Trần Thị Bích Nguyệt_0615081
Nguyễn Thị Hoài Như_0615084
Nhóm : II
Bài báo cáo
KHẢO SÁT TÁC ĐỘNG CỦA MỘT SỐ CHẤT ỨC CHẾ MIỄN DỊCH
LÊN CHUỘT NHẮT TRẮNG
MÔ TẢ SỐ LIỆU
LÔ ĐỐI CHỨNG LÔ THÍ NGHIỆM
N
0
N
8
N
0
N
8
TRUNG BÌNH
9700 10240.91 8330.556 3555.556
PHƯƠNG SAI
9932500 14783409 7863864 10427614
BẢNG KẾT QUẢ
Bảng 1
NGÀY LÔ ĐỐI CHỨNG LÔ THÍ NGHIỆM
N
0
9700a 8330.556a
N
8
10240.91a 3555.556b
t Stat = 0.36085
t Critical one-tail =1.729133
8
số lượng bạch cầu giảm hơn so với ngày N
0
. Do thuốc sử
dụng tiêm chuột là Busulfan và Cyclophosphamide là thuốc gây suy giảm miễn dịch đã
làm cho số lượng bạch cầu giảm.
Ở bảng 2
Xét ở ngày N
0
, t start < t Critical one tail => số lượng bạch cầu ở lô đối chứng và thí
nghiệm là tương đương nhau. Do ở ngày N
0
là ngày đầu tiên tiêm thuốc nên đáp ứng suy
giảm miễn dịch chưa xảy ra.
Xét ở ngày N
8
, , t start > t Critical one tail, => số lượng bạch cầu ở lô đối chứng và lô thí
nghiệm không bằng nhau, và ở lô thí nghiệm, số lượng bạch cầu giảm hơn ở lô đối
chứng. Do thuốc dùng để tiêm chuột ở lô đối chứng là PBS, là dung dịch sinh lý nên số
lượng bạch cầu không thay đổi, còn ở lô thí nghiệm thuốc dùng tiêm là thuốc gây suy
giảm miễn dịch làm cho số lượng bạch cầu giảm. Vì vậy số lượng bạch cầu trong ngày N
8
của lô thí nghiệm ít hơn so với lô đối chứng.
THIẾT LẬP MÔ HÌNH CHUỘT MẮC BỆNH PARKINSON BẰNG CÁCH CẢM
ỨNG THUỐC AMINAZIN.
I. GIỚI THIỆU
1. Bệnh Parkinson
Bệnh Liệt Rung thường được gọi nhiều hơn với tên Bệnh Parkinson. Parkinson là
tên của vị bác sĩ giải phẫu người Anh, James Parkinson, sinh năm 1755 và mất năm 1824.
Năm 1817, ở tuổi 62, ông xuất bản tác phẩm “Eassay on the Shaking Palsy”, diễn tả rõ
nghiện tổng hợp từ chất gây mê (narcotic), thiểu tuần hoàn não, tuổi cao, di truyền Ðiều
mà y khoa học biết rõ về bệnh Parkinson là: não bộ người bệnh không sản xuất được chất
dopamine.
Trong đề cương này, nhóm chúng tôi xây dựng mô hình chuột bị bệnh Parkinson
dưới tác dụng phụ của thuốc aminazin do sử dụng quá liều nhằm mục đích sử dụng chuột
trong nghiên cứu tìm ra thuốc điều trị Parkinson cho con người.
2. Thuốc Aminazin
Aminazin là thuốc được sử dụng để điều trị bệnh tâm thần, có hoạt chất
clopromazin.
Ở não bộ, nhân xám nền não chỉ huy hoạt động bán tự động và hoạt động của cơ
thể. Trong đó hoạt động rung là một hoạt động bán tự động. Khi sử dụng thuốc aminazin
quá liều, hoạt chất clopromazin trong thuốc sẽ làm tổn thương nhân xám, gây rối loạn
hoạt động bán tự động. Do đó não bô không chỉ huy được hoạt động rung gây bệnh
Parkinson.
II. MÔ HÌNH THỰC HIỆN
•
Sử dụng 60 con chuột nhắt trắng Mus musculus var. Albino trọng lượng từ
20- 25g. Chia làm 2 lô đối chứng và thí nghiệm.
•
Kiểm tra chụp X quang não bộ bằng MRI và hoạt động của chuột trước khi
tiêm thuốc.
•
Tiêm aminazin ( liều dùng 25mg/ kg), tiêm vào khoang bụng chuột với 30
con thí nghiệm và tiêm dung dịch PBS với 30 con đối chứng
•
Kiểm tra não bộ và hoạt động của chuột vào các ngày N
0
, N
5,
N
não bộ bằng MRI và hoạt
động của chuột ở N
10
Đánh giá hiệu quả của
thuốc Aminazin
tiêm amimnazin (25 mg/kg)
Tiêm PBS
Tiêm PBS