Mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ACB chi nhánh Hà Nội - pdf 18

Download miễn phí Chuyên đề Mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế bằng cách tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ACB chi nhánh Hà Nội



MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 3
1.1. Sơ lược về sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu: 3
1.1.1. Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu: 3
1.1.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Ngân hàng TMCP Á Châu: 5
1.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây của Ngân hàng TMCP Á Châu: 5
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của ACB-chi nhánh Hà Nội: 8
1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Á Châu chi nhánh Hà Nội trong những năm gần đây 9
1.3.1. Hoạt động nguồn vốn-Huy động vốn: 9
1.3.2. Hoạt động cho vay: 12
1.3.3. Hoạt động thanh toán: 14
1.3.4. Một số hoạt động khác: 15
1.3.4.1. Dịch vụ thẻ: 15
1.3.4.2. Dịch vụ chuyển tiền nhanh: 16
1.3.4.3. Dịch vụ ngân hàng điện tử: 16
1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB-chi nhánh Hà Nội trong những năm gần đây: 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH HÀ NỘI 19
2.1. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo cách tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Á Châu chi nhánh Hà Nội 19
2.1.1. Tình hình thanh toán hàng nhập khẩu theo cách tín dụng chứng từ: 19
2.1.2. Tình hình thanh toán hàng xuất khẩu theo cách tín dụng chứng từ 24
2.2. Đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế theo cách tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Á Châu ACB 29
2.2.1. Những ưu điểm trong hoạt động thanh toán quốc tế bằng cách tín dụng chừng từ: 29
2.2.2. Các tồn tại trong hoạt động thanh toán quốc tế bằng cách tín dụng chừng từ và nguyên nhân: 30
2.2.2.1. Các tồn tại trong hoạt động thanh toán quốc tế bằng cách tín dụng chừng từ 30
2.2.2.2. Nguyên nhân của tồn tại: 32
2.2.2.2.1. Nguyên nhân từ phía Ngân hàng Hội sở: 32
2.2.2.2.2. Nguyên nhân từ phía Chi nhánh Hà Nội: 32
2.2.2.2.3. Một số nguyên nhân khác: 34
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH HÀ NỘI 38
3.1. Quan điểm và định hướng mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tại ACB-chi nhánh Hà Nội trong thời gian tới: 38
3.1.1. Quan điểm hoạt động tại Ngân hàng Á Châu ACB trong thời gian tới: 38
3.1.2. Định hướng mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tại ACB-chi nhánh Hà Nội trong thời gian tới: 38
3.2. Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động hoạt động thanh toán quốc tế bằng cách tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Á Châu ACB chi nhánh Hà Nội 39
3.2.1. Xây dựng chính sách khách hàng phù hợp hợp, phân tích đối thủ cạnh tranh và áp dụng marketing Ngân hàng vào hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu 40
3.2.2. Ngân hàng ACB cần nâng cao chất lượng và đa dạng hóa hơn nữa các dịch vụ trong hoạt động TTQT theo cách tín dụng chứng từ: 41
3.2.3. Đổi mới công nghệ ngân hàng,ứng dụng các công nghệ hiện đại nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả thanh toán. 42
3.2.4. Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho các thanh toán viên: 43
3.2.5. Một số giải pháp hỗ trợ khác: 45
3.3. Một số kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động hoạt động thanh toán quốc tế bằng cách tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Á Châu ACB chi nhánh Hà Nội 47
3.3.1.Kiến nghị đối với Nhà nước và Chính phủ 47
3.3.1.1. Tạo lập một môi trường kinh tế thuận lợi cho hoạt động TTQT đồng thời mở rộng và nâng cao hiệu quả quan hệ kinh tế đối ngoại: 47
3.3.1.2. Hoàn thiện và bổ sung hệ thống pháp luật và cơ chế, chính sách về ngân hàng nói chung và hoạt động TTQT bằng thư tín dụng nói riêng: 48
3.3.1.3. Hoàn thiện chính sách thương mại: 49
3.3.2.Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt nam 49
3.3.2.1. Ngân hàng Nhà nước cần có những biện pháp hoàn thiện và phát triển thị trường mua bán ngoại tệ liên ngân hàng: 49
3.3.2.2. NHNN nên thực hiện chính sách tỷ giá hối đoái thích hợp sao cho tỷ giá có lợi cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, phù hợp với thị trường 50
3.3.2.3. NHNN cần tăng cường chất lượng hoạt động của Trung tâm thông tin NHNN: 50
3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Á Châu ACB Hội sở: 51
3.3.4. Kiến nghị đối với khách hàng: 51
KẾT LUẬN 52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

khả quan trong điều kiện nền kinh tế thế giới lâm vào khủng hoảng và nền kinh tế Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng, đặc biệt là năm 2008. Sang năm 2009, tuy đã có những chuyển biến tích cực nhờ những biện pháp kịp thời của Chính phủ, Nhà nước và NHNN tuy nhiên công tác xuất nhập khẩu, ngành ngân hàng vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Trong bối cảnh như vây, nhưng doanh số nhập khẩu nói chung và doanh số thanh toán hàng hóa nhập khẩu bằng cách tín dụng chứng từ nói riêng trong hai năm gần đây vẫn gia tăng. Đây là kết quả của sự nỗ lực từ phía ngân hàng: không ngừng nâng cao trình độ thanh toán viên, liên tục đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, tăng cường các hoạt động marketing sản phẩm, tạo ra những dịch vụ mới hấp dẫn khách hàng...
Để có được sự tăng trưởng đáng kể qua các năm hoạt động một phần phải kể đến biểu phí hấp dẫn mà ngân hàng đã xây dựng và không ngừng hoàn thiện.
Bảng 2.3: Biểu phí giao dịch thanh toán hàng nhập khẩu
bằng cách tín dụng chứng từ của ACB
STT
Giao dịch
Mức phí
1
Phát hành thư tín dụng
-
Ký quỹ 100%
0,075% - 10,0%; TT 20USD, TĐ 10.000USD
-
Ký quỹ <100% (Kể cả trường hợp ký quỹ bằng 0%)
TT: 20USD
Số tiền ký quỹ
0,075% - 10,0%, TĐ 10.000USD
Số tiền không ký quỹ
0,15% - 10,0%
2
Tu chỉnh thư tín dụng
Tu chỉnh tăng số tiền
Như phát hành thư tín dụng
Các tu chỉnh khác
10USD
3
Ký hậu vận đơn/ phát hàng ủy quyền nhận hàng
2USD
4
Chấp nhận hối phiếu/ chấp nhận thanh toán thư tín dụng trả chậm (phí tính trọn tháng)
-
Ký quỹ 100%
0,05%/ tháng; TT:50USD
-
Ký quỹ <100%
0,08%/ tháng; TT: 50USD
5
Thanh toán thư tín dụng
0,20% - 10,0% ; TT 20USD, TĐ 10.000USD
6
Hủy thư tín dụng
10 USD + Phí trả ngân hàng nước ngoài (nếu có phát sinh)
Nhờ những sự cố gắng từ chính bản thân chi nhánh, trong những năm qua, ACB-Chi nhánh Hà Nội đã thu hút được rất nhiều khách hàng lớn trên nhiều lĩnh vực như: lĩnh vực thiết bị y tế ( Công ty cố phần dược phẩm-thiết bị y tế Hà Nội, Tập đoàn y dược Bảo Long , Công ty cổ phần Traphaco…); lĩnh vực điện tử, điện gia dụng (Công ty TNHH điện tử Samsung Vina, Công ty cổ phần thế giới di động,…), lĩnh vực sắt thép, kim khí ( Công ty cổ phần kim khí Thăng Long, Công ty cổ phần kim khí Hà Nội…)
Như vậy, có thể nói hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu bằng cách tín dụng chứng từ của ACB-Chi nhánh Hà Nội trong những năm qua đã đạt được những thành tựu đáng kể, đem lại nhiều lợi ích cho chi nhánh và khách hàng. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng còn rất nhiều những hạn chế mà ACB-Chi nhánh Hà Nội cần khắc phục để đưa hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu bằng cách tín dụng chứng từ ngày một phát triển, có thể sánh ngang với các ngân hàng truyền thống trong lĩnh vực này.
2.1.2. Tình hình thanh toán hàng xuất khẩu theo cách tín dụng chứng từ
Song song với hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu bằng cách tín dụng chứng từ , ACB-chi nhánh Hà Nội cũng rất quan tâm tới việc mở rộng hoạt động thanh toán hàng xuất khẩu bằng cách tín dụng chứng từ. Tuy nhiên, do khách hàng của chi nhánh chủ yếu là kinh doanh hàng nhập khẩu nên thanh toán hàng xuất khẩu bằng cách tín dụng chứng từ tại chi nhánh còn có nhiều hạn chế. Đây được coi là một thị trường tiềm năng để phát triển trong thời gian tới.
Hoạt động thanh toán hàng hóa xuất khẩu theo cách tín dụng chứng từ tại ACB-Chi nhánh Hà Nội tuy chưa thật an toàn và hiệu quả, song đã góp một phần nhỏ vào sự tăng trưởng của hoạt động TTQT nói chung và hoạt động TTQT bằng tín dụng chứng từ nói riêng của chi nhánh. Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của đất nước, giao lưu thương mại quốc tế ngày càng được mở rộng, theo đó hoạt thanh toán hàng hóa xuất khẩu theo cách tín dụng chứng từ tại ACB-Chi nhánh Hà Nội cũng đã có những bước tăng trưởng tích cực, đáng kể. Điều đó được thể hiện qua doanh số và số lượng L/C xuất khẩu qua các năm từ 2006 đến 2009, như sau:
Bảng 2.4: Giá trị L/C xuất khẩu qua các năm từ 2006 đến 2009
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Doanh số(USD)
Số lượng hồ sơ
Doanh số(USD)
Số lượng hồ sơ
Doanh số(USD)
Số lượng hồ sơ
Doanh số(USD)
Số lượng hồ sơ
246.918
13
1.050.000
40
8.065.432
52
13.378.982
67
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động TTQT của ACB-Chi nhánh Hà Nội hằng năm)
Qua bảng số liệu 2.3 ta thấy, doanh số thu được từ hoạt động thanh toán hàng xuất khẩu bằng cách tín dụng chứng từ và số lượng L/C xuất khẩu tăng dần qua các năm.
Năm 2006, doanh số thanh toán hàng xuất khẩu bằng cách tín dụng chứng từ đạt 246.918 USD với 13 bộ hồ sơ được mở.
Năm 2007, số lượng hồ sơ L/C xuất khẩu tăng nhanh, đạt 40 bộ, tăng 27 bộ so với năm 2006. Theo đó doanh số L/C xuất khẩu cũng tăng đáng kể, đạt 1.050.000 USD, tăng 325% so với năm 2006.
Năm 2008, trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biến động, hoạt động xuất nhập khẩu bị ảnh hưởng nhiều thì tại ACB-Chi nhánh Hà Nội, nhờ sự nỗ lực của các cán bộ thanh toán quốc tế trong công tác phục vụ, công tác marketing, và sự lãnh đạo của ban Giám đốc cùng sự đổi mới công nghệ không ngừng, doanh số thanh toán hàng xuất khẩu bằng cách tín dụng chứng từ có sự gia tăng đột biến, đạt 8.065.432 USD, tăng 668,1% so với năm 2007. Số lượng hồ sơ đạt 52 bộ, tăng 12 bộ so với năm 2007.
Sang năm 2009 nền kinh tế đã có những sự chuyển biến, dần dần phục hồi sau cuộc khủng hoảng. Mặc dù vậy, thị trường ngân hàng và tình hình xuất nhập khẩu trong năm vẫn còn nhiều diễn biến phức tạp và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và hoạt động thanh toán hàng xuất khẩu nói riêng. Doanh số thanh toán hàng xuất khẩu bằng cách tín dụng chứng từ năm 2009 vẫn có tăng nhưng không nhiều, đạt 13.378.982 USD, tăng 65,88% so với năm 2008. Số lượng hồ sơ L/C xuất khẩu đạt 67 bộ, tăng 15 bộ so với năm 2008.
Ngoài ra , còn một tiêu thức nữa giúp ta có thể nhận thức đầy đủ hơn về tình hình thanh toán hàng hóa xuất khẩu theo cách tín dụng chứng từ tại ACB-Chi nhánh Hà Nội là xem xét doanh số xuất khẩu mà chi nhánh đạt được trong những năm qua.
Bảng 2.5: Doanh số thanh toán xuất khẩu của ACB
Chi nhánh Hà Nội từ 2006 đến 2009
Chỉ tiêu
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Doanh số
(USD)
Số lượng hồ sơ
Doanh số
(USD)
Số lượng hồ sơ
Doanh số
(USD)
Số lượng hồ sơ
Doanh số
(USD)
Số lượng hồ sơ
L/C XK
264.918
13
1.050.000
40
8.065.432
52
13.378.982
67
T/T
9.908.221
603
12.008.000
615
15.444.020
615
20.552.000
620
Nhờ thu xuất
280.750
27
326.113
35
599.070
42
689.270
48
Doanh số xuất
10.453.889
643
13.384.113
690
24.108.522
709
34.620.252
735
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động TTQT của ACB-Chi nhánh Hà Nội hằng năm)
Qua bảng số liệu 2.4 ta thấy, doanh số thanh toán hàng xuất khẩu nói chung và doanh số thanh toán hàng xuất khẩu bằng cách tín dụng chứng từ gia tăng đều qua các năm, tuy nhiên doanh số thanh toán hàng xuất khẩu bằng cách tín dụng chứng từ chiếm một tỷ trọng không lớn trong tổng doanh số thanh toán hàng xuất khẩu.
Năm 2006, d...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status