Tài liệu Quản trị sản xuất - dự báo nhu cầu sản phẩm - Pdf 99

Quan tri san xuat
DỰ BÁO NHU CẦU SẢN PHẨM
A. Khái niệm :
1. Khái niệm : Dự báo những vấn đề xãy ra trong tương lai dựa vào những số liệu hiện tại, xu hướng .
Đặc điểm chung của dự báo
- Khi tiến hành dự báo cần giả thiết: hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị của đại
lượng dự báo trong quá khứ sẽ tiếp tục cho ảnh hưởng trong tương lai.
- Không có một dự báo nào hoàn hảo 100%
- Dự báo dựa trên diện đối tượng khảo sát càng rộng, càng đa dạng thì càng có nhiều khả
năng cho kết quả chính xác hơn Ví dụ: Dự báo về giá xăng dầu trong thời gian tới
- Độ chính xác của dự báo tỉ lệ nghịch với khoảng thời gian dự báo.
- Dự báo ngắn hạn thường chính xác hơn dự báo trung và dài hạn.
2. Các loại dự báo :
a. Căn cứ vào thời gian :
 Dự báo dài hạn : Có thời gian lớn hơn 3 năm
 Dự báo trung hạn: Có thời gian từ 3 tháng đến 3 năm
 Dự báo ngắn hạn: Có thời gian nhỏ hơn 3 tháng
b. Căn cứ vào nội dung:
 Dự báo kinh tế :Thường là dự báo chung về tình hình phát triển kinh tế của một chủ thể
(DN, vùng, quốc gia, khu vực hay kinh tế thế giới), Do các cơ quan nghiên cứu, viện,
trường ĐH có uy tín thục hiện
 Dự báo kỹ thuật công nghệ: Dự báo đề cập đến mức độ phát triển của khoa học công
nghệ trong tương lai. Loại dự báo này đặc biệt quan trọng với các ngành có hàm lượng
kỹ thuật cao như: năng lượng nguyên tử, vũ trụ, điện tử, nhiên liệu… Câu hỏi: theo bạn
công nghệ nào là công nghệ của tương lai?
 Dự báo nhu cầu : Dự kiến, đánh giá nhu cầu trong tương lai của các sản phẩm, giúp
Dn xác định được chủng loại, số lượng sản phẩm cần sản xuất và hoạch định nguồn lực
cần thiết để đáp ứng
 Dự báo dân số , thời tiết …
B. Các phương pháp dự báo :
- Phương pháp định tính : Dự báo dựa trên ý kiến của chủ quan của các chủ thể được khảo sat

doanh nghiệp.
 Thành phần tham gia thực hiện:
* Những người ra quyết định;
* Các chuyên gia để xin ý kiến;
* Các nhân viên điều phối.
 Các bước thực hiện:
1. Thành lập ban ra quyết định và nhóm điều phối viên
2. Xác định mục đích, nhiệm vụ, phạm vi và thời gian dự báo
3. Chọn chuyên gia để xin ý kiến
4. Xây dựng bản câu hỏi điều tra, gửi chuyên gia (lần 1)
5. Nhận, phân tích, tổng hợp câu trả lời
6. Viết lại bản câu hỏi cho phù hợp hơn, gửi chuyên gia (lần 2)
7. Tiếp tục nhận - tổng hợp – phân tích – làm mới -gửi
8. Thực hiện các bước 6-7 và chỉ dừng lại khi kết quả dự báo thoả mãn yêu cầu và
mục đích để ra.
 Ưu điểm:
- Khách quan hơn, tránh được mối quan hệ trực tiếp giữa các cá nhân
- Đặc biệt hiệu quả trong lĩnh vực dự báo công nghệ. (Vì sao?)
 Nhược điểm:
- Đòi hỏi trình độ tổng hợp rất cao
- Nội dung các câu hỏi có thể được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau -> nội dung trả
lời không tập trung
- Thành phần các chuyên gia dễ thay đổi vì thời gian tiến hành thường không dưới 1
năm
- Việc ẩn danh người trả lời có thể làm giảm độ tin cậy và trách nhiệm của người đưa
ra ý kiến.
Phương pháp Delphil lần đầu tiên được tập đoàn Rand (Mỹ) ứng dựng năm 1948 khi họ
muốn dự báo về khả năng Mỹ bị tấn công bằng vũ khí hạt nhân.
2. CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO ĐỊNH LƯỢNG
 Dựa trên các số liệu thống kê trong quá khứ với sự hỗ trợ của các mô hình toán học để tiến

• Nhược điểm:
- Phải lưu trữ một số lượng dữ liệu khá lớn.
Đại học Hồng Bàng – Văn bằng 2 - HVM
2
Quan tri san xuat
2. Bình quân di động có trọng số :
 Nội dung: Là phương pháp trung bình động có tính đến ảnh hưởng của từng giai đoạn khác
nhau đến nhu cầu thông qua sử dụng trọng số.
Nhu cầu
dự báo
=

=
n
i 1
[Trọng số thời kỳ n X nhu cầu thời kỳ n]
∑ Các trọng số
 Ưu điểm: Cho kết quả sát với thực tế hơn so với pp tbd giản đơn vì có sử dụng hệ số
 Nhược điểm
Dự báo không bắt kịp xu hướng thay đổi của nhu cầu;
Đòi hỏi ghi chép số liệu chính xác và đủ lớn.
II. Phương pháp san bằng số mũ:
1. Nội dung: Nhằm khắc phục nhược điểm của phương pháp trước, pp san bằng mũ cho rằng dự
báo mới bằng dự báo của giai đoạn trước đó cộng với tỉ lệ chênh lệch giữa nhu cầu thực và dự
báo của giai đoạn đó qua, có điều chỉnh cho phù hợp.
2. Công thức:
F
t
= F
t-1

Hệ số a,b tính theo công thức:




=
22
)(xnx
yxnxy
a

xayb
−=
IV. Dự báo theo đường khuynh hướng có chỉ số thời vụ :
Có 2 trường hợp :
1. Không ấn định chỉ tiêu :
 Bước 1 : Dự báo theo đường khuynh hướng (yi)
 Bước 2 : Xác định chỉ số thời vụ theo từng thời kỳ (Is)
 Bước 3 :
iii
Isyy ×=
(
i
y
: dự báo theo đường khuynh hướng có chỉ số thời vụ)
2. Có ấn định chỉ tiêu :
 Bước 1 : Xác định dự báo bình quân từng thời kỳ(
y
)
 Bước 2 : Xác định chỉ số thời vụ theo từng thời kỳ (Is)

6 410 = (380+280)/2 330,00
= á x 380+ â x 280
320,00
7 390 = (410+380)/2 395,00
= á x 410+ â x 380
392,00
8 370 = (390+410)/2 400,00
= á x 390+ â x 410
402,00
9 = (370+390)/2 380,00
= á x 370+ â x 390
382,00
Bài 3: Bệnh viện Cần Thơ có số thống kê người nhập viện trong 10 tuần qua (Cột 1,2) .Dự báo số người
nhập viện tuần thứ 11 bằng :
 Bình quân di động giản đơn với số bình quân được tính từng 3 tuần,
 Bình quân di động có trọng số lần lượt á = 0,5, â = 0,3, ä = 0,2
Bài giải
Tuần
Số nhập
viện (người)
Dự báo
BQ di động giản đơn BQ di động có trọng số
1 29
á = 0,5
2 26
â = 0,3
3 25
ä = 0,2
4 28
5 38

29,60
Đại học Hồng Bàng – Văn bằng 2 - HVM
4
Quan tri san xuat
7 35 = (31+37+29)/3 32,33
= á x31+ â x37+ ä x29
31,80
8 43 = (35+31+37)/3 34,33
= á x35+ â x31+ ä x37
34,80
Bài 5 : Trong 5 năm qua công ty kinh doanh xe gắn máy không ngừng tăng doanh số xe bán ra như (cột
1,2), Hãy dùng phương pháp san bằng số mũ với hệ số á = 0,30 để dự báo cho năm 2004,Biết rằng năm
1999 đã dự báo được 1000 xe,
Bài giải
Năm
Số xe bán
ra (Ai)
Dự báo
Cách tính Fi
1999 1200 1000
2000 1265 =1000+ 0,3 x (1200 – 1000) 1060
2001 1248 =1060+ 0,3 x (1265 – 1060) 1122
2002 1320 =1122+ 0,3 x (1248 – 1122) 1159
2003 1296 =1159+ 0,3 x (1320 – 1159) 1208
2004 =1208+ 0,3 x (1296 – 1208) 1234
Bài 6 : Hãy đánh giá dự báo số lượng sản phẩm bút bi tiêu thụ của 2 doanh nghiệp dụng cụ văn phòng
phẩm như sau :
Bài giải
Quý Bạch đằng Sinh viên Độ lệch tuyệt đối
Dự báo

của PGĐ
kinh doanh
Số dự báo
của PGĐ
Sản xuất
Độ lệch tuyệt đối
Dự báo
của PGĐ
kinh doanh
Dự báo của
PGĐ Sản
xuất
1 45,231 45,000 45,200 231 31
2 44,985 44,500 45,000 485 15
3 45,672 45,500 45,600 172 72
4 43,959 43,000 44,000 959 41
5 44,165 44,000 44,200 165 35

Dự báo
của PGĐ
kinh
doanh
Dự báo
của PGĐ
Sản xuất
Độ lệch tuyệt đối
bình quân (MAD)
369,4 31,8
MAD
min

(t-1)
- F
(t-1)
)
Tháng
Số
bán
thực
tế
Nhu cầu dự báo
á = 0,1 á = 0,5
Cách tính
Dự
báo
Cách tính
Dự
báo
1 100 90,00 90,00
2 105 = 90 + 0,1 * (100 - 90) 91,00 = 90 + 0,5 * (100 - 90) 95,00
3 90 = 91 + 0,1 * (105 - 91) 92,40 = 95 + 0,5 * (105 - 95) 100,00
4 100 = 92,4 + 0,1 * (90 - 92,4) 92,16 = 100 + 0,5 * (90 - 100) 95,00
5 110 = 92,164 + 0,1 * (100 - 92,16) 92,94 = 95 + 0,5 * (100 - 95) 97,50
6 120 = 92,94 + 0,1 * (110 - 92,94) 94,65 = 97,50 + 0,1 * (110 - 97,50) 103,75
7 130 = 94,65 + 0,1 * (120 - 94,65) 97,18 = 103,75 + 0,1 * 120 - 103,75) 111,88
8 = 97,18 + 0,1 * (130 - 97,18) 100,47 = 111,88 + 0,1 * (130 - 111,88) 120,94
Câu 2: Hệ số á nào chính xác hơn
63,15
7
7
1

Đại học Hồng Bàng – Văn bằng 2 - HVM
6
Quan tri san xuat
Bài 10: Công ty TMDV Tổng hợp TP có doanh số qua các tháng trong nămqua như sau:
Tháng Doanh số
(10triệu đ)
Tháng Doanh số
(10triệu đ)
1 1123 7 1102
2 1231 8 1260
3 916 9 1018
4 1095 10 1184
5 969 11 979
6 1247 12 1252
1, Hãy dùng phương pháp :
 Bình quân 3 tháng 1
 Bình quân di động có trọng số lần lượt 0,5; 0,3; 0,2
 San bằng số mũ với hằng số dự báo là 0,15 và dự báo trong tháng 1 là
1123 để dự báo doanh số cho tháng 1 năm tới tức thứ tự 13,
2, Hãy xác định phương pháp nào chính xác nhất ( căn cứ vào MAD)
Bài giải
Câu 1:
Tháng
Doanh số
(10triệu đ)
Dự báo
1 1123,00 1123,00
2 1231,00 1123,00
3 916,00 1139,20
4 1095,00 1090,00 1051,90 1105,72

7,00 1102,00 1103,67 1,67 1133,20 31,20 1108,32 6,32
8,00 1260,00 1106,00 154,00 1118,90 141,10
1107,3
7 152,63
9,00 1018,00 1203,00 185,00 1210,00 192,00 1130,27 112,27
10,00 1184,00 1126,67 57,33 1107,40 76,60 1113,43 70,57
11,00 979,00 1154,00 175,00 1149,40 170,40 1124,01 145,01
12,00 1252,00 1060,33 191,67 1048,30 203,70 1102,26 149,74
13,00
1138,3
3 1156,50 1124,72
Đại học Hồng Bàng – Văn bằng 2 - HVM
7
Quan tri san xuat
MAD = 126,11 MAD = 134,27 MAD = 106,39
Chọn Phương pháp có MAD
min
= 106,39  Phương pháp san bằng số mũ có hệ số dự
báo là 0,15
Bài 11: Công ty TNHH Thanh Duy buôn bán máy điện toán có doanh số bán máy PC trong năm qua chia
theo từng tháng .Hãy dùng phương pháp san bằng số mũ để dự báo số máy bán ra cho tháng 1 năm nay
bằng cách dùng hằng số san bằng á = 0,3 và á = 0,5, Giã sử dự báo trong tháng 1 năm trước là 37
Bài giải
Tháng
Nhu
cầu
thực
Dự báo
á = 0,3
Dự báo

 Doanh nghiệp đã sử dụng phương pháp bình quân giản đơn 2 năm 1 để dự báo
Câu 2: Độ chênh lệch tuyệt đối bình quân
MAD =
5
|26503700| |20503300||19502100| −++−+−
= 560
Bài 13: Nhu cầu của 1 sản phẩm được theo dõi trong suốt 6 tuần qua như sau(cột 1,2),
Hãy dự báo nhu cầu trong tuần thứ 7 bằng cách dùng phương pháp
a. Bình quân di động trong 5 giai đoạn
b. Bình quân di động có trọng số (W1=0,5; W2=0,3 ; W3=0,2 ) trong 3 giai đoạn
c. San bằng số mũ bằng cách dùng á = 0,1 với giã sử dự báo cho tuần thứ 1 là 600 SP,
Tuần
Nhu
cầu
DỰ BÁO
bình quân di
động 5 tuần 1
bình quân di động
có trọng số 3 tuần
1
San bằng số mũ
với = 0,1
1 650 600,00
2 521 605,00
3 563 596,60
4 735 567,80 593,24
5 514 640,60 607,42
Đại học Hồng Bàng – Văn bằng 2 - HVM
8
Quan tri san xuat

5,2430
355,24371
×−
××−
=4,2
b = 35-4,2 x 2,5 = 24,5
 Ta có đường khuynh hướng : y = 4,2x + 24,5
Dự báo y5 = 4,2 x 5 + 24,5 = 45,5
y6 = 4,2 x 6 + 24,5 = 49,7
Bài 15: Doanh số thị trường của 1 đại lý bia được tổng kết từ năm 1990 đến 1996 như sau ( doanh thu : tỷ
đồng) Hãy sử dụng Phương pháp dự báo theo đường khuynh hướng để dự báo doanh thu từng loại bia
trong năm 2005,
Bài giải
Năm (x) x2
Bia SaiGon Bia Heiniken Bia Bivina
Doanh
thu (y)
Xy
Doanh thu
(y)
xy
Doanh
thu (y)
xy
1990 1 1 170 170 172 172 56 56
1991 2 4 190 380 175 350 70 140
1992 3 9 175 525 180 540 72 216
1993 4 16 177 708 178 712 75 300
1994 5 25 200 1000 210 1050 82 410
1995 6 36 205 1230 203 1218 80 480

2
47140
43,190475547
×−
××−
= 7,68
b = 190,43 – 7,68 x 4 = 159,71
 Ta có đường khuynh hướng : y = 7,68x + 159,71
 Dự báo năm 2005 y16 = 7,68 x 16 + 159,71 =282,59
Bia Bivina :
a =
2
47140
71,73472169
×−
××−
= 3,75
b = 73,71 – 3,75 x 4 = 58,71
 Ta có đường khuynh hướng : y = 3,75x + 58,71
 Dự báo năm 2005 y16 = 7,68 x 16 + 159,71 =282,59
Bài 16: Dùng phương pháp dự báo theo đường xu hướng để dự báo nhu cầu tiêu thụ vải từ 1991 đến 1998
và điền kết quả vào bảng :
Bài 17 : Tính độ lệch tuyệt đối bình quân
Bài giải
Năm (x) x2
Nhu cầu thực tế
(1000 m)
xy
Nhu cầu dự
báo (1000 m)

36 204 57774 292351
∑=
14551,64
Bình quân
x
4,5
2
x
25,5
y
7221,75 MAD= 818,96
Bài 16 :
a =
2
5,48204
75,72215,48351.292
×−
××−
= - 6,48
b = 7221,75 – (-6,48 x 4,5) = 7250,89
 Ta có đường khuynh hướng : y = - 6,48x + 7250,89
Bài 17 : Độ lệch tuyệt đối bình quân :
8
8
1

=

=
i

3450 31050 4983,22
10 10 100
3380 33800 4985,59
11 11 121
3470 38170 4987,97
12 12 144
3550 42600 4990,35
Tổng 78 650 39880 264700

Bình quân 9,75 81,25 4985

a =
2
25,8112650
498575,912700.264
×−
××−
= 2,38
b = 4985 – (2,38 x 81,25) = 4681,90
 Ta có đường khuynh hướng : y = 2,38x + 4681,90
Số lốp bán ra trong tháng 1 năm kế ( x = 13)
y13 = 2,38 x 13 + 4681,90 = 4992,73
Bài 19 : Sản lượng nông nghiệp thực tế tại 1 huyện được tổng kết từ năm 1990 đến 1996 như bảng , Yêu
cầu dự báo theo đường xu hướng của từng loại mặt hàng qua các năm 1997,1998,1999,2000
Bài giải
Năm (x) X2 Bắp Gạo Khoai
Sản
lượng
(y)
xy

Quan tri san xuat
Yêu cầu :
1. Tính chỉ số mùa vụ các tháng trong năm
2. Dự báo doanh số bán hàng trong năm 2003 có các chỉ số mùa vụ biết : Trong năm 2001 người
ta mong đợi nhu cầu tiêu thụ hàng tháng trong năm 2003 là 1000 sản phẩm
Bài giải
Tháng
Nhu cầu
khách hàng
Nhu cầu bình
quân
2001 2002 2001-2002
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
2
)3()2(
)4(
ii
i
+
=
24
)3( (2)
∑∑
+
i
i
)5(
)4(
( )
1001)6(

xy
Thứ 1 1 1 1
90 90
2 2 4
130 260
3 3 9
200 600
4 4 16
170 680
Thứ 2 1 5 25
130 650
2 6 36
190 1140
3 7 49
250 1750
4 8 64
220 1760
Thứ 3 1 9 81
190 1710
2 10 100
220 2200
3 11 121
310 3410
4 12 144
300 3600
Tổng 78 650 2400 17850
Bình quân 6,5 54,17 200 1487,5
 Đường xu hướng: y = 15,7x + 97,7
Dự báo : 4 quý năm thứ tư :
Quý 1 (x = 13 ) = 15,7 x 13 + 97,7 = 302

180 200 0,900
3
200 250 310
253 200 1,267
4
170 220 300
230 200 1,150
Tổng 590 790 1020 800
Dự báo : 4 quý năm thứ tư :
Quý
i
Is
Dự báo
i
y
Dự báo
i
y
theo mùa
1 0,683 302 206
2 0,900 318 286
3 1,267 333 422
4 1,150 349 401
Bài 22 : Cửa hàng cơ khí theo dõi số máy phát điện 5ML hiệu Honda bán ra trong từng quý của 4 năm qua ,
Dự báo số lượng bán ra của trong qu1y 17 đến quý 20 có chú ý đến yếu tố theo mùa
Bài giải
Đại học Hồng Bàng – Văn bằng 2 - HVM
13
Quan tri san xuat
Năm Quý (x) x2

2 14 196
5 70
3 15 225
7 105
4 16 256
4 64
Tổng 136 1496 55 534
Bình quân 8.50 93.50 3.44 33.38
a =
195,0
5,8161496
44.35.816534
2
=
×−
××−
b = 3,44 – 0,195 x 8,5 =
 Đường xu hướng: y = 0, 195x – 1,775
Bước 1 :Tính dự báo yi (i=17,18,19,20)
Dự báo : 4 quý năm kế tiếp :
Quý 1 (x = 17 ) = 0,195 x 17 – 1,775 = 5,1
Quý 2 (x = 18 ) = 0,195 x 18 – 1,775 = 5,3
Quý 3 (x = 19 ) = 0,195 x 19 – 1,775 = 5,49
Quý 4 (x = 20 ) = 0,195 x 20 – 1,775 = 5,69
Bước 2 : Tính
i
Is
Quý
Số lượng bán ra (1000SP)
Số lượng

Dự báo
i
y

theo mùa
1 0,436 5,1 2,19
2 1,091 5,3 5,77
3 1,600 5,49 8,78
4 0,873 5,69 4,95
Bài 23 : Giám đốc công ty liên doanh VS muốn lập kế hoạch tài chính choi từng quý trong năm tới dực vào
các số xe tải nhỏ bán ra được ở mỗi quý của 3 năm qua , Hãy dùng PP hoạch định theo xu hướng có xét
ảnh hưởng của mùa để dự báo số bán cho các qúy năm tới
Bài giải
Đại học Hồng Bàng – Văn bằng 2 - HVM
14
Quan tri san xuat
Năm Quý (x) X2
Số lượng
bán được
(y)
xy
Thứ 1 1 1 1
520 520
2 2 4
730 1460
3 3 9
820 2460
4 4 16
530 2120
Thứ 2 1 5 25

Số lượng bán
bình quân
Số lượng
bình
quân
hàng
Chỉ số
thời vụ
Năm
1
Năm
2
Năm
4
4 năm
i
Is
1
520 590 650
587 725 0,809
2
730 810 900
813 725 1,122
3
820 900 1000
907 725 1,251
4
530 600 650
593 725 0,818
Tổng 2600 2900 3200 2900

3. Chi phí tồn kho : 4 nhóm chi phí cõ bản
a. Chi phí mua hàng ( C
mh
) :Là chi phí để mua một lượng hàng mới.Tuy nhiên chi phí này
không liên quan nhiều đến các mô hình tồn kho.
C
mh
= Số lượng x đơn giá
b. Chi phí đặt hàng ( C
dh
)(ordering cost) :Là chi phí để thực hiện đơn hàng, là (số tiền thanh
toán cho đặt hàng trong 1 năm)
Q
D
SC
dh
×=
Trong đó : S : Chi phí cho 1 lần đặt hàng
D : Nhu cầu vật tư trong 1 năm
Q : Số lượng cho 1 lần đặt hàng
 Chi phí lập, gửi, nhận đơn đặt hàng;
 Chi phí nhận hàng: vận chuyển, bốc dở…;
 Chi phí giao nhận, kiểm tra chất lượng hàng hóa;
 Chi phí thanh quyết toán lô hàng;
 Những chi phí này thường được tính chung theo từng lô hàng.
 Tỉ lệ thuận với số lần đặt và nhận hàng, tỉ lệ nghịch với số lượng SP trong một đơn hàng.
c. Chi phí tồn trữ ( C
tt
) : Là chi phí liên quan đến việc giữ và bảo quản hàng hóa
trong kho trong một khoảng thời gian xác định.

 Chi phí loại này khó đánh giá và mang tính chủ quan.
4. Hệ thống quản trị tồn kho :
a. Phải trả lời hai câu hỏi chính
Đại học Hồng Bàng – Văn bằng 2 - HVM
16
Quan tri san xuat
 Đặt hàng khi nào?
 Số lượng bao nhiêu?
b. Có hai hệ thống quản trị tồn kho cơ bản :
 Tái tạo tồn kho định kỳ theo thời gian, với số lýợng khác nhau – mô hình P;
 Tái tạo tồn kho theo số lýợng không phụ thuộc vào thời gian – mô hình Q.
5. Hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị tồn kho : Để quản trị tồn kho hiệu quả DN cần
quan tâm hơn:
 Dự báo nhu cầu;
 Kiểm soát thời gian thực hiện đơn hàng;
 Kiểm soát, tối ưu hóa chi phí tồn kho, chú trọng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho.
 Đối với DNNVV áp dụng hình thức kiểm tra định kỳ, tái tạo tồn kho theo thời gian;
 Áp dụng hình thức quản trị tồn kho đơn gian: thùng hai ngăn.
 Sử dụng mã số, mã vạch để quản trị tồn kho.
 Tìm hiểu thực tế quản trị tồn kho ở DN.
II.Các mô hình tồn kho :
1. Mô hình lượng đặt hàng kinh tế tối ưu ( Economic Order Quality model – EOQ )Là mô
hình tái tạo tồn kho theo số lượng – cho phép xác định số lượng tồn kho tối ưu với chi phí thấp nhất
có thể mà vẫn đảm bảo DN hoạt động hiệu quả.
a. Giả thiết của mô hình:
 Nhu cầu biết trước và không đổi;
 Nhu cầu phân bổ đều trong;
 Thời gian thực hiện đơn hàng biết trước và không đổi;
 Đơn hàng của các lần đặt hàng đều như nhau;
 Chỉ tính hai loại chi phí cõ bản: CPđặt hàng và chi phí tồn trữ;

3
Q1=Q2=Q3; t1≠t2≠t3
Mô hình Q
Q
0
Q
Qmax
Điểm đặt hàng
Qmin
t
0
t
1
t
2
Tốc độ xuất
hàng
Thời
điểm
nhận
hàng
17
Quan tri san xuat
Tức tìm Q* để C
DT
= C
dh
+C
tt
-> min

2
HQ
Q
H
Q
D
S
Q
H
Q
D
STC
===+=
 Số lần đặt hàng trong năm :
*
Q
D
N
=
(lần)
N luôn luôn làm tròn số lên
 Khoảng cách giữa 2 lần đặt hàng:
T=
Số ngày làm việc trong năm
N
 Thời điểm đặt hàng (ROP -reorder point):
ROP =d x L
Đại học Hồng Bàng – Văn bằng 2 - HVM
Q
TC

=
16
7596002 ××
= 300 sp
2) Số lần đặt hàng :

*
Q
D
N
=
=
300
9600
= 32 lần
3) Chu kỳ đặt hàng :
T =
N
288
=
32
288
= 9 ngày
4) Thời điểm đặt hàng :
ROP = d x L =
L
D
×
288
=










=
p
d
H
SD
Q
1
2
*
Khi đó :








−+=
p
dQ

d
H
DS

=
)
10
8
1(000.10
000.10020002

××
= 447,21 tấn
2) Tổng chi phí tồn kho tối thiểu :








−+=
p
dQ
H
Q
D
STC 1
2

2000
= 5 lần
4) Số ngày cách quảng giữa 2 lần cung ứng :
T =
5
250
= 50 ngày
3. Mô hình lượng đặt hàng để lại (Back Order Quality model – BOQ )
Đại học Hồng Bàng – Văn bằng 2 - HVM
20
Quan tri san xuat
Trong hai mô hình dự trữ trên, chúng ta không chấp nhận có dự trữ thiếu hụt trong toàn bộ
quá trình dự trữ. Trong thực tế có nhiều trường hợp, trong đó doanh nghiệp có ý định trước về sự
thiếu hụt vì nếu duy trì thêm một đơn vị dự trữ thì chi phí thiệt hại còn lớn hơn giá trị thu được. Cách
tốt nhất trong trường hợp này là doanh nghiệp không nên dự trữ thêm hàng theo quan điểm hiệu
quả.
Mô hình BOQ được xây dựng trên cơ sở giả định rằng doanh nghiệp chủ định dự trữ thiếu
hụt và xác định được chi phí thiếu hụt do việc để lại một đơn vị dự trữ tại nơi cung ứng hàng năm. Ngoài ra,
chúng ta còn giả định rằng doanh thu không bị suy giảm vì sự dự trữ thiếu hụt này. Như vậy, mô hình này
giống với các mô hình trước đây, duy chỉ thêm một yếu tố bổ sung là chi phí cho một đơn vị hàng để lại nơi
cung ứng hàng năm.
Nếu gọi:
B – Chi phí tồn trữ cho một đơn vị sản phẩm đối với hàng dự trữ (để lại nơi cung ứng) hàng năm;
*
1
Q
_ Lượng đặt hàng để sử dụng
*
2
Q

1
Q
>
*
2
Q
và B > H
Ví dụ : Bài tập 15
Một DN kinh doanh gạo nhu cầu cả năm là 1000 tấn . Chi phí cho mỗi đơn đặt hàng là 100.000 đ.
Chi phí tồn trử cho mỗi tấn hàng trong năm là 5000đ . Chi phí cho 1 tấn hàng để lại nơi cung ứng là
50.000 đ. Theo mô hình BOQ , lượng đặt hàng kinh tế là bao nhiêu ? Sản lượng để lại nơi cung ứng
là bao nhiêu ?
Giải
D = 1000 tấn
H = 5.000 đ/tấn/năm
B = 50.000 đ/tấn/năm
S = 100.000 đ/ đơn hàng
1) Sản lượng đơn hàng tối ưu:
Q* =
B
BH
H
DS +
×
2
=
000.50
000.55
000.5
000.10010002


69,190
000.55
000.50
76,209
*
1
=×=Q

*
2
Q
= 209,76 – 190,69 = 19,07 tấn
để lại sau mỗi chu kỳ cung ứng
4. Mô hình khấu trừ theo số lượng
Đại học Hồng Bàng – Văn bằng 2 - HVM
21
Quan tri san xuat
Để khuyến khích tiêu dùng nhiều DN áp dụng chính sách giảm giá theo số lượng mua hàng.Nhiệm
vụ của người mua là phải xác định được số lượng đặt hàng tối ưu để vừa thừa hưởng lợi ích do giảm giá
mà không làm tăng tổng giá trị chi phí dự trữ.
Tổng chi phí dự trữ trong trường hợp này được tính như sau: TC = C
mh
+ C
đh
+ C
tt
Cần xác định Q0 để CDT = min? Ứng dụng mô hình EOQ để giải :
 Bước 1 : Tính
i

 Nếu
*
i
Q
nằm dưới mức khấu trừ Điều chỉnh lên bằng mức thấp nhất
của mức khấu trừ tương ứng.
 Bước 3 : Tính Tc
i
i
ii
i
i
DP
PIQ
Q
DS
TC
+
××
+=
2
*
*
Chọn
min
TC
 Kết luận : lượng đặt hàng tối ưu ở mức chi phí tương ứng
min
TC
Ví dụ : bài tập 20 (đơn vị : ngàn đồng )

×
××
=
× PI
SD
= 211 Tấn
*
3
Q
=
421,0
000.110022
3
×
××
=
× PI
SD
= 217 Tấn
*
4
Q
=
401,0
000.110022
4
×
××
=
× PI

Q
=> bỏ
*
3
Q
= 217 tấn nằm trong mức khấu trừ ( 201  250) 
*
3
Q
= 217 tấn
*
4
Q
= 224 tấn nằm dưới mức khấu trừ (251 300)  điều chỉnh
*
4
Q
= 251 tấn
*
5
Q
= 239 tấn nằm dưới mức khấu trừ (301 trở lên)  điều chỉnh
*
5
Q
= 301 tấn
Bước 3 :Tổng chi phí với mỗi
*
i
Q

251 - 300 40 251 40000 398 502 40900
> = 301 35 301 35000 332 527 35859
Vậy chọn Q* = 301 tấn
.Bài tập:
Đại học Hồng Bàng – Văn bằng 2 - HVM
22
Quan tri san xuat
A. MÔ HÌNH EOQ
Bài 1: Trong giáo trình
Bài 2:
D = 100.000 đvị
L = 5 ngày
Số ngày làm việc trong năm :
300
Điểm đặt hàng :
ROP = d x L =
L
D
×
288
=
5
300
000.100
×
= 1667 đvị
Bài 3:
D = 1.250 tấn
TCP = 50.000 USD
S/H = 100

DS2
=
8000
20000012502 ××
= 250 tấn
2) Số đơn hàng mong đợi trong năm:

*
Q
D
N
=
=
250
1250
= 5 lần
3) Khoảng cách giữa 2 kỳ đặt hàng :
T =
N
250
=
5
250
= 50 ngày
4) Tổng chi phí tồn kho tối thiểu mỗi năm :
TC = HQ* = 8.000 x 250 = 2.000.000 đ
5) Thời điểm đặt hàng :
ROP =d x L =
L
D

1500
= 5 đơn hàng
3) Tổng chi phí tồn trữ tối thiểu mỗi năm :
TC = HQ* = 6.000 x 300 = 1.800.000 đ
4) Số lượng đặt hàng tối ưu:
Q* =
H
DS2
=
6000
000.20015002 ××
= 316 tấn
5) Tổng chi phí tồn trữ tối thiểu mỗi năm :
TC = HQ* = 6.000 x 316 = 1.897.367 đ
Bài 6:
D = 1500 đvị 1) Số lượng đặt hàng tối ưu:
Đại học Hồng Bàng – Văn bằng 2 - HVM
23
Quan tri san xuat
S = 250.000 đ
H = 12.000 đ
L = 8 ngày
Số ngày làm việc trong năm :
300
Q* =
H
DS2
=
12000
25000015002 ××

Số ngày làm việc trong năm :
250
1) Số lượng đặt hàng tối ưu:
Q* =
H
DS2
=
120
63,351512502 ××
= 270 sp
2) Thời điểm đặt hàng :
ROP =d x L =
L
D
×
250
=
8
250
1250
×
= 40 sp
3) Tổng chi phí tồn kho tối thiểu mỗi năm :
TC = HQ* = 120 x 270 = 32.400 đ
2) Số đơn hàng mong đợi trong năm:

*
Q
D
N


*
Q
D
N
=
=
6000
120000
= 20 đơn
Số ngày làm việc :
=
400
120000
300 ngày
Chu kỳ đặt hàng :
T =
N
300
=
20
300
= 15 ngày
3) Thời điểm đặt hàng :
ROP =d x L =
L
D
×
300
=

N
=
=
280
12000
= 43 lần
3) Khoảng cách giữa 2 lần đặt hàng :
T =
N
254
=
43
254
= 6 ngày
3) Thời điểm đặt hàng :
ROP =d x L =
L
D
×
254
=
5
254
12000
×
= 236 sp
4) Tổng chi phí tồn kho tối thiểu mỗi năm :
TC = HQ* = 33.600 x 280 = 9.408.000 đ
Bài 10:
D = 15.000 bộ

300
= 14 ngày
3) Thời điểm đặt hàng :
ROP =d x L =
L
D
×
254
=
5
300
15000
×
= 250 bộ
B. MÔ HÌNH POQ
Đại học Hồng Bàng – Văn bằng 2 - HVM
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status