385
Chơng XI
THIếT Kế, lắp đặt, THử NGHIệM và vận
hành hệ thống lạnh
11.1 NHữNG VấN Đề CầN QUAN TÂM KHI THIếT Kế Hệ
THốNG LạNH
11.1.1 Chọn phơng pháp cấp dịch dàn lạnh
Lựa chọn phơng pháp cấp dịch cho dàn lạnh có ý nghĩa rất quan
trọng đến hiệu quả làm việc, khả năng thu hồi dầu
Có các phơng pháp cấp dịch chủ yếu sau :
- Cấp dịch bằng tiết lu trực tiếp
- Cấp dịch kiểu ngập dịch từ bình giữ mức
- Cấp dịch bằng bơm dịch
11.1.2.1 Phơng pháp cấp dịch tiết lu trực tiếp
Phơng pháp cấp dịch tiết lu trực tiếp là phơng pháp cấp dịch
mà môi chất sau tiết lu đi trực tiếp vào dàn lạnh không qua bất cứ
khâu trung gian nào (hình 11-1).
Môi chất lạnh sau tiết lu đi trực tiếp vào dàn lạnh không qua các
khâu trung gian nên tổn thất nhiệt thấp. Đây là phơng pháp đơn giãn,
không đòi hỏi phải có các thiết bị khác đi kèm, chi phí đầu t thấp.
Phơng pháp tiết lu trực tiếp có thể sử dụng van tiết lu tay và van
tiết lu tự động. Nhng van tiết lu tay chỉ nên sử dụng tiết lu trực
tiếp cho các hệ thống có chế độ nhiệt ổn định lâu dài. Đối với các hệ
thống hoạt động không ổn định, phụ tải luôn biến động không nên sử
dụng van tiết lu tay, vì có thể gây ngập dịch khi phụ tải giảm, nhiệt
độ buồng lạnh thấp.
Tuy nhiên, để điều chỉnh lu lợng hợp lý theo phụ tải thực tế, chỉ
nên sử dụng van tiết lu tự động và công suất của van phải tơng ứng
bình giữ mức xuống nhờ cột áp thuỷ tĩnh. Để đảm bảo cung cấp dịch
lỏng đầy đủ cho dàn lạnh, mức dịch tối thiểu trong bình giữ mức luôn
đợc duy trì.
Do trong dàn lạnh luôn luôn ngập dịch lỏng nên hiệu quả trao đổi
nhiệt khá lớn so với hơi bão hoà khi tiết lu trực tiếp, giảm đáng kể
thời gian làm lạnh.
387
Tuy nhiên, phơng pháp này có một số nhợc điểm :
- Phải trang bị thêm bình giữ mức và các thiết bị khác đi kèm (van
phao, van an toàn, đồng hồ áp suất, van chặn vv ) nên chi phí đầu t
tăng lên đáng kể.
- Lợng môi chất sử dụng trong hệ thống tăng do trong quá trình
hoạt động một lợng lớn đã tích tụ tại bình giữ mức.
- Chuyển động của môi chất trong dàn bay hơi là chuyển động đối
lu tự nhiên, nhờ cột áp thuỷ tĩnh nên tốc độ khá thấp. Tốc độ đó phụ
thuộc vào tốc độ hoá hơi của môi chất trong dàn lạnh. Nếu tốc độ hoá
hơi chậm thì kéo theo tốc độ luân chuyển chậm. Do tốc độ môi chất
bên trong dàn lạnh chậm nên hiệu quả trao đổi nhiệt cũng không thực
sự cao và thời gian làm lạnh vẫn còn dài. Đối với hệ thống đòi hỏi thời
gian làm lạnh ngắn nh các hệ thống cấp đông nhanh phơng pháp
này không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Vòng tuần hoàn môi chất giữa dàn lạnh và bình giữa mức là riêng
biệt so với hệ thống, hầu nh không chịu tác động của máy nén mà chỉ
phụ thuộc tốc độ hoá hơi ở dàn lạnh, nên rất khó can thiệp để thay đổi
tốc độ. Nếu tốc độ làm lạnh chậm thì vòng luân chuyển cũng chậm
theo.
Hình 11-3 : Phơng pháp cấp dịch bằng bơm
Tuy nhiên sử dụng bơm cấp dịch cho dàn lạnh có nhợc điểm chỉ
có một lợng lỏng khi qua dàn lạnh sẽ hoá hơi, một lợng lớn sau dàn
389
lạnh không kịp hoá hơi nên khả năng ngập lỏng rất lớn nếu hút trực
tiếp về máy nén ngay. Trong trờng hợp này bắt buộc phải có bình
chứa hạ áp. Bình chứa hạ áp có chức năng vừa là nơi chứa lỏng cho
bơm cấp dịch hoạt động ổn định vừa là thiết bị để tách lỏng và hơi sau
dàn lạnh.
11.1.2 Lựa chọn thiết bị ngng tụ
Để chọn thiết bị ngng tụ phù hợp với từng hệ thống cụ thể, chúng
ta cần nắm rỏ các đặc điểm của từng loại thiết bị ngng tụ.
Các hệ thống lạnh lớn thờng sử dụng các thiết bị ngng tụ sau đây:
- Dàn ngng không khí
- Bình ngng ống chùm nằm ngang
- Dàn ngng tụ bay hơi
- Dàn ngng kiểu tới
Bảng 11-1 : Phạm vi ứng dụng của các thiết bị ngng tụ
STT Loại thiết bị ngng tụ Phạm vi sử dụng
1
Bình ngng tụ
- Bình ngng tụ nằm
ngang ống thép
thốn
g
côn
g
suất
390
trung bình và lớn, nơi chất lợng nguồn
nớc không tốt (sông, ao, hồ), khu vực
xa dân c, ven sông, hồ.
- Hệ thống sử dụng: Máy đá cây
4 Dàn ngng không khí - Dùng cho hệ thống lạnh công suất nhỏ
và trung bình, đặc biệt các hệ thống
lạnh, môi chất frêôn
- Hệ thống sử dụng: Kho lạnh, kho chờ
đông, hệ thống điều hoà không khí .
5 Dàn ống lồng ống - Dùng trong các hệ thống nhỏ, đặc biệt
hệ thống lạnh frêôn , trong các máy điều
hoà không khí
11.1.3 Chọn môi chất lạnh
Lựa chọn môi chất lạnh hợp lý là một trong những vấn đề rất quan
trọng khi thiết kế các hệ thống lạnh.
- Môi chất amôniắc NH
3
là môi chất lạnh không gây phá huỷ tầng
ôzôn và hiệu ứng nhà kính, có thể nói NH
3
là môi chất lạnh của hiện
tại và tơng lai. Hiện nay hầu hết các hệ thống lạnh trong các nhà
nếu xảy ra rò rỉ môi chất NH
3
vào bên trong các kho lạnh, hàng hoá bị
391
hỏng các xí nghiệp có thể sẽ bị phá sản. Việc thiết kế kế các kho lạnh
sử dụng NH
3
là chứa đựng nhiều nguy cơ và rủi ro cho doanh nghiệp.
- Đối với hệ thống nhỏ , trung bình nên sử dụng môi chất lạnh frêôn
+ Môi chất R134a là môi chất thay thế thích hợp nhất cho R
12
, nó
đợc sử dụng cho các hệ thống lạnh công suất rất nhỏ nh tủ lạnh gia
đình, máy điều hoà công suất nhỏ, máy điều hoà xe hơi vv vì năng
suất lạnh riêng thể tích nhỏ.
+ Môi chất lạnh R
22
đợc sử dụng chủ yếu cho các hệ thống lạnh
nhỏ và trung bình, ví dụ trong các máy điều hoà công suất trung bình
và lớn (từ 24.000 Btu/h trở lên) , môi chất R
22
cũng rất thích hợp các
kho lạnh bảo quản, kho lạnh thơng nghiệp, kho chờ đông và các hệ
thống lạnh công suất lớn khác nh tủ đông, máy đá đơn lẻ. Hiện nay
và trong tơng lai gần ngời ta sử dụng R404A hoặc R407C thay cho
R22. Trớc mắt nớc ta còn có thể sử dụng R22 đến năm 2040.
Ưu điểm nổi trội khi sử dụng là không làm hỏng thực phẩm,
không độc nên đợc sử dụng cho các kho lạnh bảo quản, không ăn
mòn kim loại màu nh đồng nên thiết bị gọn nhẹ và rất phù hợp các
vận hành và an toàn cháy, nổ.
- Gian máy phải đảm bảo thông thoáng, có bố trí các lam và cửa sổ
thông gió, không gian bố trí máy rộng rãi, cao ráo để ngời vận hành
dễ dàng đi lại và thao tác, xử lý. Cửa chính là cửa 02 cánh mở ra phía
ngoài, các thiết bị đo lờng, điều khiển phải nằm ở vị trí thuận lợi thao
tác, dễ quan sát. Mỗ gian máy có ít nhất 02 cửa.
- Bố trí gian máy phải tính đến ít gây ảnh hởng đến sản xuất nhất.
- Độ sáng trong gian máy phải đảm bảo trong mọi hoàn cảnh , ban
ngày cũng nh ban đêm để ngời vận hành máy dễ dàng thao tác, đọc
các thông số.
- Nền phòng máy đảm bảo cao ráo, tránh ngập lụt khi ma bão có
thể làm h hại máy móc thiết bị.
- Nếu gian máy không đợc thông gió tự nhiên tốt, có thể lắp quạt
thông gió, đảm bảo không khí trong phòng đợc trong lành, nhiệt thải
từ các mô tơ đợc thải ra bên ngoài.
* Lắp đặt máy nén
- Đa máy vào vị trí lắp đặt : Khi cẩu chuyển cần chú ý chỉ đợc
móc vào các vị trí đã đợc định sẵn, không đợc móc tuỳ tiện vào ống,
thân máy gây trầy xớc và h hỏng máy nén.
- Khi lắp đặt máy nén cần chú ý đến các vấn đề : thao tác vận hành,
kiểm tra, an toàn, bảo trì, tháo dỡ, thi công đờng ống, sửa chữa, thông
gió và chiếu sáng thuận lợi nhất.
- Máy nén lạnh thờng đợc lắp đặt trên các bệ móng bê tông cốt
thép (hình 11-4). Đối với các máy nhỏ có thể lắp đặt trên các khung
sắt hoặc ngay trên các bình ngng thành 01 khối nh ở các cụm máy
lạnh water chiller. Bệ móng phải cao hơn bề mặt nền tối thiểu 100mm,
tránh bị ớt bẩn khi vệ sinh gian máy. Bệ móng đợc tính toán theo
tải trọng động của nó, máy đợc gắn chặt lên nền bê tông bằng các bu
393
Hình 11-4: Móng cụm máy nén kho lạnh
- Nếu đặt máy ở các tầng trên thì phải đặt trên các bệ chống rung và
bệ quá tính (hình 11-5).
- Sau khi đa đợc máy vào vị trí lắp đặt dùng thớc level kiểm tra
mức độ nằm ngang, kiểm tra mức độ đồng trục của dây đai. Không
394
đợc cố đẩy các dây đai vào puli, nên nới lỏng khoảng cách giữa môtơ
và máy nén rồi cho dây đai vào, sau đó vặn bu lông đẩy bàn trợt.
Kiểm tra độ căng của dây đai bằng cách ấn nếu thấy lỏng bằng chiều
dày của dây là đạt yêu cầu.
Khi thay nên thay cả bộ dây đai, không nên dùng chung cũ lẫn mới
vì không tơng xứng dễ làm rung bất thờng, giảm tuổi thọ của dây.
Không đợc cho dầu, mỡ vào dây đai.
Khi thay các dây đai mới thì sau 48 giờ làm việc cần kiểm tra lại độ
căng của các dây đai và định kỳ kiểm tra, đặc biệt khi thấy các dây đai
chuyển động không đều. Không đợc cho dầu mỡ vào dây đai làm
hỏng dây.
4
3
2
1
1- Nền nhà; 2- Bộ lò xo giảm chấn; 3- Bệ quá tính; 4- Cụm máy lạnh
Hình 11-5: Giảm chấn cụm máy khi đặt ở các tầng lầu
thớc kho quá lớn cần có khung treo đỡ panel, nếu không panel sẽ bị
võng.
Sau khi lắp đặt xong các khe hở giữa các tấm panel đợc làm kín
bằng cách phun silicon hoặc sealant. Do có sự biến động về nhiệt độ
nên áp suất trong kho luôn thay đổi, để cân bằng áp bên trong và bên
ngoài kho, ngời ta gắn trên tờng các van thông áp. Nếu không có
van thông áp thì khi áp suất trong kho thay đổi sẽ rất khó khăn khi mở
cửa hoặc ngợc lại khi áp suất lớn cửa sẽ bị tự động mở ra.
Để giảm tổn thất nhiệt khi mở cửa, ở ngay cửa kho có lắp quạt
màng dùng ngăn cản luồng không khí thâm nhập vào ra. Mặt khác do
thời gian xuất nhập hàng th
ờng dài nên ngời ta có bố trí trên tờng
kho 01 cửa nhỏ, kích thớc 600x600mm để ra vào hàng. Không nên
ra, vào hàng ở cửa lớn vì nh thế tổn thất nhiệt rất lớn.
Cửa kho lạnh có trang bị bộ chốt tự mở chống nhốt ngời, còi báo
động, bộ điện trở sấy chống đóng băng.
396
Do khả năng chịu tải trọng của panel không lớn, nên các dàn lạnh
đợc treo trên bộ giá đỡ và đợc treo giằng lên xà nhà nhờ hệ thống
tăng đơ, dây cáp.
2. Lắp đặt kho (hầm) cấp đông
Do hàng cấp đông đa vào kho đặt trên các xe tải trọng lợng khá
lớn nên nền đợc xây dựng giống nh kho xây.
Các tấm panel cũng đợc liên kết với nhau nh kho lạnh bảo quản
nhờ các khoá camlocking.
Phía bên trong hầm cấp đông có hệ thống kênh hớng gió và palet
bảo quản panel tránh xe va đập làm thủng lớp tôn bảo vệ.
* Dàn ngng tụ bay hơi
397
Dàn ngng tụ bay hơi thờng đợc lắp đặt trên các bệ bê tông đặt ở
ngoài trời. Khi hoạt động, nớc có thể bị cuốn theo gió hoặc bắn ra từ
bể chứa nớc, vì thế nên đặt dàn xa các công trình xây dựng ít nhất
1500mm.
Dàn ngng tụ bay hơi có trang bị van xả nớc ở đáy, van phao tự
động cấp nớc, thang để trèo lên đỉnh dàn. Đáy bể chứa nớc dốc để
chảy kiệt nớc khi vệ sinh. Đầu hút bơm có lới chắn rác.
Phía trên dàn ngng tụ có các cửa để vệ sinh và thay thế các đầu
phun của dàn phun nớc. Chắn nớc lắp trên cùng dạng dích dắc.
* Dàn ngng kiểu tới
Dàn ngng tụ kiểu tới đợc lắp đặt ngay trên bể nớc tuần hoàn.
Bể đặt nơi thoáng mát và dễ dàng thoát nhiệt ra môi trờng, không gây
ảnh hởng tới xung quanh. Phía dới bể nớc có đặt các tấm lới tre
để tăng cờng quá trình tản nhiệt.
* Dàn ngng không khí :
Khối lợng nói chung của các dàn ngng không khí thờng không
lớn, vì thế đại bộ phận các dàn ngng đều đợc lắp đặt trên các giá đỡ
đặt ở ngoài trời.
Do hiệu quả trao đổi nhiệt thờng không lớn nên khi lắp cần lu ý
tránh bị bức xạ nhiệt trực tiếp, cần có không gian thoát gió lớn.
11.2.1.4. Lắp đặt thiết bị bay hơi.
Thiết bị bay hơi có nhiều dạng, mỗi một dạng có những cách lắp đặt
khác nhau.
* Dàn lạnh xơng cá
Dàn lạnh xơng cá chủ yếu đợc sử dụng để làm lạnh nớc muối
rất cao nên lắp đặt nó ở vị trí thoáng gió để giải nhiệt đợc tốt.
- Bình tách lỏng: Bình tách lỏng làm việc ở nhiệt độ thấp nên phải
bọc cách nhiệt. Khác với bình tách dầu, bình tách lỏng thờng lắp đặt
ngoài gian máy, trên cao ngay trên buồng lạnh.
- Bình tách khí không ngng đợc lắp đặt trên cao để khí không
ngng từ dàn ngng có thể đi lên , thực hiện làm lạnh để tách phần
môi chất còn lại trớc khi thải ra ngoài.
- Các bình trung gian, bình thu hồi dầu, bình chứa cao áp, bình chứa
hạ áp thờng đợc lắp đặt ngay trong gian máy để thuận lợi cho việc
lắp đặt đờng ống và vận hành. Tất cả các bình đều đợc lắp đặt trên
các bệ móng bê tông chắc chắn, cao hơn nền phòng máy ít nhất
100mm.
11.2.2. Lắp đặt đờng
11.2.2.1 Lắp đặt đ
ờng ống môi chất
Trong quá trình thi công và lắp đặt đờng ống môi chất cần lu ý các
điểm sau:
- Không đợc để bụi bẩn, rác lọt vào bên trong đờng ống. Loại bỏ
các đầu nút ống, tránh bỏ sót rất nguy hiểm.
399
- Không đợc đứng lên thiết bị, đờng ống, dùng ống môi chất để
bẩy di dời thiết bị, để các vật nặng đè lên ống,
- Không dùng giẻ hoặc vật liệu xơ, mềm để lau bên trong ống vì
xơ vải sót lại gây tắc bộ lọc máy nén.
- Không để nớc lọt vào bên trong ống, đặc biệt môi chất frêôn.
ống trớc khi lắp đặt cần để nới khô ráo, trong phòng, tốt nhất nên để
ống trên các giá đỡ cao ráo, chắc chắn.
- Không tựa, gối thiết bị lên các cụm van, van an toàn, các tay van,
- Cách nhiệt : Việc bọc cách nhiệt chỉ đợc tiến hành sau khi đã kết
thúc công việc thử kín và thử bền hệ thống. Cách nhiệt đờng ống thép
là styrofor hoặc polyurethan. Chiều dày đủ lớn để không đọng sơng
thờng nằm trong khoảng 50 ữ 200mm, tuỳ thuộc kích thớc đờng
400
ống, ống càng lớn cách nhiệt càng dày. Các lớp cách nhiệt đờng ống
nh sau: Sơn chống rỉ, Lớp cách nhiệt, giấy dầu chống thấm và ngoài
cùng là lớp inox hoặc nhôm bọc thẩm mỹ.
Chiều dày cụ thể cách nhiệt phụ thuộc vào kích thớc đờng ống và
nhiệt độ làm việc cho ở bảng 11-3 dới đây.
Bảng 11-3: Chiều dày cách nhiệt đờng ống môi chất
Chiều dày cách nhiệt, mm
Thiết bị
- 40
o
C
- 33
o
Cữ
- 28
o
C
- 15
o
Cữ
- 10
o
NH
3
Frêôn
- ống hút (áp suất thấp)
Màu xanh da trời Màu xanh lá cây
- ống đẩy (hơi cao áp)
Màu đỏ Màu đỏ
- ống dẫn lỏng
Màu vàng Màu nhôm
- ống nớc muối
Màu xám Màu xám
- ống nớc làm mát
Màu xanh lá cây Màu xanh da trời
Các lu ý khi lắp đặt đờng ống
+ Các đờng ống khi lắp đặt phải chú ý để dầu và dịch lỏng khi
dừng máy không tự chảy về máy nén, muốn vậy đờng ống thẳng
đứng từ máy nén lên ống góp phải đi vòng lên phía trên ống góp.
+ Trờng hợp nhiều cụm máy chung một dàn ngng để tránh ảnh
hởng qua lại giữa các máy nén đầu đẩy phải lắp đặt van 1 chiều.
Ngoài ra van 1 chiều phía đầu đẩy còn có tác dụng ngăn ngừa lỏng
401
ngng tụ chảy ngợc về máy nén và áp lực cao phía dàn ngng tụ
không tác động liên tục lên clắppê máy nén làm cho nó chóng hỏng.
Hình 11-6 : Lắp đặt đờng ống vào ra máy nén
3
) và thể tích riêng của môi chất ở
trạng thái khi chuyển dịch qua đờng ống, m
3
/kg;
- Tốc độ môi chất chuyển động trên đờng ống, m/s.
Tốc độ môi chất đợc chọn theo bảng 11-5 .
t01
t02Hình 11-7 : Lắp đặt hệ thống nhiều máy nén nhiều nhiệt độ bay
hơi
2. Lắp đặt ống Frêôn
- Vật liệu : ống thép hoặc ống đồng. Tốt nhất nên sử dụng ống đồng
vì môi chất lạnh frêôn có tính tẩy rửa cao, với các ống đồng bề mặt
bên trong thờng bóng và sạch hơn, trong khi bề mặt ống sắt thờng bị
hoen rỉ và dễ bụi bụi bám bẫn nên trong quá trình vận hành các bụi
bẩn hoặc vết hoen rỉ sẽ bị cuốn theo dòng môi chất gây tắc van tiết lu
hoặc lọc cơ khí.
- Đối với môi chất frêôn cần đảm bảo bên trong ống luôn luôn khô
ráo, tránh tắc ẩm.
- Việc hàn ống đồng bằng các que hàn bạc
- Cắt ống bằng dao cắt ống chuyên dụng hoặc dao cắt có răng nhỏ.
403
- Đối với môi chất lạnh frêôn do hoà tan dầu nên dầu đi theo môi
chất đến dàn lạnh khá nhiều và đọng lại. Vì thế để hồi dầu dễ dàng
ngời ta thờng cấp dịch từ phía trên, môi chất ra dàn lạnh từ phía dới
5 Nớc
0,5 ữ 2,0
11.2.2.2 Lắp đặt đờng ống nớc
Đờng ống nớc trong các hệ thống lạnh đợc sử dụng để: Giải
nhiệt máy nén, thiết bị ngng tụ, xả băng, nớc chế biến và xả nớc
ngng các loại.
- Đờng ống nớc giải nhiệt và xả băng sử dụng ống thép tráng
kẽm, bên ngoài sơn màu xanh nớc biển.
- Đối với nớc ngng từ các dàn lạnh và các thiết bị khác có thể sử
dụng ống PVC, có thể bọc hoặc không bọc cách nhiệt, tuỳ vị trí lắp
đặt.
- Đờng nớc chế biến nên sử dụng ống inox bọc cách nhiệt
* Đờng ống giải nhiệt máy nén
Trong các hệ thống lạnh NH
3
và R
22
nhiệt độ đầu đẩy khá lớn nên
nắp máy nén và dầu có nhiệt độ khá cao. Đờng ống nớc lạnh đủ lớn
để giải nhiệt cho máy nén và bộ giải nhiệt dầu. Bảng 11-6 dới đây là
lu lợng nớc giải nhiệt yêu cầu cho các máy nén lạnh MYCOM
tơng ứng với nhiệt độ nớc giải nhiệt.
404
Bảng 11-6: Lu lợng nớc giải nhiệt máy nén MYCOM, L/phút
chú ý và lắp đặt đúng chiều. Trờng hợp trên một bình có nhiều van,
các van cần lắp thẳng hàng và ngay phía trên các bình. Không nên lắp
van ở vị trí quá cao khó thao tác vận hành.
11.2.3.2 Lắp đặt van điện từ
Lỏi sắt của van điện từ chuyển động lên xuống nhờ sức hút của
cuộn dây và trọng lực, nên van điện từ bắt buộc phải đợc lắp đặt trên
đoạn ống nằm ngang. Cuộn dây của van điện từ nằm lên phía trên.
405
Do van điện từ là thiết bị hay bị cháy hỏng thờng xuyên và cần
phải đợc thay thế, nên trớc và sau van điện từ phải bố trí các van
chặn, nhằm cô lập van điện từ khi cần thiết để thay thế hoặc sửa chữa.
11.2.3.3 Lắp đặt van tiết lu tự động
Van tiết lu tự động đợc lắp đặt trên đờng cấp dịch vào dàn lạnh.
Việc chọn van tiết lu phải phù hợp với công suất và chế độ nhiệt
của hệ thống. Trong trờng hợp chọn công suất của van lớn thì khi vận
hành thờng hay bị ngập lỏng và ngợc lại khi công suất của van nhỏ
thì lợng môi chất cung cấp không đủ cho dàn lạnh ảnh hởng nhiều
đến năng suất lạnh của hệ thống.
- Khi lắp đặt van tiết lu tự động cần chú ý lắp đặt bầu cảm biến
đúng vị trí quy định, cụ thể nh sau :
+ Đặt ở ống hơi ra ngay sau dàn lạnh và đảm bảo tiếp xúc tốt
nhất bằng kẹp đồng hay nhôm, để tránh ảnh hởng của nhiệt độ bên
ngoài cần bọc cách nhiệt bầu cảm biến cùng ống hút có bầu cảm biến.
+ Khi ống hút nhỏ thì đặt bầu ngay trên ống hút, nhng khí ống
lớn hơn 18mm thì đặt ở vị trí 4 giờ.
+ Không đợc quấn hoặc làm dập ống mao dẫn tới bầu cảm biến.
Cao áp
Hạ áp
24
15
16
10
406
* Tại nơi lắp đặt
Bảng 11-8: áp suất thử kín và thử bền
áp suất thử, bar
Hệ thống lạnh
Phía
Thử bền bằng
chất khí
Thử kín bằng
chất khí
Hệ thống NH
3
và R
22
Cao áp
Hạ áp
25
15
18
12
C, nếu nén không khí từ
16
o
C lên 10 kG/cm
2
nhiệt độ có thể đạt 260
o
C vợt quá nhiệt độ tự
bốc cháy của dầu.
- Khi nối với bình N
2
không đợc nối trực tiếp mà phải qua 01
van giảm áp.
- Khi thử phải đóng các van nối với các rơ le áp suất HP, LP và
OP nếu không có thể làm hỏng thiết bị.
- Khi nén khí để thử nếu nhiệt độ khí nén tăng cao phải dừng
ngay cho khí nén nguội rồi nén tiếp, không đợc để cho nhiệt độ tăng
cao.
- Đối với mạch có các van điện từ, van tiết lu tự động thì phải
mở thông mạch bằng tay (Manual circuit), đối với mạch tự động
muốn thông mạch phải mở van điện từ bằng tay.
- Sau khi thử mở van xả để thải bụi ra ngoài. Nếu hệ thống frêôn
thì dùng bơm chân không đồng thời xả nớc ra ngoài.
407
- Sau khi hút chân không đạt 700mmHg cần thử chân không
bằng cách ngâm nh vậy trong 24 giờ. Nếu áp suất lên ít hơn 5mmHg
coi nh đạt yêu cầu.
Cần lu ý trờng hợp sử dụng R
22
Khi không phát hiện đợc chổ rò rỉ cần khoanh vùng để kiểm tra.
Một điều cần lu ý là áp suất trong hệ thống phụ thuộc nhiều vào
nhiệt độ môi trờng, tức là phụ thuộc vào giờ trong ngày, vì vậy cần
kiểm tra theo một thời điểm nhất định trong ngày.
Khi phát hiện rò rỉ cần loại bỏ áp lực trên hệ thống rồi mới xử lý.
Tuyệt đối không đợc xử lý khi áp lực vẫn còn.
Chỉ sau khi đã thử xong hoàn chỉnh không phát hiện rò rỉ mới tiến
hành bọc cách nhiệt đờng ống và thiết bị.
408
11.3.3. Hút chân không
Việc hút chân không đợc tiến hành nhiều lần mới đảm bảo hút kiệt
không khí và hơi ẩm có trong hệ thống đờng ống và thiết bị. Duy trí
áp lực 50 ữ 75mmHg (tức độ chân không khoảng 700mmHg) trong
24 giờ, trong 6 giờ đầu áp lực cho phép tăng 50% nhng sau đó không
tăng.
11.4 Nạp môi chất cho hệ thống lạnh
11.4.1 Xác định số lợng môi chất cần nạp
Để nạp môi chất trớc hết cần xác định lợng môi chất cần thiết nạp
vào hệ thống. Việc nạp môi chất quá nhiều hay quá ít đều ảnh hởng
đến năng suất và hiệu quả của hệ thống.
- Nếu nạp môi chất quá ít : Môi chất không đủ cho hoạt động bình
thờng của hệ thống dẫn đến dàn lạnh không đủ môi chất, năng suất
lạnh hệ thống giảm, chế độ làm lạnh không đạt (thời gian kéo dài,
nhiệt độ không đạt ). Mặt khác, nếu thiếu môi chất lu lợng tiết lu
giảm do đó độ quá nhiệt tăng làm cho nhiệt độ đầu đẩy tăng lên.
- Nếu nạp môi chất quá nhiều: bình chứa không chứa hết dẫn đến
một lợng lỏng sẽ nằm ở thiết bị ngng tụ, làm giảm diện tích trao đổi
nhiệt, áp suất ngng tụ tăng, máy có thể bị quá tải.
.V
i
.
i
(11-3)
a
i
- Số lợng phần trăm không gian chứa lỏng ở từng thiết bị, %
V
i
- Dung tích của thiết bị thứ i, m
3i
- Khối lợng riêng của môi chất lỏng ở trạng thái của thiết bị thứ
i, kg/m
3
Khối lợng môi chất của hệ thống nhiều hơn lợng môi chất G
1
do
còn một lợng môi chất ở trạng thái hơi ở các thiết bị, lợng này
chiếm 10 ữ 15% lợng lỏng. Vì thế lợng môi chất cần nạp là :
G = G
1
. k
(11-4)
k - Hệ số dự phòng tính tới lợng môi chất ở trạng thái hơi ở các