Hạch toán tài sản cố định hữu hình tại công ty du lịch dịch vụ Hà Nội Toserco - Pdf 99

Lời mở đầu
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc kế toán là một
công việc quan trọng phục vụ cho việc hạch toán và quản lý kinh tế, nó còn có
vai trò tích cực đối với việc quản lý các tài sản và điều hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) là một
trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế
quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọng của quá trình sản xuất. TSCĐHH là
điều kiện cần thiết để giảm đợc hao phí sức lao động của con ngời , nâng cao
năng suất lao động. Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay thì TSCĐHH là yếu tố
quan trọng để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp.
Đối với ngành du lịch và dịch vụ thì kế toán TSCĐHH là một khâu quan
trọng trong bộ phận kế toán. Bởi vì nó cung cấp toàn bộ các nguồn thông tin, số
liệu về tình hình TSCĐHH của công ty. Chính vì vậy, hạch toán TSCĐHH luôn
luôn là sự quan tâm của các doanh nghiệp cũng nh các nhà quản lý kinh tế của
Nhà nớc. Với xu thế ngày càng phát triển và hoàn thiện của nền kinh tế thị tr-
ờng ở nớc ta thì các quan niệm về TSCĐHH và cách hạch toán trớc đây không
còn phù hợp nữa cần phải bổ sung, sửa đổi, cải tiến kịp thời để phục vụ yêu cầu
hạch toán TSCĐHH trong doanh nghiệp hiện nay.
Qua quá trình học tập và thực tập, tìm hiểu thực tế tại Công ty du lịch và
dịch vụ Hà Nội Toserco, em thấy việc hạch toán TSCĐHH còn có những vấn đề
cha hợp lý cần phải hoàn thiện bộ máy kế toán của Công ty. Cùng với sự hớng
dẫn của thầy giáo và các cán bộ nhân viên phòng kế toán em đã chọn đề tài: "
Hạch toán TSCĐHH tại công ty du lịch dịch vụ Hà Nội Toserco".
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu của chuyên đề bao gồm
những phần sau:
Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán TSCĐHH trong các
doanh nghiệp
Phần II: Thực trạng hạch toán TSCĐHH tại Công ty du lịch dịch vụ Hà
Nội Toserco.
Phần III: Hoàn thiện hạch toán TSCĐHH tại Công ty du lịch dịch vụ Hà
Nội Toserco.

nhau, nhng chúng đều giống nhau ở giá trị ban đầu lớn và thời gian thu hồi vốn
trên 1 năm.
TSCĐHH đợc phân biệt với hàng hoá. Ví dụ nh nếu doanh nghiệp mua
máy vi tính để bán thì đó sẽ là hàng hoá, nhng nếu doanh nghiệp mua để sử
dụng cho hoạt động của doanh nghiệp thì máy vi tính đó lại là TSCĐHH.
2. Phân loại TSCĐHH
TSCĐHH đợc phân theo nhiều tiêu thức khác nhau nh theo hình thái biểu
hiện, theo quyền sở hữu, theo tình hình sử dụng mỗi 1 cách phân loại sẽ đáp
ứng những nhu cầu quản lý nhất định và có những tác dụng riêng của nó.
* Theo hình thái biểu hiện:
TSCĐHH là những t liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, có giá trị
lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhng
vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Thuộc về loại này gồm có:
- Nhà cửa vật kiến trúc: bao gồm các công trình xây dựng cơ bản nh: nhà
cửa, vật kiến trúc, hàng rào, các công trình cơ sở hạ tầng nh đờng sá, cầu cống,
đờng sắt phục vụ cho hạch toán sản xuất kinh doanh
- Máy móc thiết bị: bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong sản
xuất kinh doanh nh máy móc chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác, dây
chuyền thiết bị công nghệ
- Thiết bị phơng tiện vận tải truyền dẫn: là các phơng tiện dùng để vận
chuyển nh các loại đầu máy, đờng ống và phơng tiện khác( ô tô, máy kéo, xe
tải, ống dẫn )
- Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: bao gồm các thiết bị dụng cụ phục
vụ cho quản lý nh dụng cụ đo lờng, máy tính, máy điều hoà
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: bao gồm các loại cây
lâu năm( cà phê, chè, cao su ) súc vật nuôi để lấy sản phẩm( bò sữa, súc vật
sinh sản )
- TSCĐHH khác: bao gồm những TSCĐHH mà cha đợc qui định phản
ánh vào các loai nói trên( tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật )
Phơng thức phân loại theo hình thái biểu hiện có tác dụng giúp doanh

Những TSCĐHH này cần sử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc
đầu t đổi mới TSCĐHH
Phân loại TSCĐHH theo tình hình sử dụng giúp doanh nghiệp nắm đợc
những TSCĐHH nào đang sử dụng tốt, những TSCĐHH nào không sử dụng nữa
để có phơng hớng thanh lý thu hồi vốn cho doanh nghiệp
Mặc dù TSCĐHH đợc phân thành từng nhóm với đặc trng khác nhau nh-
ng trong việc hạch toán thì TSCĐHH phải đợc theo dõi chi tiết cho từng tài sản
cụ thể và riêng biệt, gọi là đối tợng ghi TSCĐHH. Đối tợng ghi TSCĐHH là
từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận
tài sản liên kết với nhau thực hiện một hay một số chức năng nhất định.
3. Đánh giá TSCĐHH
Đánh giá TSCĐHH là xác định giá trị ghi sổ của tài sản. TSCĐHH đợc
đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng. Nó đợc đánh
giá theo nguyên giá( giá trị ban đầu), giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại.
Nguyên giá TSCĐHH bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến việc xây dựng,
mua sắm, kể cả chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử trớc khi dùng. Nguyên giá
TSCĐHH trong từng trờng hợp cụ thể đợc xác định nh sau:
- Nguyên giá của TSCĐHH mua sắm( kể cả tài sản mới) và đã sử dụng
gồm: giá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt chạy thử( nếu có) trừ
đi số giảm giá đợc hởng( nếu có)
- Nguyên giá TSCĐHH xây dựng mới, t chế gồm giá thành thực tế( giá trị
quyết toán) của TSCĐHH tự xây dựng, tự chế và chi phí lắp đặt, chạy thử.
- Nguyên giá TSCĐHH thuộc vốn tham gia liên doanh của đơn vị gồm:
giá trị TSCĐHH do các bên tham gia đánh giá và các chi phí vận chuyển lắp
đặt( nếu có).
- Nguyên giá TSCĐHH đợc cấp, đợc điều chuyển đến:
+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: nguyên giá bao gồm giá trị còn lại trên
sổ ở đơn vị cấp( hoặc giá trị đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận) và các chi
phí tân trang, chi phí sửa chữa, vận chuyển bốc dỡ lắp đặt, chạy thử mà bên
nhận tài sản phải chi trả trớc khi đa TSCĐHH vào sử dụng

đầy đủ các số liệu. Sổ này là căn cứ để bộ phận sử dụng xác định đợc giá trị
những tài sản hiện có và đồng thời cũng là căn cứ để bộ phận kế toán tiến hành
hạch toán TSCĐHH của doanh nghiệp .
2. Tại phòng kế toán
Để quản lý tốt TSCĐHH của doanh nghiệp thì kế toán phải phản ánh,
theo dõi chặt chẽ đầy đủ mọi trờng hợp biến động. Kế toán phải lu giữ đầy đủ
các chứng từ, biên bản.Tất cả các biên bản nh: biên bản giao nhận TSCĐHH,
biên bản đánh giá lại TSCĐHH đều có một bản l u giữ tại phòng kế toán và có
chữ ký xét duyệt
Hạch toán chi tiết TSCĐHH đợc tiến hành các bớc nh sau:
- Đánh giá số hiệu cho TSCĐHH
- Lập thẻ TSCĐHH hoặc vào sổ chi tiết TSCĐHH theo từng đối tợng tài
sản.
Thẻ TSCĐHH đợc lập dựa trên cơ sở hồ sơ kế toán TSCĐHH. Thẻ này
nhằm mục đích theo dõi chi tiết từng tài sản của doanh nghiệp, tình hình thay
đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng tài sản. Ngoài ra
kế toán cũng theo dõi TSCĐHH trên
Sổ chi tiết TSCĐHH, mỗi một sổ hay một số trang sổ đợc mở, theo dõi
một loại TSCĐHH. Sổ chi tiết này là căn cứ để lập bảng tổng hợp chi tiết và
phải cung cấp đợc các thông tin cho ngời quản lý về tên, đặc điểm, tỷ lệ khấu
hao một năm, số khấu hao TSCĐHH tính đến thời điểm ghi giảm TSCĐHH, lý
do ghi giảm TSCĐHH. Song song với việc hạch toán chi tiết, kế toán tiến hành
tổng hợp TSCĐHH để đảm bảo tính chặt chẽ, chính xác trong hoạt động quản lý
TSCĐHH và tính thống nhất trong hạch toán.
III. Hạch toán tổng hợp tình hình biến động tăng, giảm TSCĐHH
1. Hạch toán các nhiệm vụ biến động tăng
TSCĐHH của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân nh đợc cấp
vốn, mua sắm, xây dựng
a. TSCĐHH đợc cấp (cấp vốn bằng TSCĐHH) đợc điều chuyển từ đơn
vị khác hoặc đợc biếu tặng ghi:

Nợ TK 414, 441, 431
Có TK 411
d. Nhận vốn góp liên doanh của các đơn vị khác bằng TSCĐHH
:
căn cứ
giá trị tài sản đợc các bên tham gia liên doanh đánh giá và các chi phí khác( nếu
có), kế toán tính toán nguyên giá của TSCĐHH và ghi sổ:
Nợ TK 211: nguyên giá TSCĐHH
Có TK 411: giá trị vốn góp
e. Nhận lại TSCĐHH trớc đây đã góp vốn liên doanh với đơn vị khác,
căn cứ vào giá trị TSCĐHH do hai bên liên doanh đánh giá khi trao trả để
ghi tăng TSCĐHH và ghi giảm giá trị góp vốn liên doanh
Nợ TK 211: nguyên giá( theo giá trị còn lại)
Có TK 222: vốn góp liên doanh
g. TSCĐHH thừa phát hiện trong kiểm kê
- Nếu TSCĐHH thừa do nguyên nhân cha ghi sổ, kế toán phải xác định
nguyên nhân thừa. Nếu xác định đợc thì tuỳ từng trờng hợp để ghi sổ
- Nếu không xác định đợc nguyên nhân, kế toán ớc tính giá trị hao mòn,
nguyên giá sau đó ghi vào tài sản thừa chờ xử lý số liệu
Nợ TK 211: nguyên giá
Có TK 2141: giá trị hao mòn
Có TK 3381: giá trị còn lại
h. Khi có quyết định của Nhà nớc hoặc của cơ quan có thẩm quyền về
đánh giá tài sản và phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại vào sổ kế toán
ghi:
Nợ TK 211: TSCĐH
Có TK 412: chênh lệch đánh giá lại tài sản( số chênh lệch tăng
nguyên giá)
Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐHH
2. Hạch toán các nghiệp vụ biến động giảm:

Nợ TK 811: tập hợp chi phí nhợng bán
Nợ TK 133: thuế VAT đầu vào( nếu có)
Có TK 111, 112, 331..
- Bút toán 3: thu về nhợng bán
Nợ TK 111, 112 , 131: tổng giá thanh toán
Có TK 711: doanh thu nhợng bán
Có TK 3331: thuế VAT phải nộp
b. Thanh lý TSCĐHH
TSCĐHH thanh lý là những TSCĐHH h hỏng, không thể tiếp tục sử dụng
đợc, lạc hậu về mặt kỹ thuật hoặc không phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh
doanh mà không thể nhợng bán đợc
- Trờng hợp TSCĐHH thanh lý dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
ghi:
+ Bút toán 1: xoá sổ TSCĐHH
Nợ TK 214: phần giá trị hao mòn
Nợ TK 811: giá trị còn lại
Có TK 211: nguyên giá
+ Bút toán 2: số thu hồi về thanh lý
Nợ TK 111, 112: thu hồi bằng tiền
Nợ TK 152: thu hồi bằng vật liệu nhập kho
Nợ TK 131, 138: phải thu ở ngời mua
Có TK 3331: thuế VAT phải nộp
Có TK 771: thu nhập về thanh lý
+ Bút toán 3: tập hợp chi phí thanh lý
Nợ TK 881: chi phí thanh lý
Nợ TK 133: thuế VAT đầu vào
Có TK 111, 112, 331, 334
- Trờng hợp thanh lý TSCĐHH dùng vào hoạt động phúc lợi, ghi:
Nợ TK 4313: giá trị còn lại
Nợ TK 214: giá trị hao mòn luỹ kế

Có TK 211: nguyên giá
- Trờng hợp có quyết định sử lý ngay
Nợ TK 214: giá trị hao mòn
Nợ TK 1381: giá trị thiếu chờ sử lý
Nợ TK 411: ghi giảm vốn
Nợ TK 811: chi phí
Có TK 211: nguyên giá
g. Đem TSCĐHH đi cầm cố:
Nợ TK 144: ký cợc, ký quỹ
Nợ TK 214: hao mòn
Có TK 211: nguyên giá
IV.Hạch toán sửa chữa TSCĐHH
TSCĐHH đợc sử dụng lâu dài và đợc cấu thành bởi nhiều bộ phận, chi tiết
khác nhau. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, các bộ phận chi tiết
cấu thành TSCĐHH bị hao mòn h hỏng không đều nhau. Do vậy, để khôi phục
năng lực hoạt động bình thờng của TSCĐHH và để đảm bảo an toàn trong lao
động sản xuất, cần thiết phải tiến hành sửa chữa, thay thế những chi tiết, bộ
phận của TSCĐHH bị hao mòn, h hỏng ảnh hởng đến hoạt động của TSCĐHH.
Công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự làm hoặc thuê ngoài với phơng
thức sửa chữa thờng xuyên, sửa chữa lớn hay sửa chữa nâng cấp TSCĐHH
1. Hạch toán sửa chữa thờng xuyên
TSCĐHH trong các doanh nghiệp đợc cấu tạo bởi nhiều bộ phận khác
nhau. Trong quá trình sử dụng TSCĐHH, các bộ phận này h hỏng hao mòn
không đồng đều. Để duy trì năng lực hoạt động của các TSCĐHH đảm bảo cho
các tài sản này hoạt động bình thờng, an toàn, doanh nghiệp cần phải thờng
TK214
TSCĐ
HH
giảm
theo

Nợ TK 133: thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 331: tổng số tiền phải trả
- Khi công việc sửa chữa hoàn thành, kế toán phải tính toán giá thành
thực tế của từng công trình sửa chữa để quyết toán số chi phí này theo từng tr-
ờng hợp.
- Ghi thẳng vào chi phí
Nợ TK 627
Nợ TK 641
Nợ TK 642
Có TK 2413
- Hoặc kết chuyển vào tài khoản chi phí trả trớc hoặc chi phí phải trả
Nợ TK 142
Nợ TK 335
Có TK 2413
3. Hạch toán sửa chữa nâng cấp:
- Tập hợp chi phí nâng cấp
+ Nếu doanh nghiệp tự làm:
Nợ TK 2413
Có TK 152, 153, 334, 338
+ Nếu doanh nghiệp thuê ngoài
Nợ TK 2413
Nợ TK 133( nếu có)
Có TK331
- Khi công việc hoàn thành
+ Ghi tăng nguyên giá TSCĐHH theo chi phí nâng cấp thực tế
Nợ TK 221
Có TK 2413
+ Kết chuyển nguồn đầu t
+ Lu ý: trờng hợp nâng cấp TSCĐHH hoàn thành bàn giao đa vào sử
dụng, kế toán phải tiến hành tính lại mức khấu hao phải trích TSCĐHH đó, vì

Bên cạnh TK 214- hao mòn TSCĐ còn có TK 009- nguồn vốn khấu hao
cơ bản. Tài khoản đợc sử dụng để theo dõi việc hình thành tình hình sử dụng và
còn lại của nguồn vốn khấu hao cơ bản
Kết cấu:
+ Số d nợ: nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có
+ Bên nợ: nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng do trích khấu hao hoặc do đơn
vị cấp dới nộp vốn khấu hao
+ Bên có: sử dụng vốn khấu hao cơ bản, nộp cho cấp trên sử dụng tái đầu
t TSCĐ, trả nợ tiền vay để đầu t TSCĐ
2. Phơng pháp hạch toán:
Định kỳ( tháng, quí ) tính trích khấu hao TSCĐHH vào chi phí sản xuất
kinh doanh, đồng thời phản ánh hao mòn TSCĐHH, ghi:
Nợ TK 627: khấu hao TSCĐHH dùng cho sản xuất chung
Nợ TK 641: khấu hao TSCĐHH dùng cho bán hàng
Nợ TK 642: khấu hao TSCĐHH dùng cho quản lý doanh nghiệp
Có TK 214: tổng số khấu hao phải trích
Đồng thời ghi nhận số khấu hao cơ bản đã trích vào tài khoản ngoài bảng
cân đối kế toán
Nợ TK 009
Nộp vốn khấu hao cho cấp trên
+ Nếu đợc hoàn lại:
Nợ TK 1368
Có TK 111, 112
Đồng thời ghi giảm khấu hao
Có TK 009
+ Nếu không đợc hoàn lại kế toán ghi giảm nguồn vốn khấu hao
Nợ TK 411
Có TK 111, 112
Đồng thời ghi giảm khấu hao cơ bản
Có TK 009

xuất kinh doanh mà chỉ trích hao mòn TSCĐHH 1 năm 1 lần.
Phần II
Thực trạng hạch toán TSCĐHH
tại công ty du lịch dịch vụ Hà Nội Toserco
I. Đặc điểm kinh tế và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh
doanh tại công ty du lịch dịch vụ Hà Nội có ảnh hởng đến
hạch toán TSCĐHH.
1. Lịch sử hình thành và phát triển:
Kình tế Việt Nam thời mở cửa, du lịch Việt Nam cũng mở cửa với những
lời chào: Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nớc. Trong những năm gần
đây, các nhà doanh nghiệp và du lịch từ các nớc đã đến Việt Nam, đng đến và
sẽ đến ngày càng nhiều hơn. Đúng nh vậy, nhiều công ty du lịch đã đợc hình
thành và phát triển thành hệ thống du lịch và lữ hành quốc tế không ngừng tăng
lên đáp ứng nhu cầu đi du lịch của khách trong nớc và quốc tế. Các dự án liên
doanh đầu t với nớc ngoài, nâng cấp cơ sở vật chất và nhà hàng khách sạn liên
tục đợc hình thành cho phù hợp với xu thế phát triển du lịch. Và Công ty du lịch
dịch vụ Hà Nội Toserco ra đời trong hoàn cảnh đó.
Công ty du lịch dịch vụ Hà Nội với tên giao dịch là Hà Nội Toserco.
Công ty đợc thành lập ngày 14/4/1988 theo quyết định số 625/QĐ- UB của Uỷ
ban Nhân dân Thành Phố Hà Nội trên cơ sở sát nhập công ty khách du lịch Hà
Nội với khách sạn Thăng Long thuộc UNIMEX Hà Nội( nay là khách sạn Hà
Nội). Khi thành lập, công ty có số vốn là 20 triệu đồng. Với số vốn ban đầu ít ỏi,
Công ty đã đi vào hoạt động với bớc khởi đầu không mấy thuận lợi
Cũng trong thời gian này, các khách sạn Đồng Lợi, Phùng Hng, Long
Biên, Giảng Võ, Chi Lăng cùng xí nghiệp cắt tóc I và II đợc sát nhập vào Công
ty và trụ sở chính của công ty lúc đầu đặt tại Lê Duẩn sau chuyển về số 8 Tô
Hiến Thành.
Từ khi thành lập đến cuối năm 1989, Công ty đợc thành lập trong giai
đoạn nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, không ổn định. Các khách sạn trực thuộc
của Công ty đều chịu ảnh hởng cơ chế quản lý kế hoạch tập trung không có sự

Công ty du lịch dịch vụ Hà Nội Toserco là đơn vị hạch toán độc lập và có
t cách pháp nhân, hoạt động theo luật Công ty. Về nhân sự công ty có cán bộ
công nhân viên là 1200 ngời. Trong đó:
- Số nhân viên biên chế 820 ngời
- Ngời làm hợp đồng là 380 ngời
- Nam nhân viên có 263 ngời
- Nữ nhân viên có 937 ngời chiếm 84,2% về trình độ chuyên môn của các
cán bộ Công ty
- Trình độ đại học là 7,8%
- Cao đẳng và trung cấp là 6,7%
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Phó Tổng GĐ1
Tổng Giám đốc
Phó Tổng GĐ2
Phó Tổng GĐ3
Phòng
xây
dựng
cơ bản
Trung
tâm
dịch
vụ nhà
Ban
bảo vệ
Phòng
kế
hoạch
Phòng
kế

khăn trong việc điều hành để tổng giám đốc rút kinh nghiệm và đề ra phơng h-
ớng chỉ đạo mới. Cụ thể
- Phó tổng giám đốc 1: là ngời trực tiếp lãnh đạo quản lý phòng xây dựng
cơ bản, trung tâm dịch vụ nhà và ban bảo vệ
- Phó tổng giám đốc 2: là ngời quản lý bộ phận, phòng kế toán, phòng kế
hoạch, phòng tổ chức, hành chính
- Phó tổng giám đốc 3: trực tiếp lãnh đạo quản lý khách sạn BSC, du
thuyền Hồ Tây, trung tâm điều hành du lịch với các Tour trong và ngoài nớc, có
nhiệm vụ thiết lập và duy trì mối quan hệ với các đối tác để mở rộng các Tour
của công ty với chất lợng tốt nhất. Đồng thời lập kế hoạch và triển khai các
công việc liên quan đến các chơng trình du lịch.
- Phòng xây dựng cơ bản: có nhiệm vụ mua, cung cấp nguyên liệu hàng
hoá cho toàn bộ các bộ phận của công ty

Trích đoạn Hạch toán TSCĐHH tại bộ phận sử dụng Hạch toán chi tiết TSCĐHH tại bộ phận kế toán Kết luận của Ban thanh lý Hạch toán các nghiệp vụ biến động tăng TSCĐHH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status