Download miễn phí Đề tài Thực trạng công tác kiểm tra xuất xứ hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam
MỤC LỤC
I. Khái quát về xuất xứ hàng hoá và công tác kiểm tra xuất xứ hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam 1
1. Khái niệm và đặc điểm của xuất xứ hàng hoá: 1
a.Quy tắc xuất xứ ưu đãi: 2
b.Quy tắc xuất xứ không ưu đãi: 6
2. Vai trò của xuất xứ hàng hóa: 8
a. Thuế quan ưu đãi: 8
b. Áp dụng thuế chống phá giá và trợ giá: 9
c. Thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch: 9
d. Xúc tiến thương mại: 9
e. Các nguyên nhân môi trường: 9
f. Lẩn tránh: 10
3. những quy tắc chung trong xác định xuuất xứ hàng hóa 10
a. Quy tắc xuất xứ phổ biến 10
b. Quy tắc xuất xứ sản phẩm cụ thể: 12
II. Thực trạng công tác kiểm tra xuất xứ hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam: 24
1.Cơ sở pháp lý kiểm tra xuất xứ hàng hóa nhập khẩu: 24
a.Cơ sở pháp lý quốc tế: 24
2. Thực trạng công tác kiểm tra, xác định xuất xứ hang hóa nhập khẩu tại Việt Nam: 25
a.Quy định về C/ O: 25
b.Một số vướng mắc: 29
III. Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra hàng hóa nhập khẩu: 33
1.Giải pháp về cơ sở pháp lý: 33
2.Giải pháp về quy trình kiểm tra xuất xứ hàng hóa: 35
a.Nguyên tắc chung: 36
b. Kiểm tra xuất xứ trong thông quan: 38
c. Quy trình về kiểm tra sau thông quan 45
3. Các giải pháp phối hợp: 45
a. Hợp tác hải quan – hải quan 45
b. Hợp tác Hải quan – các Bộ, ngành 48
c. Hợp tác Hải quan – Doanh nghiệp 49
http://s1.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-30-de_tai_thuc_trang_cong_tac_kiem_tra_xuat_xu_hang_h.tTPoUKP1iR.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-47870/Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
̃ là ssản phẩm của nước đó.
Quy tắc 2.
Quá trình sản xuất tạo ra một sản phẩm có liên quan tới hai hay nhiều nước thì nước xuất xứ là nước diễn ra việc chuyển đổi cơ bản cuối cùng hoặc thực hiện quá trình đêt tạo nên một sản phẩm mới.
Quy tắc 3.
Một hàng dệt hay sản phẩm dệt sẽ được coi là đã trải qua việc chuyển đổi cơ bản nếu có được biến đổi qua một quá trình sản xuất hay các công đoạn sản xuất cơ bản để hình thành nên một vật phẩm thương mại khác hẳn và mới.
Quy tắc 4.
Một vật phẩm thương mại khác hẳn và môi trường sẽ là kết quả của quá trình sản xuất hhay các công đoạn chế biến nếu có sự thay đổi trong:
Thiết kế mẫu hay định dạng sản phẩm
Đặc tính cơ bản
Mục điích sử dụng
Quy tắc 5.
Để xác định xem một hàng hóa cụ thêt đã trải qua các công đoạn chế biến hay sản xuất cơ bản hay không, cần xem xét đến các yếu tố sau:
Sự thay đổi lý tính của vật liệu hoặc sản phẩm được sản xuất do quá trình sản xuất hay các công đoạn chế biến tạo nên;
Thòi gian liên quan tới quá trình sản xuất hay các công đoạn chế biến tại nước sản xuất ra sản phẩm;
Tính phức tạp của quá trình sản xuất hay các công đoạn chế biến ở nước sản xuất ra sản phẩm;
Trình độ hay mức độ về tay nghề và/ hoặc công nghệ cầng thiết trong quá trình sản hay các công đoạn chế biến.
Quy tắc 6.
Vật liệu hay sản phẩm dệt sẽ được coi là sản phẩm của một nước ASEAN khi nó có trải qua một trong các quá trình như sau trước khi nhập vào nước ASEAN khác.
Các chất hóa dầu trải qua quá trình polyme hóa hay đa tụ hay bất kỳ một quá trình hóa học hoặc vật lý nào để tạo nên một cao phân tử;
Polyme(Cao phân tử) trải qua quá trình kéo sợi chỷ hay phun để tạo nên một xơ tổng hợp;
Kéo xơ thành sợi;
Dệt,dệt kim hay phương pháp tạo thành vải khác;
Cắt vải thành các phần và lắp ráp các phần này thành một sản phẩm hoàn chỉnh;
Nếu quy trình nhuộm vải được kèm thêm bất kỳ công đoạn hoàn tất nào thì có tác động tới việc hoàn chỉnh sản phẩm in trực tiếp.
Nếu quy trình in vải được kèm thêm bâtts kỳ công đoạn hoàn tất nào thì có tác động tới việc hoàn chỉnh sản phẩm in trực tiếp.
Quá trình sản xuất một sản phẩm mới có các xử lý như ngấm hay phủ một sản phẩm dẫn đến việc tạo thành một sản phẩm mới thuộc vào nhóm hàng tính thuế khác( 4 số – heading of customs tariff) so với ban đầu.
Các điểm thêu chiếm ít nhất 5% tổng số diện tích của sản phẩm được thêu.
Quy tắc 7.
Một sản phẩm hay vật liệu sẽ không được coi là một sản phẩm có xuất xứ ASEAN nếu nó chỉ trải qua bất cứ một quá trình nào như sau
Cắt theo chiều dài hay khổvải và viền, móc hay may đè vải nhằm mục đích sử dụng cho một hình thức thương mại đặc biệt;
Cắt nhẹ và/ hay ghép với nhau bằng cách may, tạo vòng, ghép nối, đán các phụ kiện như nẹp áo,dải, thắt lưng, dây vòng hay khuyết.
Một hay nhiều các công đoạn hoàn tất cho sợi, vải hay các sản phẩm khác như tẩy trắng, chống thấm,có kết, làm bóng hay các công đoạn tương tự; hay
Nhuộm hoặc in hoa vải hoặc sợi.
Lưu ý: Các sản phẩm( được liệt kê sau đây) được tạo ra từ vật liệu dệt do các nước người ASEAN sản xuất sẽ được coi có xuất xứ ASEAN nếu nó trải qua các quá trìn như ở quy tắc 6 chứ không chỉ như ở quy tắc 7.
Khăn mùi soa;
Khăn choàng, nơ, mạng và các sản phẩm tương tự;
Túi ngủ và chăn;
Khăn giường, áo gối, khăn bàn, khăn tắm và khăn ăn;
Bao bì, các sản phẩm dùng để đựng hàng hóa;
Giấy dầu, rèm cửa, vải bạt che cửa.
Vải tràn sàn, vải phủ bàn ghế và các sản phẩm tương tự.
Giấy chứng nhận xuất xứ do cơ quan có thẩm quyền hay đại diện có thẩm quyền tại nước xuất khẩu cấp để chứng nhận xuất xứ ASEAN của sản phẩm dệt.
Trong trường hợp sản phẩm dệt được sản xuất tại hai hay nhiều nước thì chỉ nước nào có quá trình này chuyển đổi cơ bản cuối cũng mới cần có giâý chứng nhận xuất xứ.
Giấy chứng nhận xuất xứ sẽ được xuất trình cùng với các chứng cần thiết
Khác cho hải quan nước ASEAN đối với một sản phẩm dệt, thì tranh chấp nay có thêt thực hiện được giải quyết theo cơ chế giải quyết tranh chấp của ASSEAN( DSM). Trong trường hợp như vậy, Hải quan có thể giải phóng các sản phẩm bị tranh chấp sau kkhi người nhập khẩu có những đảm bảo đáp ứng yêu cầu của cơ quan hải quan.
+ Quy tắc xuất xứ dùng cho Hiệp định CEFT áp dụng đối với mặt hàng gỗ và nhôm
Nước xuất xứ là nơi quy trình chuyển đổi cơ bản cuối cùng được thực hiện để tạo nên một sản phẩm mới. Nguyên phụ liệu trải qua quá trình chuyển đổi cơ bản tại một nước được coi là sản phẩm của nước đó.
Một sản phẩm có quy trình sản xuất diễn ra ở hai hoặc nhiều nước thì xuất xứ là nơi diễn ra quy trình chuyển đổi cơ bản hoặc chế biến để tạo ra một sản phẩm mới.
Một sản phẩm được coi là đã trai qua quy trình chuyển đổi cơ bản nếu nó được chuyển biến chuyển qua sản xuất hoặc chế biến để tạo tra một sản phẩm thương mại mới.
Một sản phẩm thương mại mới khi trải qua quá trình sản xuất hoặc gia công nếu có sự thay đổi sau;
Đặc tính hay kiểu dáng thương mại
Đặc điểm cơ bản
Mục đích sử dụng về thương mại
Trong trường hợp hai hoặc nhiều nước tham gia vào quy trình sản xuất để tạo ra các sản phẩm nêu trên thì nước diễn ra quy trình chuyển đổi cơ bản hoặc chế biến cuối cùng là nước cấp giâyý chứng nhận xuất xứ.
4. Nguyên tắc kiểm tra xuất xứ hàng hóa
Việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa phải căn cứ vào thực tế hàng hóa và hồ sơ hải quan. Trường hợp có khác biệt nhỏ giữa việc khai thác trên C/O và chứng từ thuộc hồ sơ hải quan nhưng cơ quan hải quan không nghi ngờ về tính xác thực của xuất xứ hàng háo và việc khai đó vẫn phù hợp với hàng háo thực tế nhập khẩu thì C/O đó vẫn được coi là hợp lệ.
C/O đã nộp cho cơ quan hải quan thì không được thay thế hoặc sửa đổi nội dung, trừ trường hợp có nội dung chính đáng và do cơ quan hay tổ chức có thẩm quyền cấp C/O sửa đổi, thay thế trong thời hạn quy định của pháp luật
+ Nội dung kiểm tra xuất xứ hàng hóa
Khi kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ( C/O) cơ quamn hải quan kiểm tra các nội dung sau:
Các tiêu chí cơ bản trên C/O, sự phù hợp về nội dung trên C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan;
Mẫu dấu, tên và mẫu chữ ký, tên cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền cấ...