Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Sông Đà 1 - Pdf 99

Lời nói đầu
Sau những năm chuyển đổi nền kinh tế, với sự áp dụng cơ chế quản lý kinh
tế mới thay cho cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hoá tập trung, thì hệ thống cơ
sở hạ tầng của nớc ta đã có sự phát triển vợt bậc. Đóng góp đáng kể cho sự phát
triển của đất nớc là nghành xây dựng cơ bản một nghành mũi nhọn thu hút
khối lợng vốn đầu t của cả nớc. Thành công của nghành xây dựng trong những
năm qua đã tạo tiền đề không nhỏ thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nớc.
Với đặc trng của nghành xây dựng cơ bản là vốn đầu t lớn, thời gian thi
công dài qua nhiều khâu nên vấn đề đặt ra là làm sao phải quản lý vốn tốt, có
hiệu quả, đồng thời khắc phục đợc tình trạng thất thoát, lãng phí trong quá trình
sản xuất, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh cho doanh
nghiệp.
Để giải quyết vấn đề nói trên, công cụ hữu hiệu và đắc lực mà mỗi doanh
nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng cần có là các thông tin
phục vụ cho quản lý đặc biệt là các thông tin về chi phí và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất đợc tập hợp một cách chính xác kết hợp với việc tính đúng,
tính đủ giá thành sản phẩm sẽ làm lành mạnh hoá các mối quan hệ kinh tế tài
chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệu quản nguồn
đầu t.
Xuất phát từ những vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại Công ty Sông Đà
1, em đã chọn đề tài Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty Sông Đà 1.
Kết cấu chuyên đề gồm hai phần:
Phần I: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Sông Đà 1.
Phần II: Phơng hớng hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Sông Đà 1.
Phần I: thực trạng công tác hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Sông Đà 1

- Xây dựng các đờng dây và trạm biến áp đến 35 KV;
- Xây dựng đờng bộ;
- Xây dựng kênh mơng, kè cống và các trạm bơm;
- Nhận thầu san lấp, nạo vét và thi công nền móng các công trình;
- Đầu t và phát triển kinh doanh nhà;
- Kinh doanh vật t, vật liệu xây dựng;
- Xuất nhập khẩu trực tiếp máy móc và vật liệu xây dựng;
- Thi công lắp đặt các hệ thống xây dựng;
- Thiết kế thi công nội ngoại thất các công trình;
- Xây dựng các công trình dân dụng.
Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở Công ty Sông Đà 1 có thể tóm tắt
qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 01: Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp
(Nguồn: Công ty Sông Đà 1)
3. Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty Sông Đà 1
3.1. Sơ đồ
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động của Công ty
Đấu thầu và
nhận thầu
xây lắp
Lập kế hoạch
xây lắp công
trình
Tiến hành
thi công
xây lắp
Mua sắm vật
liệu, thuê
nhân công

thị trư
ờng
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng tổ
chức
hành
chính
Ban quản
lý các dự
án xây
dựng

nghiệp
Sông Đà
1.01

nghiệp
Sông Đà
1.02

nghiệp
Sông Đà
1.03

nghiệp
Sông Đà
1.04
Xưởng

trong việc tổ chức thực hiện công tác hành chính, bảo vệ theo đúng chế
độ chính sách của Đảng, Nhà nớc và Công ty
3.3. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty có đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng, trong đó sản
xuất xây dựng là hoạt động sản xuất chính. Ngoài ra, Công ty còn thực hiện một
số hoạt động phụ hoặc phụ trợ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất chính nh:
sản xuất vật liệu xây dựng, cung ứng vật t, cấu kiện bê tông, sửa chữa xe máy,...
Tuy nhiên, ở Công ty, các khâu này không khép kín và không liên kết chặt chẽ
vì các xí nghiệp ở xa nhau và xa địa điểm công trình xây dựng.
Các đơn vị thành viên trong Công ty theo t cách pháp lý đợc chia làm hai
loại:
Các đơn vị trực thuộc: Có t cách pháp nhân không đầy đủ, có tổ chức
kế toán riêng là các xí nghiệp. Các đơn vị này có đặc điểm: qui mô khá
lớn, kế hoạch sản xuất kinh doanh ổn định, làm ăn có lãi, có trụ sở ở
nhiều địa phơng trên cả nớc, đợc cấp trên uỷ quyền giao dịch, quan hệ
với các cơ quan Nhà nớc cũng nh các cơ quan nớc ngoài.
II. tổ chức bộ máy kế toán, công tác kế toán và sổ kế toán của
công ty sông đà 1.
1. Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ở doanh nghiệp
Để phù hợp với công tác hạch toán kế toán, bộ máy kế toán của Công ty
hiện nay đợc tổ chức nh sau:
1.1. Sơ đồ
`
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Kế toán trởng: Điều hành chung toàn bộ công việc kế toán trong Công ty
Kế toán trưởng
Kế toán
thanh
toán, tín
dụng

kế toán chi tiết có liên quan). Cuối kỳ, kiểm tra đối chiếu số liệu với các kế toán
phần hành, các đơn vị thành viên, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
của từng công trình, khoá sổ kế toán cuối kỳ, lu chứng từ kế toán và làm các
báo cáo quyết toán.
Kế toán tài sản cố định, vật t, công cụ dụng cụ, thủ quỹ: Theo dõi tình
hình nhập xuất vật t, công cụ dụng cụ, tăng, giảm, trích khấu hao tài sản cố
định, quản lý tiền.
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: Chịu trách nhiệm tính
và thanh toán lơng và bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trong
Công ty, lập Bản tổng hợp tiền lơng
2. Hệ thống sổ kế toán
Hiện nay, Công ty đang áp dụng thống nhất hình thức sổ Nhật ký chung
trong toàn Công ty. Công tác kế toán đợc thực hiện trên máy vi tính đã đợc cài
đặt sẵn chơng trình kế toán SongDa Accounting System .
Ta có sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung nh sau:
Hoá đơn, chứng từ gốc
Sổ Nhật ký chung Sổ chi tiếtSổ Nhật ký đặc biệt
Sổ Cái TK111, 112, 152,
153,...
Sổ tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Chú thích:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 04: Sơ đồ tổ chức sổ kế toán
(Nguồn: Công ty Sông Đà 1)
IIi. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại công ty Sông Đà 1

hành máy thi công và chi phí thuê ngoài máy thi công đợc hạch toán vào chi phí
sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung
Là chi phí phục vụ cho sản xuất nhng không trực tiếp tham gia vào quá
trình sản xuất, khoản chi phí này bao gồm: lơng chính, lơng phụ và các khoản
phụ cấp mang tính chất lơng của đội quản lý, các khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ tính trên quỹ lơng công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân vận hành máy
thi công và nhân viên quản lý đội thuộc biên chế doanh nghiệp, chi phí công cụ
dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài nh điện, nớc, các chi phí bằng tiền khác nh
bảo hiểm công trình, chi giao dịch,...
Sản phẩm Công ty sản xuất ra là các công trình xây dựng. Đối tợng đợc
Công ty sử dụng để ký kết các hợp đồng thi công là công trình nên đối tợng
hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty đợc xác định theo công trình,
hạng mục công trình. Các khoản chi phí trên đây (chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất
chung) đợc tập hợp theo từng đơn vị thi công và theo từng công trình, hạng mục
công trình để tính giá thành.
1. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất
1.1. Tổ chức hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để tiến hành quá trình xây lắp, vật liệu đóng một vai trò quan trọng trong
các yếu tố chi phí đầu vào. Đối với Công ty, nguyên vật liệu trực tiếp là khoản
mục chi phí cơ bản và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ chi phí sản xuất
của Công ty. Vật liệu sử dụng khác nhau và đợc sử dụng cho các mục đích khác
nhau.
Do các công trình thi công phân bố ở nhiều nơi, xa Công ty nên để tạo
thuận lợi và đáp ứng tính kịp thời của việc cung ứng vật liệu, Công ty giao cho
các đối tợng thi công tự tìm các nguồn cung cấp vật liệu bên ngoài dựa trên cơ
sở định mức đợc đa ra.
Để tiến hành mua ngoài vật liệu, trên cơ sở định mức đã có, đội trởng đội
thi công tiến hành viết giấy đề nghị tạm ứng gửi lên Phòng kế toán tài chính,

Cộng
ì ì ì ì
27.272.720
Cộng thành tiền (Bằng chữ): Hai mơi bảy triệu hai trăm bảy mơi hai nghìn bảy
trăm hai mơi đồng chẵn%
Xuất ngày 31 tháng 12 năm 2002
Thủ trởng
đơn vị
Phụ trách bộ
phận sử dụng
Phụ trách
cung tiêu
Ngời nhận
hàng
Thủ kho
(Ký, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Cuối mỗi tháng, các phiếu xuất kho đợc kế toán đội tập hợp và lên bảng kê
xuất kho vật t. Bảng kê xuất kho vật t phải đợc sự ký duyệt của đội trởng, cán
bộ kỹ thuật và kế toán đội
Bảng kê xuất kho vật t
Tháng 12/2002 Công trình: SeaGames SVĐ trung tâm
Chứng từ
SH NT
Tên vật t Tổng số CPNVLTT CPMTC CPSX chung
NVL CCDC
SGL600 20/12 Xăng, dầu 1..267.860 1.267.680
... ... ... ... ... ... ... ...
SGX13 31/12 Xi măng 27.272.720 27.272.720
... ... ... ... ... ... ... ...
SGC534 20/12 Vòng bi 150.000

chung đợc phản ánh qua sơ sau:
TK111,112 TK141 TK152 TK621 TK152
Tạm ứng VL nhập kho Xuất sản xuất Vật liệu thừa
TK1331
Thuế GTGT TK154

Mua vật liệu xuất thẳng cho sản xuất Kết chuyển
Sơ đồ 03: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(Nguồn: Công ty Sông Đà 1)
Mẫu sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và Sổ Cái TK 621 nh sau:
Bảng 1.3: Nhật ký chung
Nhật ký chung
Số CT
Ngày
CT
Ngày
GS
Diễn giải
TK đối
ứng
Phát sinh Nợ Phát sinh Có
Số
d
... ... ... ... ... ... ... ...
SGX10 24/12 24/12 Gạch đặt A1 621 15.000.000
(xuất kho) 152 15.000.000
... ... ... ... ... ... ... ...
SGX13 31/12 31/12 Xuất kho 621 27.272.720
xi măng 152 27.272.720
... ... ... ... ... ... ... ...

... ... ... ... ... ... ... ...
KC
1
31/12 31/12 K\C CPNCLTT
tháng 12
154 1.403.219.475
Cộng phát sinh
ì
3.391.819.605 3.391.819.605
Số d cuối kỳ:...................
Bảng 1.5: Sổ Cái TK 621
Sổ cái tk 621
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Quý IV/2002
Số CT
Ngày
CT
Ngày
GS
Diễn giải
TK
ĐƯ
Phát sinh Nợ Phát sinh Có
Số
d
... ... ... ... ... ... ... ...
SGX13 31/12 31/12 XK xi măng 152 27.272.720
... ... ... ... ... ... ... ...
KC
1

Tại quý IV năm 2002, công trình Seagames chủ yếu là thuê nhân công bên
ngoài để tiến hành xây lắp, do đó hợp đồng làm khoán không lập trong thời gian
này, vì thế việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại Quý IV của công trình
Seagames là không có.
Đối với lao động trực tiếp thuê ngoài
Lao động trong biên chế của Công ty thờng không nhiều mà nhu cầu sử
dụng nhân công lại rất lớn nên Công ty phải thuê thêm lao động bên ngoài. Đối
với lực lợng này, Công ty giao cho chỉ huy công trình quản lý, trả lơng theo
hình thức khoán gọn, mức khoán dựa trên cơ sở định mức của từng phần việc.
Tổng số lơng phải trả cho nhân viên thuê ngoài đợc hạch toán vào tài khoản
3388.
Chứng từ ban đầu để hạch toán đối với lao động thuê ngoài là hợp đồng
giao khoán nhân công, biên bản xác nhận khối lợng đã hoàn thành và Biên bản
thanh lý hợp đồng giao khoán nhân công, Biên bản thanh lý hợp đồng để lập
biên bản xác nhận khối lợng đã hoàn thành.
Hợp đồng giao khoán nhân công
(Số 01/ HĐGKNC)
-Căn cứ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế;
-Căn cứ vào yêu cầu thực tế của công trờng
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại công trờng Seagames SVĐ trung tâm.
Chúng tôi gồm:
1. Đại diện cho đơn vị giao thầu (Bên A)
- Ông : Hoàng Anh Chức vụ: Cán bộ kỹ thuật Công ty Sông Đà 1
2. Đại diện cho đơn vị nhận thầu (Bên B)
- Ông: Nguyễn Hoàng Dũng- Chức vụ: Tổ trởng
Sau khi bàn bạc thoả thuận thống nhất ký Hợp đồng giao khoán nhân công
này với các điều khoản sau:
Điều 1: Khối lợng thanh toán
Căn cứ vào khối lợng thực tế
Điều 2: Đơn giá giao khoán

nhân công
Thành tiền
1 Đổ dầm khung cột M
3
281 100.000 28.100.000
2 Cốt thép bê tông dầm Tấn 740,12 200.000 148.024.000
Cộng
ì ì ì
176.124.000
Thanh toán đợt này:
Ngời nhận thanh toán Kỹ thuật Phòng QLKT
Bảng 2.1: Biên bản xác nhận khối lợng đã hoàn thành
(Nguồn: Công ty Sông Đà 1)
Trên cơ sở của hợp đồng giao khoán nhân công, tổ trởng các tổ sẽ tiến
hành chấm công cho các tổ viên và có kế hoạch trả lơng phù hợp. Hàng tháng,
kế toán công trình lập Bảng thanh toán lơng cho từng tổ trên cơ sở Biên bản xác
nhận khối đã thanh hoàn thành, hợp đồng giao khoán nhân công
Bảng thanh toán tiền lơng tháng 12/2002
Tổng quỹ lơng đợc chi: Theo BB xác nhận khối lợng đã hoàn thành tháng
12/2002 theo HĐ số 01/ HĐGKNC
T
T
Họ tên Chức danh Ngày
công
Hệ số
quy
đổi
Ngày
công
qui đổi

2 Tiền lơng CNTTSX thuê ngoài 197.098.280
Cộng A
197.098.280
B TK 627
1 Tiền lơng công nhân lái máy 0
2 Tiền lơng NVQl trong biên chế 58.252.335
3 Tiền lơng NVQL ngoài biên chế 0
4 19% BHXH trên lơng trong lao 7.366.917
động biên chế
Cộng B
65.619.252
Bảng 2.2: Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH
Cuối quý, căn cứ vào các Bảng phân bổ lơng và BHXH kế toán tổng hợp
lập Bảng tổng hợp lơng công nhân trực tiếp thi công cho từng công trình.
Tổng hợp lơng công nhân trực tiếp thi công
Số:
Quý IV/2002 Công trình Seagames SVĐ trung tâm
TT Tên tổ Tổ trởng
TL lao động
thuê ngoài
Lao động trong biên chế
Tiền
lơng
6% khấu
trừ
Còn lại
đợc lĩnh
19%
vào CP
1 Bê tông Ng. Hoàng Dũng 368.669.250

ĐƯ
Phát sinh
Nợ
Phát sinh
Nợ
Số
d
... ... ... ... ... ... ... ...
K40 31/12 31/12 CPNC thuê ngoài 3388 176.124.000
SGL629 31/12 31/12 Thuê bảo vệ 1111 8.689.280
... ... ... ... ... ... ... ...
KC-1 K\C CPNC trực tiếp
tháng 12
154 197.098.280
Tổng phát sinh : 817.684.780 817.684.780
Số d cuối kỳ:....................
Bảng 2.4: Sổ chi tiết tài khoản
(Nguồn: Công ty Sông Đà 1)
sổ cái - tk 622
Quý IV/2002
Số CT
Ngày
CT
Ngày
GS
Diễn giải
TK
ĐƯ
Phát sinh Nợ Phát sinh Nợ
Số

sau:
Đối với máy thi công của đội
Hạch toán chi phí khấu hao máy thi công
Máy thi công của đội đợc theo dõi cả về mặt hiện vật và giá trị tại Phòng
kỹ thuật và kế toán. Phơng pháp khấu hao sử dụng tại Công ty là phơng pháp
khấu hao đều. Hàng tháng, kế toán tài sản cố định tính và lập bảng kê khấu hao
và trích trớc sửa chữa lớn máy thi công. Máy thi công phục vụ trực tiếp cho
công trình đó. Đây là cơ sở để kế toán hạch toán chi phí khấu hao máy thi công
Bảng kê khấu hao và trích trơc sửa chữa lớn máy
thi công
Tháng 12/2002 Công trình Seagames SVĐ trung tâm
STT Tên máy Mức khấu hao Trích trớc SCL Cộng
1 Máy toán đặc Nikon 4.498.000 4.498.000
2 Máy đầm Robin 1 15.714.286 15.714.286
... ... ... ... ...
Cộng
5.755.000 5.755.000
Bảng 3.1: Bảng kê khấu hao và trích trớc sửa chữa lớn máy thi công
(Nguồn: Công ty Sông Đà 1)
Hạch toán chi phí nguyên vật liệu chạy máy thi công
Việc hạch toán chi phí xăng, dầu chạy máy tơng tự nh hạch toán chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp. Căn cứ để kế toán Công ty hạch toán chi phí nguyên
vật liệu chạy máy thi công là Phiếu xuất kho, Bảng kê xuất kho vật t, Bảng tổng
hợp vật liệu và các chứng từ liên quan khác nh: Hoá đơn GTGT, hoá đơn mua
hàng,...
Hạch toán tiền lơng công nhân điều khiển máy thi công
Căn cứ vào tình hình sử dụng máy thi công, kế toán công trình lập Bảng
chấm công cho công nhân điều khiển máy thi công. Sau đó căn cứ vào Bảng
chấm công để lập Bảng thanh toán tiền tiền lơng. Đây là cơ sở ban đầu để kế
toán tính lơng phải trả cho công nhân điều khiển máy thi công

...
Với khối lợng công việc tính theo ca máy (giờ), quá trình hoạt động của
máy sẽ đợc theo dõi qua Nhật trình hoạt động của máy. Nhật trình hoạt động
của máy do ngời vận hành máy lập và đợc sự ký duyệt của chỉ huy công trình.
Bảng tổng hợp chi phí thuê máy
Tháng 12/2002 Công trình Seagames SVĐ trung tâm
STT Loại máy Số ca hoạt động Đơn giá Thành tiền
1 Máy cẩu 2 262.000 524.000
... ... ... ... ...
Cộng
ì ì
13.525.400
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp chi phí thuê máy
(Nguồn: Công ty Sông Đà 1)
Đối với công trình Seagames SVĐ trung tâm, thì các khoản về tiền lơng
điều khiển máy thi công và chi phí thuê máy thi công sẽ đợc tập hợp vào chi phí
sản xuất chung trên hai tiểu khoản là 6271 và 6278
Đến cuối quý, căn cứ vào các Bảng kê khấu hao và trích trớc sữa chữa lớn
máy thi công, Bảng tổng hợp nguyên vật liệu phục vụ máy thi công từng công
trình, kế toán tổng hợp lập Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công theo
từng công trình.
tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công
Quý IV/2002 Công trình: Seagames SVĐ trung tâm
STT Loại chi phí Số tiền
1 Chi phí nguyên vật liệu chạy máy 6.920.678
2 Chi phí khấu hao và trích trớc sửa chữa lớn MTC 29.217.000
3 Chi phí bằng tiền khác 7.260.000
Cộng
43.397.678
Bảng 3.4: Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status