Al + NaOH + H
2
O → NaAlO
2
+
2
3
H
2
Zn + 2NaOH → Na
2
ZnO
2
+ H
2
- Oxit của 2 kim loại này đóng vai trò là oxit acid và tác dụng với bazơ như sau:
Al
2
O
3
+ 2NaOH → 2NaAlO
2
như dung dịch NH
3
. Kết tủa Zn(OH)
2
tan lại trong dung dịch NH
3
do tạo phức chất tan. Ví dụ:
Al
2
(SO
4
)
3
+ 6NH
3
+ 6H
2
O → 2Al(OH)
3
+ 3(NH
4
)
2
SO
4
- Do đó khi cho muối của một kim loại có hidroxit lưỡng tính tác dụng với dung dịch kiềm, lượng kết tủa sẽ
được tạo thành theo 2 hướng:
+ Lượng kiềm dùng thiếu hoặc vừa đủ nên chỉ có một phần muối đã phản ứng. Nghĩa là có sự tạo kết
tủa Al(OH)
3
(4-n)-
thì ta gỉa sử có
dư
Người soạn: Lương văn Huy 01694426892
Nếu cho ta 1 điều ước sao không ước có thêm n điều ước nữa
10
Thứ hai: MO
2
(4-n)-
+ (4-n)H
+
+ (n-2)H
2
O → M(OH)
n
- Nếu H
+
dư sau phản ứng thứ hai thì có phản ứng tiếp theo, khi chưa xác định được H
+
có dư hay không sau
phản ứng tạo M(OH)
n
thì ta giả sử có dư
Thứ ba: M(OH)
n
+ nH
+
→ M
n+
+
có dư hay không sau phản ứng thì ta gỉa sử có dư.
Thứ hai: M
n+
+ nOH
-
→ M(OH)
n
- Nếu OH
-
dư sau phản ứng thứ hai, hoặc khi chưa xác định chính xác lượng OH
-
sau phản ứng thứ hai thì ta
giả sử có dư.
Thứ ba: M(OH)
n
+ (4-n)OH
-
→ MO
2
(4-n)-
+ 2H
2
O
- Nếu đề cho H
+
(hoặc OH
-
dư thì không bao giờ thu được kết tủa M(OH)
2M. Rót vào cốc Vml dung dịch NaOH có nồng độ a
mol/lít, ta được một kết tủa; đem sấy khô và nung đến khối lượng không đổi được 5,1g chất rắn. Nếu V=
200ml thì a có giá trị nào?(Na=23;Al=27;Cl=35,5;O=16;H=1)
A. 2M B. 1,5M hay 3M C. 1M hay 1,5M D. 1,5M hay 7,5M
Câu 4: Hoà tan a(g) hỗn hợp bột Mg- Al bằng dung dịch HCl thu được 17,92 lit khí H
2
(đktc). Cùng lượng
hỗn hợp trên hoà tan trong dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít khí H
2
( đkc). a có giá trị là:
(Mg=24;Al=27;H=1;Cl=35,5;Na=23)
A. 3,9 B. 7,8 C. 11,7 D. 15,6
Câu 5: Cho a mol AlCl
3
vào 200g dung dịch NaOH 4% thu được 3,9g kết tủa. Giá trị của a là:
(Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1)
A. 0,05 B. 0,0125 C. 0,0625 D 0,125
Câu 6: Cho 200ml dung dịch H
2
SO
4
0,5M vào một dung dịch có chứa a mol NaAlO
2
được 7,8g kết tủa. Giá
trị của a là: (Na=23;Al=27;S=32;O=16)
A. 0,025 B. 0,05 C. 0,1 D. 0,125
Câu 7: Cho 18,6 gam hỗn hợp gồm Zn và Fe tác dụng vừa đủ với 7,84 lít Cl
2
(đktc). Lấy sản phẩm thu được
hòa tan vào nước rồi cho tác dụng với dung dịch NaOH 1M. Thể tích NaOH cần dùng để lượng kết tủa thu
SO
4
=0,36M], [NaAlO
2
=0,12M]
Câu 9: Hòa tan 21 gam hỗn hợp gồm Al và Al
2
O
3
bằng HCl được dung dịch A và 13,44 lít H
2
(đktc). Thể tích
dung dịch (lít) NaOH 0,5M cần cho vào dung dịch A để thu được 31,2 gam kết tủa là?
(Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1)
A. 2,4 B. 2,4 hoặc 4 C. 4 D. 1,2 hoặc 2
Câu 10: Hòa tan 3,9 gam Al(OH)
3
bằng 50ml NaOH 3M được dung dịch A. Thể tích dung dịch(lít) HCl 2M
cần cho vào dung dịch A để xuất hiện trở lại 1,56 gam kết tủa là? (Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1)
A. 0,02 B. 0,24 C. 0,06 hoặc 0,12 D. 0,02 hoặc 0,24
Người soạn: Lương văn Huy 01694426892
Nếu cho ta 1 điều ước sao không ước có thêm n điều ước nữa
11
Câu 11: 200 ml gồm MgCl
2
0,3M; AlCl
3
0,45 M; HCl 0,55M tác dụng hoàn toàn với V(lít) gồm NaOH
0,02M và Ba(OH)
2
4
)
3
vào bình chứa 1 lít dung dịch NaOH a M, khuấy kĩ để phản ứng xảy ra hoàn
toàn; tiếp tục thêm vào bình 13,68g Al
2
(SO
4
)
3
. Cuối cùng thu được 1,56 gam kết tủa keo trắng. Tính giá trị
nồng độ a? (Al=27;Fe=56;Na=23;O=16;H=1;S=32)
A. 0,2M B. 0,4M C. 0,38M D. 0,42M
Câu 15: Hòa tan 5,34gam nhôm clorua vào nước cho đủ 200ml dung dịch. Thêm tiếp dung dịch NaOH 0,4M
vào dung dịch trên, phản ứng xong thu được 1,56 gam kết tủa. Nồng độ mol dung dịch HNO
3
là?
(Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1)
A. 0,6M và 1,6M B. 1,6M hoặc 2,4M
C. 0,6M hoặc 2,2M D. 0,6M hoặc 2,6M
Câu 16: Cho 200Ml dung dịch AlCl
3
1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được
là 15,6 gam. Gía trị lớn nhất của V là?(H=1;O=16;Al=27)
A. 1,2 B. 1,8 C. 2,4 D. 2
(Câu 7 ĐTTS Đại học khối B năm 2007)
Câu 17: Thêm m gam Kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)
2
0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X.
Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al
B. BÀI TOÁN NHIỆT NHÔM:
Thường gặp là phản ứng nhiệt nhôm: Gọi a là số mol của Al; b là số mol của oxit sắt.(Fe
2
O
3
)
2Al + Fe
2
O
3
→ Al
2
O
3
+ 2Fe
I. Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn: Thường do không biết số mol Al và Fe
2
O
3
là bao nhiêu nên phải xét đủ 3
trường hợp rồi tìm nghiệm hợp lí:
1. Trường hợp 1: Al và Fe
2
O
3
dùng vừa đủ: 2Al + Fe
2
O
3
→ Al
12
2b → b → b → 2b
Hỗn hợp sau phản ứng: Fe: 2b mol; Al
2
O
3
: b mol; Al
dư
: (a-2b) mol. Điều kiện: (a-2b>0)
3. Trường hợp 3: Fe
2
O
3
dùng dư: 2Al + Fe
2
O
3
→ Al
2
O
3
+ 2Fe
a →
2
a
→
2
a
→ a
Hỗn hợp sau phản ứng: Fe: a mol; Al
+ 2Fe
2x → x → x → 2x
Hỗn hợp sau phản ứng: Fe: 2x mol; Al
2
O
3
: x mol; Fe
2
O
3
dư: (b-x)mol; Al dư: (a-2x)mol
Chú ý: Nếu đề yêu cầu tính hiệu suất phản ứng ta giải trường hợp phản ứng xảy ra không hoàn toàn.
Câu 21: Trộn 10,8 gam bột nhôm với 34,8g bột Fe
3
O
4
rồi tiến hành phản ứng nhiẹt nhôm thu được hỗn hợp
A. hòa tan hết A bằng HCl thu được 10,752 lít H
2
(đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và thể tích dung dịch
HCl 2M cần dùng là?
A. 80% và 1,08lít B. 20% và 10,8lít
C. 60% và 10,8lít D. 40% và 1,08lít
Câu 22: nung hỗn hợp A gồm Al, Fe
2
O
3
được hỗn hợp B (hiệu suất 100%). Hòa tan hết B bằng HCl dư được
2,24 lít khí (đktc), cũng lượng B này nếu cho phản ứng với dung dịch NaOH dư thấy còn 8,8g rắn C. Khối
lượng các chất trong A là?
m (mol) Al rồi nung ở nhiệt độ cao không có không khí
được hỗn hợp D. Nếu cho D tan trong H
2
SO
4
loãng được v(lít) khí nhưng nếu cho D tác dụng với NaOH dư
thì thu được 0,25V lít khí. Gía trị của m là?
A. 0,1233 B. 0,2466 C. 0,12 D. 0,3699
Câu 24: Có 26,8g hỗn hợp bột nhôm và Fe
2
O
3
. Tiến hành nhiệt nhôm cho tới hoàn toàn rồi hòa tan hết hỗn
hợp sau phản ứng bằng dung dịch HCl được 11,2 lít H
2
(đktc). Khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu là?
A. m
Al
=10,8g;m
32
OFe
=1,6g B. m
Al
=1,08g;m
32
OFe
=16g
C. m
Al
=1,08g;m
không tan.
- Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoat ra 10,08 lít khí (đktc). Thành phần chất rắn Y gồm
các chất là?
A. Al, Fe
2
O
3
, Fe, Al
2
O
3
B. Al, Fe, Al
2
O
3
C. Fe, Al
2
O
3
D. Cả A, C đúng.
HẾT