Quản lý NVL
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp sản xuất là tế bào của nền
kinh tế, lả đơn vị trực tiếp tiến hành các hoạt đọng sản xuất tạo ra sản phẩm.
cũng như bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào khác, doanh nghiệp xây dựng
trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình đều phải tính toán các chi phí
bỏ ra và thu về. Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay, muốn tồn tại
và phát triển doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý vật liệu một cách hợp
lý . Phải tổ chức công tác nguyên vật liệu từ quá trình thu mua vận chuyển
liên quan đến khâu dự trữ vật tư cho việc thi công công trình. Phải tổ chức tôt
côngtác quản lý thúc đẩy kịp thời việc cung cấp nguyên vật liệu cho việc thi
công xây dựng , phải kiểm tra giám sát việc chấp hành việc dự trữ tiêu hao
nguyên vật liệu tại công ty để từ đó góp phần giảm những chi phí không cần
thiết trong xây dựng tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Muốn đạt được điều dó
doanh nghiệp phải có một lượng vốn lưu động và sử dụng nó một cách hợp
lý, để tháy được điều đó thi mỗi doanh nghiệp phải sử dụng nguên vật liệu
một cách hợp lý và quản lý chúng một cách chặt chẽ từ khâu thu mua đến
khâu sử dụng vừa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất vừa tiết kiệm chổng mọi hiện
tượng sâm phạm tài sản của nhà nước và tài sản của đơn vị
Xuất phát từ lý do trên và nay đã có điều kiện thực tế và được sự chỉ bảo
của cac cán bộ công ty Cổ phần thiết bị công nghiệp và xây dựng cùng các
thầy cô giáo đã giúp đỡ em, Em đã mạnh gian chon đề tài “Công tác quản lý
nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần thiết bị công nghiệp và xây dựng” nhằm
làm sáng tỏ những vấn đề vướng mắc giữa thực tế và lý thuyết để có thể hoàn
thiện bổ sung kiến thức em đã học.
Bố cục báo cáo tốt nghiệp gồm các phần sau:
- Phần I: lý luận chung về báo cáo nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
- Phần II: Một số điểm chung tại công ty Cổ phần thiết bị công nghiệp
và xây dựng.
1
Quản lý NVL
thành nên sản phẩm mới, chúng rất đa rạng và phong phú về chủng loại
+ nguyên vật lệu là cơ sở vật chất hình thành nên thực thể sản phẩm
trong mỗi quá trình sản xuất vật liệu không ngừng chuyển hoá và biến đổi về
mặt giá tri và chất lượng.
+ giá trị nguyên vật liệu được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá tri
sản phẩm mới được tạo ra.
+ về mặt kỹ thuật , ngyên vật liệu là những tài sản vật chất tồn tại dưới
nhiều dạng khác nhau , phức tạp vì đời sống lý hoá nên rễ bị tác động của thời
tiết , khí hậu và môi trường xung quanh.
+ Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu chiếm
tỷ trọng cao trong tài sản lưu động và tổng chi phí sản xuất, để tạo ra sản
phẩm thì nguên vật liệu cũng chiếm tỷ trọng đán kể.
3
Quản lý NVL
Từ những đặc điểm trên cho thấy nguyên vật liệu có vai trò rất quan
trọng đối với hoạt động kinh doanh sản xuất của các doanh nghiệp. Điều đỏ
dẫn đến phải tăng cường công tác quản lý nguyên vật liệu trong các doanh
nghiệp sản xuất.
2. Yêu cầu quản lý nguyên vật vật liệu:
Trong điều kiên hiên nay, việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật
liệu có hiệu quả ngày càng được coi trọng làm sao để cùng một khối lượng
nguyên vật liệu, có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm nhất , có giá thành hạ nhất
mà vẫn bảo đảm chất lượng. Do vậy công tác quản lý nguên vật liệu là vân đè
tất yếu , khác quan nó câqnf thiết cho mọi phưng thức sản xuất kinh doanh.
Việc quản lý có tốt hay không phụ thuộc vào khả năng và trình độ của cán bộ
quản lý.
Đối với doanh nghiệp kinhdoanh việc quản lý nguyên vật liệu có thể
xem xét trên khía cạnh sau:
2.1 Quản lý thu mua:
Nhu cầu tiêu dùng xã hội ngày càng phát triển không ngừng để đáp ứng
3.Chức năng và nhiệm vụ :
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tể thi trường . Để
diều hành và chỉ đạo sản xuất kinh doanh, nhà lãnh đạo phải thường xuyên
nắm băt về các thông tin về thi trường, giá cả sự biến động của các yếu tố đầu
vào và đầu ra một cách chính xác đầy đủ và kịp thời. Những số liệu của kế
toán có thể giúp cho lãnh đạo đưa ra những chỉ đạo đúng đắn trong chỉ đạo và
sản xuất kinh doanh. Hơn nữa hạch toán kế toán noi chung và hạch oán
nguyên vật liệu nói riêng trong doanh nghiệp nếu thực hiện đày đủ, chính xác
và khoa học sẽ giúp cho công tác hạch toán tính giá thành sản phẩm được
chính xác từ đầu, ngược lại sẽ ảnh hưởng đến giá tri sản phẩm sản xuất ra.
Hạch toán vật liệu thể hiẹn vai trò tác dụng to lớn của mình thông qua cac
nhiệm vụ sau:
5
Quản lý NVL
+Phải tổ chức đánh giá, phân loại nguyên vật liệu phù hợp với các
nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của nhà nước và doanh nghiệp nhằm
phục vụ cho công tác lãnh đạo và quản lý tình hình nhập nguyên vật liệu, bảo
quản nguyên vật liệu nhằm hạ giá thành sản phẩm.
Tổ chức chứng từ tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế
toán hàng tồn kho của doanh nghiệp để ghi chép phản ánh tạap hợp số liệu về
tình hình hiện có và sự biến đọng của nguyên vật liẹu nhằm cung cấp cho việc
tâpj hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Giám sát và kiểm tra chế đọ bảo quản, dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu
nhằm ngăn ngừa và sử lý nguyên vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất
tính toán chính xác giả trị vật liệu đưa vào sử dụng .
4. Phân loại và phương pháp tính giá nguyên vật liệu:
1.1 Phân loại nguên vật liệu:
+ Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp phải sử dụng nhiều loai nguyên vật liệu khác nha. Mỗi loại nguyên vật
liệu sử dụng có một nội dung kinh tế và vai trò trong quá trình sản xuất cũng
* Ngoài cách phân loại nguên vật liệu như trên còn có thể phân loại
căn cứ vảo một số tiêu thức khác như:
+ Căn cứ vào nguên vật liệu nhập trong nước, nhập nước ngoài.
+ Căn cứ vào vào mục đích cũng như nội dung qui định phản ánh các
chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán vật liệu của doanh nghiệp được chia
thành nguyên vật liệu trực tiếp dungd cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, nguyên
vật liệu dùng cho nhu cầu như quản lý pân xưởng, bán hàng, quản lý doanh
nghiệp.
1.1.2 Phân loại công cụ, dụng cụ:
7
Quản lý NVL
- Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc điểm của tư
liệu lao động những tư liệu sau đây không phân biệt giá trị và thời gian sử
dụng vẫn đực coi là công cụ, dụng cụ.
- Các loại bao bì dùng để đựng vật liệu, hàng hoá trong quá trình
thu mua, bảo quản và tiêu thụ.
- Nhưng dụng cụ đồ nghề băng thuỷ tinh, dầy dép chuyên dung làm
việc
-Các loại bao bì kèm theo hàng hoá có tính giá riêng nhưng vẫn tính
giá trị hao mòn để trừ dần vào giá trị boa bì trong quá trình dự trữ, bảo quản
hay vận chuyển hàng hoá.
- Các công cụ gá lắp, chuyên dùng cho sản xuất.
- Các lán trại tạm thời, đòn giáo, công cụ trong nghành xây dựng cơ
bản.
Để phục vụ cho công tác bộ công cụ dụng cụ của doanh nghiệp được
chia thành 3 loại.
+ Công cụ, dụng cụ.
+ Baobì luân chuyển.
+ Đồ dùng cho thuê.
1.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu
nhận góp vốn liên doanh là giá do hội đồng liên doanh quy định.
- Phế liệu được đánh giá theo ước tính (giá thực tế có thể sử dụng được
hoặc có thể bán được ).
1.2.2 Giá thực tế xuất kho:
Khi xuất kho dùng vật liệu kế toán phải tính toán chính xác giá trị thực
tế của vật liệu xuất cho các nhu cầu, đối tượng khác nhau. Việc tính toán giá
thực tế của vật liệu có thể được tính theo nhiều phương pháp tuỳ theo từng
9
Quản lý NVL
điều kiện và phương pháp kế toán của từng doanh nghiệp để lựa chọn phương
pháp tính cho phù hợp.
a. Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ.
Đơn giá bình quân đầu kỳ =
kúdÇu tån liÖuvËt l îng ès
kúdÇu tån liÖu vËt tÕ thùc gi¸ TrÞ
Giá thực tế vật liệu xuất kho =
x
kútrongxuÊt
liÖuvËt l îng Sè
Tính theo đơn giá bình quân giá - quyền
Đơn giá bình quân giá
quyền của vật liệu xuất kho
=
Giá thực tế
tồn đầu kỳ
Số lượng vật liệu
tồn kho đầu kỳ
+
+
Giá thực tế
toán nhiều, vì phải tính toán riêng cho từng doanh điểm vật liệu. Ngoài ra do
giá cả biến động nên phải chú ý khả năng bảo toàn vốn kinh doanh.
d. Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ:
Về cơ bản phương pháp nay giống phương pháp (Tính giá bình quân
tồn đầu kỳ nhưng đơn giá vật liệu được tính bình quân cho cả tồn đầu kỳ và
nhập trong kỳ
Đơn giá đàu kỳ = Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực té nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
Giá thựctế xuất kho được tính bằng cách lấy số lượng xuất kho nhân
với đơn giá bình quân
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm.
Nhược điểm: Công việc dòn đến cuối tháng mới biết trị giá xuất làm
trậm việc tính toán.
e. Tính theo giá nhập - xuất trước (LIFO).
+ Theo phương pháp này kế toán phải xác định đơn giá thực tế nhập
kho lần cuối. Sau đó mới lần lượt đến nhập trước để tính giá thực tế xuất kho.
11
Quản lý NVL
Như vậy giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu tính
theo đơn giá của các lần nhập đầu kỳ.
+ Phương pháp này giá thực tế của vật liệu xuất dùng luôn sát giá cả thị
trường ở thời điểm sử dụng vật liệu. Nhưng giá vốn thực tế vật liệu tồn kho
lại không hợp lý với chế độ bảo quản vật liệu tồn kho.
f. Phương pháp hệ số giá.
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để theo dõi chi tiết
tình hình nhập xuất vật liệu hàng ngày, giá hạch toán có thể dùng để ghi sổ
chi tiết vật tư. Cuối tháng kế toán phải điều chỉnh theo giá thực tế của vật liệu
xuất kho.
Hệ số giá vật liệu (H) =
Giá thực tế của vật
việc nào đó trong điều kiện tổ chức và điều kiện kỹ thuật nhất định.
Việc xây dựng định mức tiêu dùng vật liệu chính xác và đưa mức đó
vào áp dụng trong sản xuất là biện pháp quan trong nhất để thực hiện tiết
kiệm vật liệu có cơ sở quản lý chặt chẽ việc sủ dụng nguyên vật liệu. Mức
tiêu dùng nguyên vật liệu còn là căn cứ để tiến hành kế hoạch hoá cung ứng
và sử dụng vật liệu tạo điều kiện cho hạch toán kinh tế và thúc đẩy phong trào
thi đua và thực hành tiết kiệm trong doanh nghiệp.
1.2 Phương pháp định mức tiêu dùng nguyên vật liệu:
Phương pháp định mưc tiêu dùng nguyên vật liệu có ý nghĩa quyết
định đến chất lượng cách mức đã được xác định .
Tuỳ theo từng đặc điểm kinh tế kỹ thuật và điều kiện cụ thể của từng
doanh nghiệp mà lựa chọn phưoưng pháp xây dựng ở mưc thích hợp. Trong
thực tế các phương pháp xây dựng ở mức thích hợp của tiêu dùng vật liệu sau
đây.
1.2.1. Phương pháp định mức theo thống kê kinh nghiệm:
Là phương pháp dựa vào 2 căn cứ: các số liệu thống kê về mức tiêu
dùng nguyên vật liệu của kỳ báo cáo những kinh nghiệm của những công
nhân tiên tiến rổi dùng phương pháp bình quân gia quyền để xác định, định
mức.
Ưu điểm: đơn giản rễ vận dụng có thể tiến hành nhanh chóng, phục vụ
kịp thời cho sản xuất.
Nhược điểm: ít tính khoa học và tính chính xác.
1.2.2. Phượng pháp thực nghiệm:
13
Quản lý NVL
Là phương pháp dựa trên kết quả của phòng thí nghiệm kết hợp với
những điều kiện sản xuất nhất đinhj để kiểm tra sửa đổi và kết quả đã tính
toán để tiến hành sản xuất thử nhăm xác định mức cho kế hoạch.
Ưu điểm: Có tính chính xác và khoa học hơn phương pháp thống kê.
Nhược điểm: Chưa phân tích toàn bộ các yếu tố ảnh hưởng đến định
VD: Đối với sản xuất cầu đường thì nguyên vật liệu chính là xi măng,
sắt thép, gạch đá.
Đối với đội xây lắp khung kính thì nguyên vật liệu chính lại là Khung
nhôm, kính ,tôn
∆q
(mdk)
=
Trong đó: M
kdl
khối lượng nguyên vật liệu dự trữ đầu kỳ thoe thực tế
và kế hoạch.
m
k
: mức tiêu hao nguyên vật liệu cho sản xuất đơn vị sản phẩm kỳ kế
hoạch.
∆q
(mck)
=
Trong đó:
M
ck1
, Mckk: Khối lượng nguyên vật liệu dự trữ cuối kỳ theo thực tế và
kế hoạch.
2.2 Xác định lượng nguyên vật liệu cần dự trữ:
- Tai các doanh nghiệp xây dựng: các sản phẩm chủ yếu là công trình
mà khi các công trình được khởi công thì khối lượng nguyên vât liệu thường
được chuyển thẳng tới các công trình để đưa vào trực tiếp thi công.
Tuy nhiên để tránh sự biến động của nguyên vật liệu nên việc dự trữ
nguyên vật liệu là vô cũng cần thiết
- Tại doanh nghiệp có tể áp dụng các phương pháp dự trữ sau:
nghiệp được tính toán, lượng nguyên vật liệu được dự trữ tối thiểu cần thiết
băng tổng lượng dự trữ thường xuyên và dự trữ bảo hiểm.
DTttct = DTtx + DTbh .
Trong đó lượng dự trữ tối thiểu cần thiết
Ngoài ra doanh nghiệp hoạt động theo mùa sẽ phải xác định thêm
lượn dự trữ theo mùa.
2.2.4. Dự trực theo thời vụ.
Dự trữ theo thời vụ để đảm bảo quá trình sản xuất, kinh doanh tiến
hành được liên tục, đặc biệt đối với các thời gian “giáp hạt” về nguyên vật
liệu. Các doanh nghiệp sản xuất theo thời vụ, như: thuốc lá, mía đường, chè
Đại lượng dự trữ vật tư được tính theo 3 chỉ tiêu:
- Dự trữ tuyệt đối: Là khối lượng của từng loại vật tư chủ yếu, biểu
hiện bằng các đơn vị hiện vật, như tấn, kg, m, m
2
Đại lượng dự trữ tuyệt đối rất cần thiết, giúp cho doanh nghiệp tổ
chức, xây dựng và hoàn thiện hệ thống kho tàng
- Dự trữ tương đối: Được tính bằng só ngày dự trữ.
Đại lượng dự trữ tương đối chỉ cho thấy số lượng vật tư dự trữ đảm
bảo cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành được l iên tục trong
khoảng thời gian của doanh nghiệp tiến hành được liên tục tỏng khoảng thời
gian bao nhiêu ngày. Dự trữ vật tư tương đối rất cần thiết, giúp cho việc phân
tích tình hình dữ trữ các loại vật tư chủ yếu trong doanh nghiệp.
Dự trữ tuyệt đối và dự trữ tương đói có quan hệ mật thiết với nhau,
thông qua chỉ tiêu mức tiêu dùng (hoặc cung ứng) vật tư bình quân cho một
ngày đêm.
Nếu ký hiệu:
M - Dự trữ tuyệt đối.
17
Quản lý NVL
nguyên vật liệu làm công việc bị ngưng trệ dẫn tới giảm lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
4. Tổ chức thu mua và tiếp nhận nguyên vật liệu.
4.1 Tổ chức thu mua:
+Kiểm tra chất lượng ,số lượng nguyên vật liệu
+Tổ chức về bến bãi kho của nguyên vật liệu.
+ Tổ chức sắp xếp nguyên vật liệu
4.2 Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu:
Tiếp nhận chính xác số, lượng chất lượng, chủng loại nguyên vật lệu
theo đúng quy định trong hợp đồng phiếu giao hàng, phiếu vận chuyển.
Chuyển nhanh nguyên vật liệu từ địa điểm tiếp nhận đến kho doanh
nghiệp, tránh hư hỏng mất mát . Mặt khác công tác tiếp nhận nguyên vật liệu
phải quán triệt một số yêu cầu sau.
+Mọi vật tư hàng hoá tiếp nhận phải đầy đủ giấy tờ hợp lệ
+Mọi vật liệu tiếp nhận phải đầy đủ thủ tục kiểm tra và kiểm nghiệm
+Xác định chính xác số lượng, chất lượng và chủng loại
+ Phải có biên bản xac nhận có hiện tượng thừa thiếu sai quy cách.
Tổ chức tiếp nhận tốt tạo điều kiện cho thủ kho nắm chắc số lượng,
chất lượng và chủng loại vật liệu, kịp thời phát hiện tình trạng thiếu hụt của
vật liệu, hạn chế sự nhầm lẫn thiếu trách nhiệm có thể xảy ra.
5. Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu:
Muốn bảo quản nguyên vật liệu được tốt thì cần phải có một hệ thống
kho bãi hợp lý mỗi kho phải phù hợp với từng loại nguyên vật liệu vì vậy phải
phân loại nguyên vật liệu và sắp xếp nguyên vật liệu theo từng kho có điều
kiện tác động ngoại cảnh hợp lý.
6. Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu:
19
Quản lý NVL
Cần phải tổ chức cấp phát nguyên vật liệu theo đúng các trương trình
của từng khâu sản xuất, khâu thi công. Khi cấp phát phải làm các thủ tục xuất
IV. PHƯƠNG THỨC SỬ DỤNG HỢP LÝ TIẾT KIỆM NGUYÊN
VẬT LIỆU
1. Những quan điểm về việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật
liệu
- Các kho bãi đảm bảo vật tư cho các loại cho quá trình thi công
triệt để nguồn vật liệu địa phương.
- Căn cứ vào biểu cung cấp vật liệu cần thiết cho tưng giai đoạn
thi công.
- Định mức dự toán và dự đoán có ý nghĩa quan trọng trong việc
hạ thấp giá thành.
2. Một số biện pháp sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu:
áp dụng cac chế độ xuất nhập nguyên vật liệu tránh thất thoát lãng phỉ
nguyên vật liệu.
+ Xây dựng định mức sử dụng nguyên vật liệu cụ thể chính xác.
+ Lập sổ theo rõi chi tiết nguyên vật liệu.
21
Quản lý NVL
22
Quản lý NVL
CHƯƠNG II
THỰC TRANG KẾ TOÁN VẬT LIỆU Ở
CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾ BỊ CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY
DỰNG
I- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG
NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG
1- Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thiết bị Công
nghiệp và Xây dựng
Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế , từ cơ chế kinh tế hoá tập trung lên kinh
tế thị trường đã tạo cho doanh nghiệp trẻ nước ta có điều kiện thuận lợi trong
0103000247 .
Công ty đã tham gia đấu thầu và thi công nhiều công trình xây dựng có
qui mô lớn trong cả nước , đồng thời mở rộng các hoạt động kinh doanh khác
có hiệu quả . Công ty đã đầu tư nhiều máy móc và thiết bị thi công hiện đại
phù hợp với công nghệ mới , có hiệu quả cao trong công tác sử lý nền móng ,
công tác bê tông vận chuyển như khoan cọc nhồi , xe vận chuyển bê tông ,
các loại máy đào xúc ủi
Là một doanh nghiệp kinh doanh hạch toán độc lập có tư cách pháp
nhân , có quyền lợi và nghĩa vụ theo luật định , hoạt động theo điều lệ của
công ty cổ phần thiết bị Công nghiệp và Xây dựng do hội đồng quản trị công
ty phê chuẩn . Công ty không chỉo chú tâm vào cải tiến công nghệ , thiết bị
thi công mà còn quan tâm đến xây dựng đội ngũ kĩ sư kĩ thuật cán bộ quản lý
giỏi , đội ngũ công nhân có tay nghề cao , với kĩ thuật chuyên sâu . Đến nay ,
công ty đã có những cán bộ công nhân có trình độ giỏi để thi công xây dựng
các công trình công nghiệp , dân dụng , thuỷ lợi , cầu , đường giao thông
Đặc biệt là nền móng thi công các công trình , nhà máy xây dựng các công
trình dân dụng , công nghiệp có yêu cầu kĩ thuật , mỹ thuật cao .
24
Quản lý NVL
Chủ trương của công ty là luôn luôn có gắng để kiện toàn công tác quản
lý chất lượng sản phẩm và công trình
Bên cạnh đó ta cũng không thể không nhắc đến những khó khăn của
công ty . Trong bối cảnh phát triển nền kinh tế của đất nước Công ty cổ phần
thiết bị Công nghiệp và Xây dựng cùng vớu các doanh nghiệp trong cả nước
đều có sự cạnh tranh gay gắt do sự khắc nghiệt của thị trường , nhạy bén thì
tồn tại không nhạy bén thì rất dễ dàng bị giải thể . Do công ty luôn phải đối
phó với tình hình thanh toán chậm khi công trình đã hoàn thành ảnh hưởng tới
nguồn vốn .
Song với kinh nghiệm và sức mạnh cùng với đội ngũ cán bộ công nhân
có trình độ chuên sâu kết hợp với trang thiết bị hiện đại của công ty . Công ty