Tài liệu CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ NGHÈO ĐÓI VÀ MÔI TRƯỜNG (2006-2009) - Pdf 99


CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VỀ
NGHÈO ĐÓI VÀ MÔI TRƯỜNG
(2006-2009)

Céng hoμ x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam Ch−¬ng tr×nh Ph¸t triÓn Liªn hîp quèc Hài hoà các Mục tiêu Giảm nghèo và Môi trường trong
Chính sách và Lập kế hoạch hướng tới Phát triển Bền vững

DỰ ÁN NGHÈO ĐÓI VÀ MÔI TRƯỜNG (PEP) CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG

VỀ NGHÈO ĐÓI VÀ MÔI TRƯỜNG
(2006-2009)


ii
LỜI CẢM ƠN
Ban quản lý dự án PEP chân thành cảm ơn các đơn vị, tổ chức và cá nhân đã tích cực tham gia
xây dựng Chiến lược Truyền thông về Nghèo đói và Môi trường 2007-2009.
Cảm ơn nhóm chuyên gia tư vấn trong nước và quốc tế (bà Trần Minh Phượng và ông Alain
Lefebvre), chuyên gia nghiên cứu-truyền thông dự án PEP (bà Kim Thuý Ngọc) đã trực tiếp tham
gia xây dựng Chiến lược Truyền thông.
Cảm ơn Ban quản lý dự án hai tỉnh Hà Tây và Hà Tĩnh đã hỗ trợ nhóm chuyên gia tư vấn điều
tra nhận thức về mối liên hệ P-E của cán bộ các sở TNMT, Kế hoạch đầu tư, Thuỷ sản,
NN&PTNT và Văn hoá Thông tin tỉnh.
Cảm ơn bà Rosita Ericsson (tư vấn quốc tế truyền thông của Chương trình SEMLA) và bà Lê
Thị Minh Ánh (Phòng Pháp chế, Cục Bảo vệ Môi trường) đã đóng góp ý kiến, chia sẻ thông tin
và kinh nghiệm trong quá trình xây dựng Chiến lược;
Cảm ơn Trung tâm Nông lâm Quốc tế (ICRAF) đã cung cấp các thông tin về đối tác của Trung
tâm, giúp nhóm chuyên gia xác định đối tượng truyền thông của Chiến lược;
Cảm ơn các đơn vị, tổ chức và cá nhân tham dự Hội thảo đóng góp ý kiến xây dựng Chiến
lược Truyền thông, tổ chức ngày 22/3/2007 tại Hà Nội;
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
1. GIỚI THIỆU 1 U
2. MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU 3
2.1. Mục đích và kết quả 3
2.2. Mục tiêu 3
3. NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN 4
3.1. Các nguyên tắc 4
3.2. Phương pháp tiếp cận 4
4. ĐỐI TƯỢNG 6
4.1. Các bộ, ngành (các cơ quan Chính phủ cấp trung ương và cấp tỉnh) 6

7.4. Ban quản lý dự án tỉnh Hà Tây và Hà Tĩnh 19
8. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHI TIẾT 20
9. GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ 24
9.1. Giám sát và đánh giá từng hoạt động của chiến lược 24
9.2. Giám sát và đánh giá kế hoạch thực hiện của chiến lược 24
9.3. Chỉ số đánh giá hoạt động 24
9.4. Chỉ số đánh giá mức độ ảnh hưởng 28

iv
CÁC TỪ VIẾT TẮT
AFD Cơ quan Phát triển Pháp
AusAID Cơ quan Phát triển Quốc tế Australia
CIDA Cơ quan Hợp tác Phát triển Quốc tế Canada
CPRGS Chiến lược Toàn diện về Tăng trưởng và Xoá đói Giảm nghèo
DANIDA Cơ quan Hợp tác Phát triển Quốc tế Đan Mạch
DFID Cơ quan Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh
DOE Vụ Môi trường
EC Ủy ban Châu Âu
EU Hội đồng Châu Âu
GTZ Tổ chức hợp tác kỹ thuật Đức
ICRAF Trung tâm Nghiên cứu Lâm nghiệp Quốc tế
IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế
ISGE Nhóm Hỗ trợ Quốc tế về Tài nguyên và Môi trường
JICA Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản
KT-XH Kinh tế-Xã hội
LEP Luật Bảo vệ Môi trường
MONRE Bộ Tài nguyên và Môi trường
NEX Quốc gia điều hành
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NRE Tài nguyên và Môi trường

liên quan đến tính ổn định và bền vững của sự phát triển KT-XH; môi trường có liên quan tới
tương lai của đất nước, dân tộc. Tuy nhiên, trên thực tế cũng phải thừa nhận rằng còn nhiều
điều bất cập trong công tác bảo vệ môi trường mà chúng ta chưa làm được: Môi trường vẫn
từng ngày, từng giờ bị chính các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của chúng ta làm cho ô
nhiễm nghiêm trọng hơn, sự phát triển bền vững vẫn đứng trước những thách thức lớn lao.
Và ngược lại các điều kiện của môi trường có tác động lớn đến sinh kế, sức khoẻ và sự an
toàn của các nhóm dân cư nghèo và dễ bị ảnh hưởng-đặc biệt là phụ nữ và trẻ em. Vì vậy,
việc tăng cường quản lý môi trường đóng vai trò vô cùng quan trọng trong công cuộc giảm
nghèo, tăng trưởng bền vững nhằm đạt được các mục tiêu phát triển của Việt Nam.
Trên thế giới cũng như Việt Nam, kinh nghiệm thực tế cho thấy có nhiều phương pháp tiếp
cận công tác giảm nghèo gắn với việc cải thiện môi trường, đặc biệt là các hoạt động tại
cộng đồng nhằm bảo vệ và tăng cường các lợi ích môi trường cho nhóm dân cư nghèo và
dễ bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, đây thường chỉ là những thành công rời rạc, vẫn còn nhiều rào
cản lớn về chính sách và thể chế chưa cho phép áp dụng rộng rãi hơn.
Vì vậy, nhằm tăng cường năng lực của Chính phủ Việt Nam để lồng ghép các mục tiêu môi
trường và giảm nghèo vào các khuôn khổ chính sách hướng tới phát triển bền vững, dự án
“Hài hoà các Mục tiêu Giảm nghèo và Môi trường trong Chính sách và Lập kế hoạch
hướng tới Phát triển Bền vững”, gọi tắt là dự án “Nghèo đói và Môi trường (PEP)”, đã
được triển khai tại Việt Nam từ năm 2005-2009. Dự án được tài trợ bởi Chương trình Phát
triển Liên hợp quốc (UNDP) và Cơ quan Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh (DIFD), do Bộ
Tài nguyên và Môi trường (MoNRE) điều phối có sự tham gia của Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ
NN&PTNT, Bộ Thuỷ sản, Bộ Công Nghiệp và 4 tỉnh Hà Tây và Hà Tĩnh (giai đoạn 1), tỉnh Hà
Nam và Ninh Thuận (giai đoạn 2).
Để đảm bảo rằng thông tin về nghèo đói và môi trường, các cách tiếp cận đối với nghèo đói
và môi trường được truyền đạt tới các cơ quan chính phủ, các bên liên quan và xã hội, cần
thiết xây dựng một Chiến lược Truyền thông về Nghèo đói và Môi trường và một kế hoạch
hành động chi tiết (2007-2009), nhằm đưa ra tầm nhìn chung, dài hạn và các hoạt động nâng
cao nhận thức về nghèo đói và môi trường cho các bên tham gia của dự án.
Chiến lược Truyền thông được xây dựng theo kinh nghiệm quốc tế và dựa vào các điều kiện
của Việt Nam.

liên hệ P-E được lồng ghép trong các định hướng chiến lược của Chiến lược Truyền thông
về Nghèo đói và Môi trường như sau:
− Có sự hiểu biết khác nhau về mối liên hệ giữa nghèo đói và môi trường. Cần có nhiều
hoạt động phù hợp nhằm nâng cao nhận thức cho các nhà hoạch định chính sách, cho
cán bộ các ban ngành có liên quan từ cấp tỉnh tới trung ương và cho cộng đồng dân cư
về mối liên hệ giữa nghèo đói và môi trường;
− Nguồn lực (tài liệu, nhân sự, năng lực và tài chính) cho việc truyền thông về mối liên hệ
nghèo đói và môi trường còn hạn chế. Vì vậy, cần thiết kêu gọi sự phối hợp đầu tư (kỹ
thuật, kinh phí) giữa dự án và các bên tham gia trong việc xây dựng tài liệu, tập huấn đào
tạo cho cán bộ các ngành liên quan;
− Việc xem xét các mối liên hệ giữa nghèo đói và môi trường trong quá trình xây dựng
chính sách của nhiều ban ngành liên quan chưa được chú trọng. Cần khuyến khích sự
tham gia của các nhà hoạch định chính sách trong quá trình nghiên cứu của dự án, cũng
như trở thành thành viên của Mạng lưới Nghèo đói và Môi trường tại Việt Nam.
3
2. MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU
Chiến lược Truyền thông về Nghèo đói và Môi trường vừa là một sản phẩm đầu ra của dự
án và vừa là công cụ hỗ trợ các bên tham gia tiếp cận mối liên hệ P-E trong khuôn khổ dự án
PEP. Chiến lược giúp Ban quản lý dự án thiết kế các hoạt động và thông điệp truyền thông
phù hợp tới từng nhóm đối tượng liên quan.
Có thể thấy, tính cấp thiết của Chiến lược Truyền thông cũng tương tự như tính cấp thiết của
dự án, đó là “Suy thoái môi trường có mối quan hệ nhân quả với các vấn đề nghèo, đói và
sức khoẻ. Việc lồng ghép các nguyên tắc và thực tiễn trong phát triển bền vững môi trường
với kế hoạch và chính sách quốc gia là chìa khoá thành công cho các chiến lược xoá đói
giảm nghèo”.
2.1. Mục đích và kết quả
Mục đích chính của Chiến lược là nâng cao nhận thức về mối liên hệ giữa đói nghèo - môi
trường và sử dụng các chỉ số đói nghèo-môi trường-sinh kế trong các bộ, ngành liên quan,
tại cấp tỉnh và các nhà tài trợ.
Mục đích phát triển của Chiến lược là Tăng cường năng lực Chính phủ trong việc lồng ghép

như: sở thích của một nhóm đối tượng đặc biệt, kiến thức bản địa, phong tục tập quán…;
d) Cần có những nghiên cứu, đánh giá, điều tra nhằm tìm ra các đặc điểm và nhu cầu của
từng nhóm đối tượng khác nhau, từ đó lựa chọn các kênh và tài liệu truyền thông phù
hợp;
e) Chiến lược cần nhấn mạnh rằng, phụ nữ cần có nhiều cơ hội hơn trong việc tham gia và
hưởng lợi từ các hoạt động của dự án;
f) Các hoạt động của Chiến lược cần đảm bảo tính bền vững và dễ áp dụng, có thể triển
khai tại các địa bàn khác nhau nếu có yêu cầu;
g) Lồng ghép việc giám sát và đánh giá trong các hoạt động của Chiến lược nhằm đảm bảo
tiến trình thời gian và sự thành công;
3.2. Phương pháp tiếp cận
Truyền thông hiểu theo nghĩa rộng là việc thông tin hai chiều trong đó bên truyền tin cố gắng
cung cấp thông tin và kêu gọi thay đổi hành vi, còn bên nhận tin sẽ cung cấp một số phản hồi
như là kết quả của việc nhận tin. Các phản hồi này có thể được thực hiện thông qua hội
thoại hay hoạt động.
Để vượt qua các thách thức và thực hiện thành công Chiến lược Truyền thông này và đáp
ứng được các mục tiêu phát triển của PEP, cần dựa vào 5 phương pháp tiếp cận sau:
a) Đề xuất các khoá tập huấn hay hoạt động nhằm tăng cường năng lực trong các lĩnh vực
cụ thể như: mối liên hệ P-E, chiến lược truyền thông và sự tham gia của cộng đồng…
cho các Vụ liên quan thuộc 4 Bộ đối tác chính của dự án (TNMT, NN&PTNT, Thủy sản
và Công nghiệp) cũng như các tỉnh có dự án thực hiện;
b) Nếu như không có sự hiểu biết nhất định về mối liên hệ P-E thì không thể chờ đợi các
bên tham gia thay đổi cách làm việc hay chấp nhận các kết quả của dự án. Do vậy, các
thông tin phù hợp và kịp thời về mối liên hệ P-E cần phải được chuyển tới các bên tham
gia. Các phương tiện thông tin đại chúng cấp trung ương và địa phương đóng vai trò
quan trọng trong việc truyền tải những thông tin về mối liên hệ P-E;
c) Thúc đẩy và tăng cường sự tham gia của các nhóm làm việc trong báo cáo và giám sát
các chỉ số P-E-L cũng như việc thực thi các hoạt động thí điểm cấp tỉnh. Liên quan tới
những hoạt động này, Chiến lược sẽ tổ chức khoá tập huấn về sự tham gia của cộng
đồng cho cán bộ ban quản lý dự án cấp tỉnh;

dung kế hoạch hoạt động theo định hướng phát triển bền vững. Tuy nhiên, sự chồng chéo
trong phân công trách nhiệm, việc tiếp cận hạn chế trong phạm vi mỗi ngành, mối liên hệ
hợp tác còn lỏng lẻo, không bền đã hạn chế sự thành công của các kế hoạch và hoạt động
của từng ngành. Mặc khác, nhận thức của lãnh đạo và chuyên viên các bộ, ngành về mối
liên hệ nhân quả giữa đói nghèo-môi trường-phát triển kinh tế, xã hội còn hạn chế. Tư tưởng
hy sinh môi trường trong thời gian ngắn vì mục tiêu phát triển kinh tế vẫn còn tồn tại.
Nhóm tư vấn đề xuất danh sách các cơ quan với thứ tự ưu tiên sau:
a) Bộ Tài nguyên Môi trường, cụ thể là Vụ Môi trường, Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động
môi trường, Cục Bảo vệ môi trường, Vụ Pháp chế và Nhóm làm việc ngành TNMT (sẽ được
thành lập với sự hỗ trợ của PEP) đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các luật, văn
bản dưới luật liên quan đến tài nguyên, môi trường; đồng thời là đầu mối thực hiện rất nhiều
các dự án, chương trình về quản lý tài nguyên. Ngoài ra, Nhóm Quốc tế Hỗ trợ Ngành Tài
nguyên và Môi trường (ISGE) cũng sẽ là một nhóm đối tượng quan trọng nhiều lý do. Trong
đó, Nhóm Công tác Chuyên đề 2 (TAG 2) của ISGE: Nghèo đói, Phát triển và Môi trường sẽ
là một cơ sở tốt cung cấp các phương thức ứng dụng tốt nhất trong vấn đề môi trường và
giảm nghèo.
b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể là Vụ Khoa học và Công nghệ và chất
lượng sản phẩm, Cục Lâm nghiệp, Cục Kiểm lâm và Chương trình Năm triệu Hecta Rừng
(661), và Nhóm Công tác Ngành Lâm nghiệp (sẽ được thành lập với sự hỗ trợ của PEP) là
đối tác chính, quan trọng của dự án vì rất nhiều chương trình, nhiệm vụ được thực hiện tại
khu vực nông thôn - nơi có tỷ lệ đói nghèo cao cũng như những tác động đến môi trường,
các nguồn tài nguyên thiên nhiên tại các khu vực dân nghèo; nhiều chương trình phát triển
kinh tế, xoá đói, giảm nghèo được Bộ thực hiện trong nhiều năm qua; Ngoài ra, Chương
trình và Đối tác Hỗ trợ Ngành Lâm nghiệp (FSSP) cũng là một nhóm đối tượng quan trọng do
một trong các mục tiêu của Chương trình là quản lý rừng một cách bền vững và bảo tồn đa
7
dạng sinh học nhằm: (a) bảo vệ môi trường; (b) nâng cao đời sống người dân vùng rừng; và
(c) nâng cao sự đóng góp của ngành lâm nghiệp và nền kinh tế quốc dân.
c) Bộ Thuỷ sản, cụ thể là Vụ Khoa học công nghệ, Cục khai thác nguồn lợi thuỷ sản, Viện
quy hoạch và phát triển nguồn lợi thuỷ sản, và Nhóm làm việc ngành Thuỷ sản (sẽ được thành

pháp cụ thể kèm theo tiến độ thực hiện. Một
Ban Chỉ đạo thực hiện Chiến lược được
thành lập do Phó Thủ tướng làm trưởng ban và các phó ban là Phó thống đốc Ngân hàng
Nhà nước và Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Các ủy viên của Ban Chỉ đạo là đại diện
(cấp thứ trưởng) của các bộ ban ngành có liên quan đến xóa đói giảm nghèo. Hiện tại, ngoài
nguồn vốn ngân sách Nhà nước, Chiến lược còn nhận được sự bảo trợ của Ngân hàng Thế
giới và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và sự hỗ trợ từ nhiều nhà tài trợ quốc tế lớn (ví dụ, 20 triệu
Euro từ EC qua Ngân hàng Thế giới v.v ). Chiến lược cũng là một cơ hội để lồng ghép các
mối liên hệ P-E và các chỉ số P-E-L vào các chính sách phát triển kinh tế của chính phủ cũng
như các chính sách hỗ trợ của các nhà tài trợ lớn như WB, IMF và EC.
g) Bộ Y tế, cụ thể là Cục y tế dự phòng. Sức khỏe của con người gắn liền với mọi biến động
lớn nhỏ của môi trường và những biến động đó có thể trở thành mối đe dọa cho sức khỏe.
Giữa môi trường-sức khoẻ- đói nghèo có mối liên hệ hệ quả với nhau và cũng rất phức tạp.
Chính sách y tế liên quan đến các chương trình phát triển, xoá đói giảm nghèo cũng như hạn
chế những tác động bất lợi của môi trường đối với sức khoẻ con người.
h) Bộ Lao động, thương binh xã hội, cụ thể là Vụ Khoa học công nghệ, Văn phòng xoá đói
giảm nghèo. Bộ chịu trách nhiệm về việc làm, lao động và công bằng xã hội.
i) Bộ Khoa học và Công nghệ, cụ thể là Vụ khoa học tự nhiên và xã hội, nhiều chương
trình, đề tài nghiên cứu cấp Bộ, Nhà nước được xây dựng phục vụ các chương trình phát
triển kinh tế, xoá đói, giảm nghèo và bảo vệ môi trường .
8
j) Uỷ ban Dân tộc Miền Núi là cơ quan ngang bộ của Chính phủ có nhiệm vụ chủ trì, phối
hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và chính quyền địa phương chỉ
đạo thực hiện các dự án mô hình thí điểm, các chính sách ưu đãi ở vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn do Chính phủ giao; tổng kết thực tiễn và nhân rộng các mô hình
phát triển có hiệu quả.
Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn (Chương trình 135 và 134)
tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, quy hoạch và xây dựng các
trung tâm cụm xã; quy hoạch bố trí lại dân cư; đẩy mạnh phát triển sản xuất nông lâm
nghiệp; đào tạo cán bộ xã, bản, làng, phum sóc. Việc cân nhắc các yếu tố môi trường trong

Hầu hết các tổ chức quốc tế đều thực hiện nhiều dự án phát triển và bảo vệ môi trường; hỗ
trợ tài chính và trợ giúp kỹ thuật cho nhiều ngành trong xây dựng chiến lược phát triển
ngành. Tại các tổ chức này đều có những chương trình đầu tư trong lĩnh vực xoá đói, giảm
9
nghèo và bảo vệ môi trường, bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Tuy nhiên các
chương trình này chưa thể hiện rõ nét sự lồng ghép cũng như các tiêu chí môi trường được
thể hiện trong các yêu cầu của dự án phát triển kinh tế. Các chương trình bảo vệ môi trường
và chương trình phát triển kinh tế hầu như mới chỉ được làm ở mức độ riêng lẻ mà chưa có
mối liên hệ hữu cơ với nhau.
Một số các chương trình bảo tồn, quản lý và khai thác tài nguyên rừng thường gắn liền với
nội dung cải thiện điều kiện sống cho người dân bản địa, góp phần xoá đói, giảm nghèo ở
địa phương. Ở một mức độ nào đó, các khía cạnh về môi trường đã được thể hiện lồng
ghép trong các chương trình này. Ví dụ, Trung tâm nghiên cứu Nông lâm Quốc tế (ICRAF)
có mục tiêu giảm nghèo và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên thông qua việc cải thiện
hệ thống nông lâm có nhiều kinh nghiệm trong lồng ghép các khía cạnh bảo vệ môi trường
trong chương trình xoá đói, giảm nghèo cho người dân vùng cao. Tổ chức Bảo tồn thiên
nhiên Quốc tế (IUCN) kết hợp với các tổ chức phí chính phủ trong nước xây dựng và thực
hiện các mô hình xoá đói giảm nghèo gắn kết với bảo vệ môi trường thông qua xây dựng mô
hình làng sinh thái trên các vùng sinh thái nhạy cảm.

Các tổ chức liên quan đến vấn đề P-E-L được chia thành các nhóm sau:
a, Liên quan đến ngành TNMT
− Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên Quốc tế (IUCN);
− Quỹ Quốc tế về Bảo vệ Thiên nhiên (WWF);
− Viện Môi trường và Phát triển Bền vững Việt Nam (VESDI);
− Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên Môi trường (CRES);
− Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường.
b, Liên quan đến ngành Lâm nghiệp
− Trung tâm nghiên cứu Nông lâm Quốc tế (ICRAF);
− Trung tâm Nghiên cứu Lâm nghiệp Quốc tế (CIFOR).

Sở TNMT hai tỉnh Hà Tây và Hà Tĩnh với các cơ quan truyền thông đại chúng là rất cần thiết.
Các cơ quan truyền thông đại chúng có nhiều ảnh hưởng bao gồm:
a) Thông tấn xã Việt Nam (Ban tin trong nước - Ban Kinh tế, xã hội)
b) Đài truyền hình Việt Nam (Chương trình Môi trường - Ban Thời sự; Ban Khoa giáo)
c) Đài Tiếng nói Việt Nam (Chương trình TNMT - Ban Khoa học và Kinh tế…)
d) Các báo có lượng độc giả đông đảo như: Vietnamnet, Lao động, Đầu tư, Khoa học và
Công nghệ, Thanh niên, và Tuổi trẻ, và các báo liên quan đến ngành nông nghiệp, phát
triển nông thôn và tài nguyên môi trường như: Nông thôn ngày nay, Nông nghiệp Việt
Nam, Báo TNMT, Tạp chí TNMT, Tạp chí Bảo vệ Môi trường
e) Báo và Đài phát thanh- truyền hình 2 tỉnh dự án (Hà Tây- Hà Tĩnh)
f) Trang web của Bộ TNMT, NN&PTNT, Thuỷ sản, Kế hoạch Đầu tư… và các tổ chức khác
5.2. Các kênh truyền thông
Thông qua cách tiếp cận đa phương tiện mà các thông tin về mối liên hệ P-E sẽ đến được
các bên tham gia quan trọng và cộng đồng nghèo tại các tỉnh thí điển của dự án. Các hình
thức tuyên truyền và truyền thông được sử dụng tối đa trong Chiến lược này.
Tuyên truyền là việc cung cấp thông tin 1 chiều, không có phản hồi giữa bên cung cấp tin và
bên nhận tin. Các hình thức tuyên truyền có thể là tài liệu, thông báo, tờ rơi, bản tin, bài trình
bày, trang web, đĩa CD, bảng tin, pa nô, poster, sổ tay bài học kinh nghiệm, chương trình TV
hay đài phát thanh…
Truyền thông, còn gọi là giao tiếp trực tiếp hay truyền tin 2 chiều, nghĩa là người cung cấp tin
và người nhận tin, hay giữa những người nhận tin có cơ hội để trao đổi ý kiến hay phản hồi
với nhau. Truyền thông có các hình thức như họp công khai, họp báo, hội thảo, phỏng vấn,
toạ đàm, triển lãm ảnh, tham quan, chiếu phim có thảo luận, tập huấn, thảo luận nhóm, trao
đổi thông tin của mạng lưới…
Chiến lược Truyền thông sẽ sử dụng nhiều kênh cung cấp thông tin khác nhau dưới hình
thức tuyên truyền và truyền thông. Mỗi một kênh thông tin sẽ phù hợp với từng nhóm đối
tượng khác nhau. Điều đó thể hiện qua bảng 1: 12

Tham quan học tập X X
Họp/hội thảo tham vẫn X X X X x 13
5.3. Thông điệp truyền thông
Nội dung các tài liệu truyền thông cần đáp ứng:
− Thông tin về PEP và các hoạt động của PEP;
− Nâng cao nhận thức cho các bên tham gia về mối liên hệ P-E và các chỉ số P-E-L;
− Khuyến khích các bên tham gia sử dụng kết quả nghiên cứu về mối liên hệ P-E và các
chỉ số P-E-L trong công việc hàng ngày;
− Cung cấp thông tin về thực tiễn và các bài học kinh nghiệm cho thành viên mạng lưới.
Thông điệp truyền thông của Chiến lược là:
− Giới thiệu về PEP;
− Các hoạt động và kết quả đạt được của PEP;
− Mối liên hệ P-E;
− Kinh nghiệm liên quan đến mối liên hệ P-E;
− Hợp tác và sử dụng bộ chỉ số P-E-L
− Mạng lưới chia sẻ thông tin;
− Tuyên truyền về hoạt động của mạng lưới chia sẻ thông tin;
− Sử dụng mối liên hệ P-E trong xây dựng và hoạch định chính sách;
− Các bài học kinh nghiệm về thực tiễn lồng ghép mối liên hệ P-E trong xây dựng và hoạch
định chính sách;
− Sử dụng các vấn đề Nghèo đói-Tăng trưởng-Môi trường trong hoạch định chính sách. 14
6. CÁC HOẠT ĐỘNG
Các hoạt động truyền thông sẽ được triển khai ở cả cấp trung ương (gồm các bộ, vụ, ngành,
nhà tài trợ, tổ chức trong nước và quốc tế liên quan đến P-E) và một số ban ngành, đoàn thể

Trong giai đoạn đầu, thành viên của mạng lưới sẽ là:
- Các nhóm làm việc được thành lập trong dự án như: Nhóm Làm việc Quốc gia; Nhóm
Làm việc về P-E-L Quốc gia, Nhóm Làm việc Bộ/ngành liên quan Quốc gia; Nhóm Làm
việc ngành TNMT, ngành Thuỷ sản, ngành Lâm Nghiệp và ngành Năng lượng bền vững;
- Các cơ quan Chính phủ (cấp tỉnh và trung ương), các nhà tài trợ quốc tế, các tổ chức phi
chính phủ trong nước và quốc tế, các cơ quan thông tin đại chúng… liên quan đến P-E;
- Các cá nhân quan tâm đến vấn đề P-E.
Cần thiết phải thành lập Nhóm điều phối mạng lưới, chủ chốt là cán bộ Ban quản lý dự án.
Nhóm điều phối có nhiệm vụ xây dựng một “kế hoạch hành động dài hạn, 2007-2009” có tầm
nhìn chiến lược nhằm: (1) Đảm bảo Mạng lưới có những hoạt động thường xuyên và hiệu
15
quả, khuyến khích sự tham gia của các thành viên; (2) Thông tin về các hoạt động của mạng
lưới; (3) Tham gia Mạng lưới Nghèo đói-Môi trường Quốc tế; (4) Duy trì hoạt động của mạng
lưới sau khi kết thúc dự án.
Nhóm điều phối cùng cần đưa ra quy chế hoạt động và tổ chức của mạng lưới. Ví dụ như:
mục tiêu và hoạt động của mạng lưới, trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của mỗi thành viên;
hay các vị trí trong mạng lưới Ngoài ra, cần thành lập ban cố vấn với sự tham gia của các
chuyên gia đầu ngành về môi trường, nghèo đói, chính sách, phát triển cộng đồng, truyền
thông
Nhóm điều phối với sự hỗ trợ của PMU sẽ hợp đồng với một công ty thiết kế để xây dựng
một website của mạng lưới nhằm chia sẻ thông tin về về các kiến thức, kinh nghiệm về lồng
ghép P-E-L.
6.1.3. Xây dựng bộ công cụ truyền thông P-E
Xây dựng một bộ công cụ truyền thông về mối liên hệ P-E và chỉ số P-E-L là phương pháp
truyền thông một chiều. PEP sẽ cung cấp các thông tin về kết quả nghiên cứu mối liên hệ P-
E vào cuối năm 2007, bộ chỉ số P-E-L vào cuối năm 2008 cho các đối tác, các bên tham gia
và cộng đồng dân cư thuộc các địa điểm nghiên cứu tại hai tỉnh Hà Tây và Hà Tĩnh. Cụ thể
là:
A. Xuất bản tài liệu nghiên cứu về mối liên hệ P-E-L
- Xuất bản các báo cáo “nghiên cứu điển hình về mối liên hệ P-E” (PPA, 5 nghiên cứu

- Nhóm thực hiện Chiến lược truyền thông phối hợp với các nhóm nghiên cứu khác, Đài
truyền hình Việt Nam (Chương trình Môi trường - Ban Thời sự hoặc Ban Khoa giáo), và Đài
phát thanh- truyền hình 2 tỉnh Hà Tây và Hà Tĩnh xây dựng một bộ phim tài liệu về “Mối liên
hệ P-E, hướng tiếp cận mới tại Việt Nam”. Dự kiến giữa năm 2008 sẽ phát hành bộ phim
này.
6.2.
Tăng cường sự tham gia của các bên tham gia trong quá trình nghiên cứu
các mối liên hệ P-E và chỉ số P-E-L
Một trong những nguyên tắc dẫn đến sự thành công và bền vững của các dự án hợp tác
quốc tế hiện nay tại Việt Nam đó là sự tham gia của các đối tác liên quan, của các bên tham
gia trong suốt quá trình thiết kế, triển khai, giám sát và đánh giá dự án.
PEP là dự án có nhiều các hoạt động nghiên cứu như nghiên cứu về mối liên hệ P-E, mô
hình P-E hay chỉ số P-E-L. Do vậy cách tiếp cận của các hoạt động truyền thông trong Chiến
lược này cần thúc đẩy và khuyến khích sự tham gia của tất cả các bên liên quan thông qua
hỗ trợ các sáng kiến trong quá trình thực hiện các mục tiêu của Dự án.

Ngay từ đầu năm 2007, việc tăng cường sự tham gia của các bên liên quan được thực hiện
dưới các hình thức sau:
- PEP phối hợp với các nhóm nghiên cứu (mỗi nhóm/6 tháng) tổ chức các cuộc họp hay
hội thảo nhằm thông báo tiến trình thực hiện, chia sẻ kinh nghiệm, kết quả nghiên cứu của
dự án với sự tham gia của các nhóm đối tượng đề xuất trong mục 3.5 của Chiến lược này.
Thông tin phản hồi từ các cuộc họp/hội thảo này sẽ được cân nhắc trong các nghiên cứu về
mối liên hệ P-E, mô hình P-E hay chỉ số P-E-L;
- Trong quá trình thực hiện, các nhóm nghiên cứu định kỳ trình bày những kết quả/đề xuất
của dự án tại địa phương triển khai cho các bên tham gia (cấp tỉnh/trung ương);
- Trong các cuộc họp của Nhóm Công tác PEP, các kết quả liên hệ nghiên cứu về P-E,
mô hình P-E và chỉ số P-E-L cũng sẽ được thảo luận để lấy ý kiến đóng góp của các thành
viên nhóm công tác.
6.3.
Tăng cường năng lực của các bên tham gia trong quá trình ứng dụng các

hành song song với các hoạt động nghiên cứu của PEP. Cụ thể là:
- Ban Quản lý Dự án tổ chức các hội thảo hàng năm để tổng kết và đánh giá dự án. Sự
tham gia của các nhà hoạch định chính sách các ngành và các cấp trong những hội thảo này
là hết sức cần thiết. Họ có thể đưa ra các đóng góp, đề xuất hay điều chỉnh liên quan đến sử
dụng kết quả nghiên cứu trong hoạch định chính sách;
- Nhóm thực hiện Chiến lược Truyền thông phối hợp với các nhóm nghiên cứu khác đưa
thông tin liên quan đến chính sách của dự án lên hệ thống internet (website, thư điện tử…).
Đề xuất, thành lập một danh sách địa chỉ thư điện tử của các nhà hoạch định chính sách có
liên quan đến vấn đề P-E;
- Phát hành Bản tin tóm tắt “Thông tin chính sách về P-E” (policy-briefs), trong khuôn khổ
các nghiên cứu của PEP, định kỳ 6 tháng/lần. Nhóm thực hiện Chiến lược Truyền thông phối
hợp với các nhóm nghiên cứu khác biên soạn thông tin liên quan đến chính sách về P-E, gửi
tới các nhà hoạch định chính sách liên quan.
7. THC HIN
thc hin Chin lc Truyn thụng mt cỏch hiu qu, cn thit lp mt c ch phi hp
nhp nhng t trung ng ti a phng, t ngnh TNMT ti cỏc b/ngnh khỏc theo s
di õy:

Ban quản lý dự án
(Chuyên gia Nghiên cứu-Truyền thông)
Các nhóm thực hiện
Chiến lợc
Nhóm công tác kỹ thuật
của PEP
Ban quản lý dự án tỉnh
Hà Tây và Hà Tĩnh
i tng l cỏc B/ngnh
cp trung ng, cỏc nh ti
tr/t chc trong nc v
quc t

Ban quản lý dự án sẽ hỗ trợ các nhóm thực hiện Chiến lược trong việc điều phối các hoạt
động truyền thông liên quan đến các nhóm đối tượng cấp trung ương như Bộ TNMT, Thuỷ
sản, Kế hoạch đầu tư, NN&PTNT và một số Bộ, ngành khác; tới các nhóm làm việc của các
ngành; các nhà tài trợ quốc tế; các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế, tới các cơ
quan truyền thông…
Ngoài ra, như đã trình bày ở trên Chuyên gia Nghiên cứu-Truyền thông của Dự án PEP sẽ
đóng vai trò đầu mối cho việc thực hiện chiến lược.
7.4. Ban quản lý dự án tỉnh Hà Tây và Hà Tĩnh
Ban quản lý dự án tỉnh sẽ hỗ trợ các nhóm thực hiện Chiến lược trong việc điều phối các
hoạt động truyền thông liên quan đến các nhóm đối tượng cấp tỉnh như UBND tỉnh, Sở
TNMT, Thuỷ sản, NN&PTNT, Kế hoạch đầu tư và một số sở, ban ngành khác; tới các văn
phòng Agenda 21 của tỉnh; các huyện, phòng, ban, đoàn thể chính trị-xã hội và cộng đồng
dân cư tại các điểm nghiên cứu của dự án…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status