Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn ngoại
(Chương V và hết)
Chương V: Kỹ thuật chăn nuôi lợn
đực giống
1. Mục đích yêu cầu
1.1 Một số khái niệm:
+ Đực hậu bị tuyển chọn gây thành đực giống, đực làm việc.
+ Đực giống là đực được chọn lọc để dùng nhân giống.
+ Đực làm việc là đực chọn lọc để sử dụng thụ tinh nhân tạo hay nhảy trực tiếp
1.2. Chăn nuôi lợn đực giống có tầm quan trọng đặc biệt vì tính di truyền của
nó sẽ truyền đạt cho một số lượng đông đảo đàn con.
- Giúp người chăn nuôi nắm được các tiêu chuẩn chọn lọc, nuôi dưỡng chăm
sóc lợn đực để ứng dụng trong sản xuất.
2. Chọn lọc lợn đực hậu bị
2.1. Chọn theo di truyền: Chọn con có lý lịch rõ ràng (bố đặc cấp, mẹ cấp I trở
lên).
2.2. Chọn cá thể: Lợn đực giống được chọn cần đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a - Ngoại hình, thể chất:
* Một số chiều đo
Giai đoạn Thể trọng: Dài thân Vòng ống
- 3 tháng tuổi 18 - 20kg 82 - 85 cm 12 - 13,5 cm
- 5 tháng tuổi 60 - 70kg 103 - 109 cm 15 - 16,5 cm
- 8 tháng tuổi 90 - 100kg 120 – 125 cm 17 - 18,5 cm
* Ngoại hình
+ Các bộ phận của cơ thể cân đối, liên kết hài hòa
- Phần cổ: dài, chắc chắn, không chọn con cổ ngắn, kết cấu không chặt chẽ với
- Khả năng di chuyển: Di chuyển thoải mái, dễ dàng, với bước dài trên nền
chuồng. - Kích thước các ngón chân: Chọn con có 2 ngón bằng nhau, các ngón to và
hơi choãi để chuyển động vững chãi, dễ dàng, ngón ngoài thường hơi rộng và dài hơn
ngón trong.
2.3. Chỉ tiêu kiểm tra năng suất cá thể:
- Tăng trọng gam/ngày : 700
- Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng < 3
- Độ dày mỡ lưng : (mm) < 15
- Chỉ số chọn lọc : 100
3. Chọn lợn đực giống, đực làm việc
- Lợn đực giống là những lợn giống đã được chọn đảm bảo tiêu chuẩn giống
thông qua công tác kiểm tra năng suất (kiểm tra cá thể, kiểm tra anh chị em (vỗ béo) ở
các Trung tâm kiểm tra năng suất lợn đực giống quốc gia.
- Đực giống phải có đủ lý lịch, chứng chỉ năng suất như tăng trọng, tiêu tốn
thức ăn, dày mỡ lưng, chất lượng tinh dịch. Trọng lượng thường từ 95 - 100 kg trở
lên lúc 7,5 - 8 tháng tuổi.
- Hàng năm chúng được giám định để xếp cấp và tiến hành loại thải những con
đạt cấp II trở xuống (30- 35%) theo TCVN qui định.
4. Kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc lợn đực giống
4.1 - Nhu cầu dinh dưỡng:
Tiêu chuẩn thức ăn nuôi lợn đực giống
Nhu cầu
Giai đoạn 20-
60kg
Giai đoạn 70 -
100kg
Giai đoạn trên
100kg
Năng lượng
(Kcal/kg)
8 tháng 130
Bắt đầu làm việc
1 tuần 1 lần
140
Thành thục thế
vóc
2,4 - 2,6
4.3 Kỹ thuật cho ăn:
- Đúng giờ qui định
- 1 ngày 2-3 bữa
- Cho ăn sống tất cả các loại thức ăn ( trừ các loại cần phải xử lý như hạt đậu,
cá )
- Thức ăn phải được chế biến tốt, hạt nhỏ, nên sử dụng thức ăn chuyên dùng
cho lợn đực giống của các nhà sản xuất.
- Không nên cho ăn quá no chỉ cho ăn 8-9/10 độ no là vừa .
- Có đủ nước uống sạch thường xuyên, nhất là sau khi ăn, nên có van uống tự
động.
4.4- Chăm sóc:
- Chuồng nuôi phải sạch sẽ khô ráo, ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè.
- Mùa hè chải cho lợn vào buổi sáng, tắm cho lợn vào buổi chiều.
- Mùa đông chải 2 lần: sáng và chiều, những ngày nắng ấm: tắm 1 lần thay cho
1 lần chải, đảm bảo cho lợn luôn sạch sẽ .
- Những ngày nhiệt độ cao > 350 C cần giảm nhiệt độ trong chuồng bằng cách
phun nước lên mái và phun vào chuồng dưới dạng phun sương và tắm 2 lần/ngày.
- Xoa nắn dịch hoàn cho lợn đực hậu bị, mỗi ngày 1 lần, thời gian từ 10-15phút.
5. Huấn luyện lợn đực nhảy giá
5.1. Tuổi huấn luyện:
- Sau khi thành thục về tính và bắt đầu thành thục về thể vóc: Lợn đạt 7-8 tháng
tuổi và trọng lượng từ 70kg trở lên.
+ Trên 1 năm tuổi 2 ngày khai thác 1 lần
- Lợn đực 1 năm rưỡi tuổi có chất lượng tinh trùng tốt nhất và có kích cỡ cơ thể
và sức khỏe tốt nhất.
- Lợn đực trưởng thành lấy tinh 2 ngày/1lần lúc trời mát.
- Định kỳ giám định, kiểm tra đực giống (ngoại hình thể chất) phẩm chất tinh
dịch bằng V.A.C.R.PH.X tỷ lệ sống chết, màu, mùi, độ vẫn, kết quả sinh sản để có
quyết định loại thải.
- Thời gian sử dụng lợn đực giống 36 tháng (kể từ ngày bắt đầu sử dụng lấy
tinh).
- Tỷ lệ loại thải: 33,3 %.
8. Công tác thú y
8.1 - Vệ sinh phòng trừ dịch bệnh:
+ Cơ sở nuôi lợn đực giống phải có nội quy phòng trừ dịch bệnh, nội dung gồm
các điểm chính sau đây:
- Có hàng rào bảo vệ
- Nghiêm cấm người và sức vật ở ngoài vào khu nuôi lợn đực giống.
- Công nhân và xe vận chuyển ra, vào đều phải qua nơi tiêu độc, công nhân
chăm sóc phải có quần áo bảo hộ, ủng, khẩu trang riêng để sử dụng khi làm việc trong
chuồng lợn giống.
- Khi xuất nhập lợn giống phải tiến hành kiểm tra đầy đủ.
- Khi lấy tinh phải vệ sinh bộ phận sinh dục, dụng cụ tiếp xúc với đực giống,
xong việc phải lau sạch bộ phận sinh dục bằng vải mềm sạch.
- Phải kiểm tra sức khỏe lợn đực giống hàng ngày, phát hiện sớm các bệnh tật,
chữa trị kịp thời và nhốt riêng lợn nghi mắc bệnh truyền nhiễm.
- Quét dọn, giữ chuồng và sân khô sạch thường xuyên. Diệt chuột và tiêu độc
chuồng trại, cho lợn đực ngâm móng bằng dung dịch sulphát đồng 2%, theo định kỳ:
mỗi tuần 1 lần.
8.2 Tiêm phòng:
Lịch tiêm phòng vác- xin:
Tháng
1 Khả năng tăng trọng/ ngày g/ ngày 600
2 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng Kg 3,0
3 Độ dày mỡ lưng Mm 10-15
II Lợn đực giống nhảy trực tiếp
1 Tuổi sử dụng phối trực tiếp Tháng 8
2 Thời gian sử dụng phối trực tiếp Tháng 36
3 Tỷ lệ thụ thai % 80
4 Bình quân số con đẻ ra còn sống/lứa Con 9,6
5 Bình quân khối lượng lợn con lúc sơ sinh Kg 1,2-1,4
III Lợn đực khai thác tinh ( TTNT )
1 Tuổi huấn luyện nhảy giá Tháng 7-8
2 Thời gian sử dụng khai thác tinh dịch Tháng 36
3 Lượng xuất tinh ( V ) ml 150-250
4 Hoạt lực tinh trùng ( A ) % 80
5 Mật độ tinh trùng ( C ) Triệu/ml 200-270
6 Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình % 15
7
VAC (Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong tinh
dịch )
tỷ 30
8 Liều tinh sản xuất/ lần khai thác
800.000-1.000.000 con tinh trùng tiến thẳng (
Phối cho lợn nái móng cái )
Liều 30-32
2.000.000-2.500.000 con tinh trùng tiến thẳng (
Phối cho lợn nái lai + nái ngoại )
Liều 12-15
IV Lợn thương phẩm nuôi thịt
11
12
13
14
15
16
VI
1
2
VII
I
VIII
- Tỷ lệ loại thải nái sinh sản/ năm
- Số lứa đẻ /nái/năm
- Số con đẻ ra sống/nái/lứa
- Số con cai sữa/nái/lứa
- Số ngày cai sữa không dài hơn
- Trọng lượng cai sữa bình quân ở 35
ngày.
- Trọng lượng ở 60 ngày tuổi
- Sản xuất hậu bị cái / nái/ năm
- Sản xuất hậu bị đực / nái/ năm
- Tăng trọng lợn hậ
u bị 20-90 kg.
- Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con khi đạt 20
kg
- Tỷ lệ đực / cái
Định mức thức ăn:
+Thức ăn cho lợn nái + Lợn con
8.5
35
7
18
5-6
0,5-1
650
4,5
14-
16
18
1.020
15-
17
+Thức ăn cho lợn đực làm việc
-Thức ăn HH cho lợn đực làm việc/
năm.
- Chất lượng thức ăn hỗn hợp cho lợn
đực
Khẩu phần ăn cho lợn nái khô + chửa
- Ngày chờ phối
- Kích thích động dục bằng thức ăn
- Phối giống: 1- 84 ngày có chửa
- Từ 85-113 ngày có chửa
Khẩu phần ăn cho lợn nái đẻ + nuôi con:
+ 16 ngày trước khi đẻ
+ Ngày nuôi con thứ 1
+ Ngày nuôi con thứ 2
+ Ngày nuôi con thứ 3
+ Ngày nuôi con thứ 4-7
- Nái nuôi 9 con:
- Nái nuôi 10 con: