Quy trình kỹ thuật thâm canh khoai tây
Chương I: Qui định chung
1. Mục tiêu kinh tế kỹ thuật
1.1. Quy trình kỹ thuật này áp dụng cho các vùng trồng khoai tây ở Nghệ An.
1.2. Quy trình kỹ thuật này nhằm đảm bảo cho việc thâm canh các giống khoai
tây đạt năng suất trung bình từ 15 - 22 tấn/ha/vụ.
2. Yêu cầu sinh thái
2.1.Điều kiện đất đai, địa hình
Trồng khoai tây nên chọn đất thịt nhẹ, cát pha, đất bãi bồi, không quá chua (độ
pH từ 5,6-6,7), mùn 1,5%, chủ động tưới tiêu.
2.2. Lượng mưa
Mưa kéo dài gây nhiều bệnh hại cho khoai tây, do vậy chỉ nên trồng khoai tây
trong mùa khô và thường xuyên tưới đủ ẩm.
2.3. ánh sáng
Hầu hết các giống khoai tây đều có phản ứng với độ dài của ngày. Ngày dài sẽ
kéo dài giai đoạn sinh trưởng thân lá. Cường độ ánh sáng mạnh thích hợp cho sự tạo
củ do tích luỹ được nhiều sản phẩm quang hợp. Các giống khoai tây hiện nay thường
tạo củ trong điều kiện ngày tương đối ngắn.
2.4. Nhiệt độ
Nhiệt độ cao ảnh hưởng đến quá trình hình thành phát triển củ. Trong giai đoạn
đầu của quá trình sinh trưởng, khoai tây yêu cầu nhiệt độ thích hợp là 22
0
C, giai đoạn
sau là 18
0
C. Nhiệt độ tối thích để hình thành củ là 16
trung bình, thân mầm màu hồng. Thời gian mầm ngủ trung bình (hơn 3 tháng rưỡi).
Màu vỏ củ nâu nhạt, màu ruột củ vàng nhạt. Khẩu vị ăn ngon, đậm, bở trung
bình. Năng suất củ trung bình 18-20 tấn/ha, thâm canh tốt đạt 25-28 tấn/ha.
Thời gian sinh trưởng vụ Xuân 110-120 ngày, vụ Đông 100-110 ngày.
Chịu hạn và chịu rét khá. Chống chịu mốc sương và virus tương đối tốt. Chống
chịu vi khuẩn yếu.
1.3. Giống khoai tây VC38-6
VC 38-6 là giống lai được nhập nội từ Trung tâm khoai tây quốc tế vùng Đông
Nam châu á (CIP). Được thuần hoá ở nước ta từ năm 1983, được khảo nghiệm giống
quốc gia năm 1989.
Thân cao to, lá xanh đậm, sinh trưởng, phát triển khoẻ, ra hoa đậu quả ở cả
miền núi và đồng bằng, độ đồng đều cao. Tia củ dài, dạng củ thuôn, mắt củ nông có
màu hồng nhạt, số củ/bụi nhiều, mầm phát triển nhanh. Thời gian mầm ngủ rất ngắn
(nảy mầm sau thu hoạch 55-60 ngày). Sau bảo quản củ giống bị mất nước nhiều. Thời
gian sinh trưởng vụ Đông 105-115 ngày. Năng suất củ trung bình 18-20 tấn/ha; thâm
canh tốt có thể đạt 23-25 tấn/ha. Màu vỏ và ruột củ trắng sữa. Phẩm chất khá, khẩu vị
ăn tương đối ngon.
Chống chịu điều kiện bất lợi (hạn, nóng, rét ) tương đối tốt. Chống chịu mốc
sương tốt, chống chịu virus khá, chống chịu vi khuẩn trung bình yếu (nhạy cảm với vi
khuẩn héo xanh).
1.4. Giống khoai tây KT3
Giống khoai tây KT3 do Trung tâm cây có củ Viện Khoa học kỹ thuật Nông
nghiệp Việt Nam chọn tạo.
Sinh trưởng, phát triển khá, năng suất khá cao (20,5 tấn/ha), mắt hơi sâu. Thời
gian ngủ nghỉ 160 ngày, tỷ lệ hao hụt số củ sau một chu kỳ bảo quản ở kho tán xạ là
10% và hao hụt khối lượng là 28,6%.
Ngoài các giống trên, hiện nay trong sản xuất ở Nghệ An còn sử dụng một số
giống khoai tây Trung Quốc có năng suất cao.
2. Tiêu chuẩn củ giống
Củ giống phải lấy ở cây khoẻ mạnh, thuần chủng, không mang mầm bệnh, củ
- Lượng phân bón cho 1 ha là: 16-20 tấn phân chuồng + 120-150 kg N + 50-
60kg P
2
0
5
+ 120-150 kg K
2
0.
+ Khi dùng phân đạm, lân, kali đơn lẻ thì bón với lượng 8 -10 tạ phân chuồng +
15-17 kg urê +15 - 18 kg supe lân + 12-15 kg kali sunfát/sào.
+ Khi dùng phân hỗn hợp NPK loại 5:10:3 thì bón với lượng 8 - 10 tạ phân
chuồng + 28-30kg NPK + 8-11 kg đạm urê + 10-12 kg kali sunfát/sào; Hoặc phân
NKP loại 8:10:3 bón với lượng 8 – 10 tạ phân chuồng + 28-30 kg NPK + 6-8 kg đạm
urê + 10-12 kg kali sunfát /sào.
Tuỳ theo độ chua của đất để bón từ 20 - 25 kg vôi bột/sào.
- Cách bón:
+ Phân đơn: bón lót toàn bộ lượng phân chuồng + lân + vôi + 70% lượng đạm +
70% lượng kali. Bón thúc toàn bộ lượng đạm và kali còn lại khi vun xới lần hai.
+ Phân NPK: bón lót toàn bộ phân phân chuồng + phân NPK + vôi. Bón thúc
toàn lượng đạm và kali vào thời kỳ vun xới lần hai.
Chú ý: Khi bón phân cần bón xa gốc khoai tây.
2. Vun xới
Lần 1: Sau trồng 7-10 ngày vun xới nhẹ lấp củ khoai kết hợp với tỉa mầm (chỉ
để lại 3-5 thân/khóm).
Lần 2: Sau trồng 20-25 ngày, xới sâu, vun cao, bón thúc.
Lần 3: Sau trồng 35-40 ngày, xới nhẹ, vét rãnh luống, vun cao gốc.
3. Tưới nước
- Sau khi trồng giữ đất ẩm thường xuyên, nếu khô phải kịp thời tưới nước.
- Tưới nước cho khoai tây nên tập trung vào các thời gian sau:
Tưới lần1: Sau khi mọc 15 -20 ngày, tưới ngập rãnh.
- Biện pháp phòng trừ: áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp như chọn
giống tốt, kháng bệnh, trồng đúng thời vụ, đúng mật độ, bón phân cân đối hợp lý…
Dùng một trong các loại thuốc sau để phòng trừ Boocđo 1%, Zinep 0,2-0,3%,
Ridomil
b. Bệnh héo xanh vi khuẩn:
- Triệu chứng gây hại: Bệnh thường phát sinh trên rễ, thân. Cây bị bệnh gây
hiện tượng héo đột ngột của thân và lá, cây bị chết nhưng bộ lá vẫn giữ màu xanh,
những cành riêng rẽ có thể héo và chết hoặc toàn bộ cây chết. Bộ rễ của cây bị biến
màu và thối. Nếu rửa sạch rễ chính, cắt ngang và nhúng mặt cắt vào nước, sau khoảng
30 giây thấy rõ dòng dịch màu trắng chảy ra.
- Nguyên nhân gây bệnh: Do vi khuẩn Pseudomonas solanacearum gây hại.
- Biện pháp phòng trừ: Luân canh với các loại cây trồng như mía, ngô, bông;
Dùng giống kháng bệnh; Vệ sinh đồng ruộng, thu dọn tàn dư, cỏ dại trên ruộng mang
đốt trước khi gieo trồng. Tăng cường bón vôi, phân chuồng; Xử lý đất trước khi trồng
bằng thuốc Chloropierin với lượng 300kg/ha (trước khi trồng 10 ngày).
c. Nếu bị bệnh thối thân, xoăn lá tốt nhất là ta dùng Zinep 80WG, RidomilMZ
72WP, Anvil 5SC… theo liều khuyến cáo ghi trên nhãn mác. Chương V: Thu hoạch và bảo quản
1. Thu hoạch: Khi 80% số lá trên thân chuyển vàng thì thu hoạch. Trước khi
thu hoạch ta ngừng tưới nước từ 15-20 ngày, thu hoạch vào những ngày nắng ráo. Đối
với ruộng giống cần cắt toàn bộ thân lá trước thu hoạch khoảng 1 tuần.
2. Bảo quản: Xếp 1 lớp khoai xong ta lại cho một lớp cát khô phủ lên và tiếp
tục như trên ta có thể xếp 5-6 lớp khoai tây.
Chú ý để khoai tây ở nơi thoáng mát. Làm như vậy ta có thể để được 3-4
tháng./.
Định mức kinh tế kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch1 ha khoai tây
Hạng mục > ĐVT > Khối lượng >