Download Chuyên đề Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang miễn phí
MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu 1
Chương I Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Xi măng Tuyên 3
Quang
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ 6
Máy quản lý của công ty
1.3 Đặc điểm về quy trình công nghệ 13
1.4 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán 16
Chương II Thực trạng kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở Công ty Cổ phần Xi măng TQ 20
2.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất ở Công ty Cổ phần
Xi măng Tuyên quang. 20
2.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất ở Công ty Cổ
phần Xi măng Tuyên quang 22
2.3 Kiểm kê đánh giá giá trị sản phẩm làm dở 47
2.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm ở Công ty 59
Chương III Một số ý kiển nhận xét đề xuất nhằm hoàn thiện kế
Toán chi phí sản xuất và tính giá thành snả phẩm
ở Công ty Cổ phần Xi măng Tuyên quang 62
1 Đánh giá về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xi măng Tuyên quang 62
a- ưu điểm 62
b- Nhược điểm 63
2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán 65
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Cổ phần xi măng Tuyên quang 58
Kết luận 71
/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-19072/
++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!Tóm tắt nội dung:
ý IV
152
49.965.729
31/12
77
31/12
CP SX KD dở dang - Đá
154
49.965.729
Cộng PS trong kỳ
49.965.729
49.965.729
Dư cuối kỳ
0
0
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
* Kế toán tập hợp chi phí NVLTT– Xi măng PCB 30 TK 62102
(+) Chi phí nguyên vật liệu chính
Trong quy trình công nghệ sản xuất xi măng thì đá vôi và đất sét là 02 loại vật liệu chính để sản xuất xi măng (Poolăng – PCB30) với định mức đối với đá là 1.320 kg đá/ tấn xi măng , đối với đất sét là 274 kg đất/ 1 tấn xi măng.
Đá: Như phần trên em đã trình bày đá được công ty tính là một sản phẩm nhưng đồng thời đá cũng là NVL chính để sản xuất xi măng. Do vậy, giá trị xuất kho của thành phẩm chính là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất xi măng:
Giá thành Z TP tồn quý III + Z TP đá nhập quý IV
bình quân đá =
xuất trong quý Số lượng đá tồn quý III + SL đá nhập quý IV
Vậy:
Giá thành 578.687.126 + 597.654.690
bình quân = = 31.562,384
đá quý IV 18.328,96 + 18.941,53
Bộ phận kế toán bán hàng tổng hợp đá xuất kho dùng vào sản xuất xi măng (bao gồm đá tự khai thác được + đá mua ngoài đã được nhập kho) báo sang cho bộ phận kế toán tổng hợp, kế toán tổng hợp căn cứ số lượng và giá thành bình quân, hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất xi măng.
Trong quý IV năm 2005, Công ty xuất đá cho sản xuất xi măng là: 25.629,301 m3.
Vậy chi phí nguyên vật liệu chính – đá cho sản xuất xi măng quý IV là:
25.629,301 x 31.562,384 = 808.921.845đ
Kế toán ghi sổ:
Nợ TK 62102: 808.921.845 đ
Có TK 15401: 808.921.845 đ
Đất sét: Đất sét là một loại nguyên vật liệu chính không thể thiếu để sản xuất xi măng PCB 30. Toàn bộ đất sét để sản xuất xi măng là do công ty tự khai thác, sau đó được vận chuyển về khu sản xuất. Để đảm nhận công việc khai thác và vận chuyển đất sét, công ty có đội xe máy vận tải dưới sự quản lý, điều động của Phòng Kế hoạch vật tư. Toàn bộ chi phí cho đội xe của công ty được theo dõi và tập hợp trên TK 62709 “Chi phí vận tải”. Cuối quý, kế toán căn cứ vào số tiền trên sổ cái TK 62709 để phân bổ cho 2 đối tượng chịu chi phí đó là:
Chi phí đất sét khai thác: 64%
Chi phí bán hàng: 36%.
Cụ thể: Căn cứ vào bảng nguyên vật liệu, công cụ công cụ (bảng1), bảng phân bổ tiền lương (bảng 4) và bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (bảng 5) Các biểu minh hoạ trong chuyên đề này, của các bộ phận kế toán chi tiết gửi lên, kế toán tổng hợp ghi sổ rồi lên sổ cái:
Trình tự thao tác vào Sổ cái TK tương tự như các tài khoản trên (trang bên)
Trích sổ cái:
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TUYÊN QUANG
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Quý IV năm 2005
Tài khoản 62709 – Chi phí vận tải
Đơn vị tính: Đồng
Chứng từ ghi sổ
TK
Số tiền
Mã chứng từ
Ngày chứng từ
Số
Diễn giải
đối ứng
Nợ
Có
Dư đầu kỳ
0
0
BN1
31/12
67
Tiền gửi NH VND
NHNo Tuyên quang
112
31.867.000
DX1
31/12
74
Chi phí nguyên vật liệu
152
507.737.852
DX2
31/12
75
Chi phí công cụ dụng cụ
153
1.351.350
PC1
31/12
64
Tiền mặt Việt nam – VND
111
16.008.288
PC1
31/12
65
Tiền mặt Việt nam – VND
111
20.537.380
PC1
31/12
66
Tiền mặt Việt nam – VND
111
22.936.200
PC2
31/12
76
Chi phí TLCN sản xuất
334
141.184.500
PC3
31/12
77
Các khoản trích theo lương
338
10.824.145
PC11
31/12
78
Chi phí khấu hao TSCĐ
214
81.324.201
PK2
31/12
80
Chi phí bán hàng
641
378.018.072
PK3
31/12
81
Kết chuyển CPNVLTT - xi măng PCB30
62102
462.022.087
PT1
31/12
62
Tiền mặt Việt nam – VND
111
7.754.750
TDH
31/12
72
Kho đời sống
156
1.195.370
TĐT
31/12
79
Phải trả, phải nộp
12.828.623
Cộng phát sinh trong kỳ
847.794.909
847.794.909
Dư cuối kỳ
0
0
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
* Chi phí nguyên liệu, vật liệu phụ
Ngoài hai loại nguyên vật liệu chính là đá 3 và đất sét đã tập hợp được ở trên, sản xuất xi măng còn cần các nguyên vật liệu khác như: Than cám, phụ gia, vỏ bao, thạch cao,... Các loại nguyên vật liệu này Công ty mua ở ngoài, do vậy để tập hợp được chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất xi măng PCB30 thì kế toán căn cứ vào hóa đơn, chứng từ mua, phiếu nhập/xuất kho để ghi sổ: trong tháng khi xuất kho nguyên vật liệu, công cụ công cụ để sản xuất thì kế toán chỉ theo dõi nguyên vật liệu xuất kho theo số lượng. Đến cuối tháng, khi tính giá thành đơn vị bìinh quân nguyên vật liệu xuất kho thì kế toán mới tính được giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ, công cụ xuất kho để tiến hành tập hợp chi phí:
Đơn giá bình quân nguyên vật liệu xuất kho sản xuất xi măng được tính như sau:
Đơn giá bình quân GT NVL tồn đầu tháng + GT NVL mua trong tháng
nguyên vật liệu =
xuất kho trong tháng SL NVL tồn đầu tháng + SLNVL mua trong tháng
Sau đó, Công ty tính giá nguyên vật liệu xuất kho:
GT thực tế NVL xuất kho = SL NVL xuất kho x Giá đơn vị bình quân
Ví dụ: Trong tháng có phiếu xuất kho NVL sản xuất xi măng như sau:
Trích phiếu xuất kho:
PHIẾU XUẤT KHO Số hóa đơn: 1422
Ngày 31 tháng 12 năm 2005 TK: 62102
TKĐƯ: 1526
1522
1521
Diễn giải: Đinh Văn Đạt – Phân xưởng thành phẩm- Sản xuất tháng 12
Xuất tại kho: Kho ông Thành (KVT1)
Dạng xuất: Chi phí NVL trực tiếp – Xi măng PCB30
Tên vật tư
Mã vật tư
ĐVT
Số lượng
Giá
Thành tiền
Vỏ bao xi măng
1526001
Cái
305.191,000
1.694,20
517.054.592
Thạch cao
1522003
Tấn
603,255
372.726,68
224.849.233
đá đen
1522004
Tấn
394,244
68.236,53
26.901.843
Xỉ kẽm
1522001
Tấn
235,460
42.857,14
10.091.143
cát vàng
1522006
m3
388,050
21.902,11
8.499.114
Klanhke
1521001
Tấn
2.300,000
561.516,50
1.291.487.950
Tổng cộng
2.078.883.875
(Bằng chữ: Hai tỷ, không trăm bảy mươi tám triệu, tám trăm tám mươi ba ngàn, tám trăm bảy mươi lăm đồng chẵn).
Người nhận Người viết hóa đơn Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Họ tên) (Họ tên) (Họ tên) (Họ tên) (Họ tên)
Cũng tương tự như tập hợp chi phí sản xuất đá, kế toán tổng hợp căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ công cụ do kế toán chi tiết chuyển sang.
Kế toán tổng hợp lập chứng từ ghi sổ:
Thao tác: Vào màn hình nhập liệu của phần mềm chọn “Kế toán tổng hợp” trong ô các phân hệ nghiệp vụ Ô thứ 2 hiển thị chứng từ ghi sổ
Ô thứ 3 chọn chứng từ ghi sổ tự động mã hoá Ấn F 7 để in.
Trích chứng từ ghi sổ:
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 31 tháng 12 năm 2005
Số chứng từ: 29
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền(đồng)
Nợ
Có
Xuất nguyên liệu, vật liệu chính
62102
1521
3.846.045.206
Vật liệu phụ - sx xi măng PCB30
62102
1522
955.595.755
Nhiên liệu - sx xi măng PCB30
62102
1523
4.034.509.822
Vỏ bao - sx xi măng PCB30
62102
1526
1.463.490.060
Kèm theo...chứng từ gốc.
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ, cuối quý, kế toán vào sổ cái tài khoản 62102 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Xi măng PCB30.
Thao tác trên máy vào SỔ CÁI TK 62102 - Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp - Xi măng PCB 30 cũng tương tự như Sổ Cái Tk 62101 - Chi phí NVL TT.
Trích:
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TUYÊN QUANG
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
ĐVT(đồng)
Chứng từ ghi sổ
Số tiền
Số
Ng