Mô hình thí nghiệm plc băng chuyền phân loại sản phẩm giao tiếp PLC với Wincc - pdf 18

Download miễn phí Đề tài Mô hình thí nghiệm plc băng chuyền phân loại sản phẩm giao tiếp PLC với Wincc



Giới thiệu sơ lượt về PLC.1
Lời Thank 2
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 3
Nhận xét của giáo viên phản biện 4
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ PLC 6
1/ KHÁI NIỆM HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN 6
2/CẤU HÌNH HỆ THỐNG 11
3/CẤU TRÚC BỘ NHỚ 16
4/ LẬP TRÌNH PLC 22
5/ CÁC MODULE MỞ RỘNG 37
CHƯƠNG 2 : MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM PLC 44
1/ MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM PLC 44
2/ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ 45
3/ SƠ ĐỒ CHI TIẾC.46
4/ CÁC CẢM BIẾN .50
CHƯƠNG 3: PHẦN MỀM STEP7- MICROWIN32 51
1/GIAO DIỆN PHẦN MỀM 51
2/ LẬP TRÌNH TUYẾN TÍNH VÀ CẤU TRÚC 56
3/CÁC BƯỐC ĐỂ LẬP TRÌNNH CHO MỘT CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU
KHIỂN CHO PLC S7-200 57
4/ TẬP LỆNH TRONG S7-200 59
CHƯƠNG 4: LẬP TRÌNH WINCC VỚI S7 – 200 89
1/ DÙNG WINCC TẠO GIAO DIỆN GỒM 2 NÚT NHẤN ON VÀ OFF
ĐỂ BẬT ĐÈN 89
2/ THIẾT LẬP GIAO DIỆNVÀ VẼ ĐỒ THỊ ĐÁP ỨNG 100
CHƯƠNG 5:MỘT SỐ BÀI TẬP ƯNG DỤNG CỦA PLC 106
 
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

NG DỤNG:
*Lệnh Nhập/ Xuất giá trị cho tiếp điểm:
Lệnh nhập :
LAD
Mô tả
Toán hạng
Tiếp điểm thường mở sẽ được đóng nếu giá trị bit =1
bit : I,Q,M,SM,T,C,V
Tiếp điểm thường đóng sẽ được mở khi giá trị bit = 1 và ngược lại.
Tiếp điểm thường mở sẽ được đóng tức thời trong một chu kỳ máy khi giá trị bit = 1
bit: I
Tiếp điểm thường đóng sẽ được mở tức thời trong một chu kỳ máy khi giá trị bit=1
Lệnh xuất :
LAD
Mô tả
Toán hạng
Cuộn dây đầu ra ở trạng thái kích thích khi có dòng điều khiển đi qua.
bit : I,Q,M,SM,T,C,V
Cuộn dây đầu ra được kích thích tức thời khi có dòng điều khiển đi qua.
bit : Q
*Lệnh ghi / xoá giá trị cho tiếp điểm:
Lệnh dùng để đóng và ngắt các tiếp điểm gián đoạn đã được thiết kế.
Trong dạng LAD, logic điều khiển dòng điện đóng hay ngắt các cuộn dây đầu ra. Khi dòng điều khiển tới các cuộn dây thì các cuộn dây đóng hay mở các tiếp điểm( hay một dãy các tiếp điểm).
LAD
Mô tả
Toán hạng
Đóng một mảng gồm N các tiếp điểm kể từ bit đặt trước.
bit : I, Q, M, SM, T, C, V .
N : IB, QB, MB, SMB, VB, AC, Hằng số .
Ngắt một mảng gồm N các tiếp điểm kể từ bit đặt trước.
Nếu bit đặt trước lại chỉ vào Timer hay Counter thì lệnh sẽ xoá bit đầu ra của Timer hay Counter đó.
Đóng tức thời một mảng gồm N các tiếp điểm kể từ bit đặt trước
bit : Q.
N : IB, QB, MB, SMB, VB, AC, Hằng số.
Ngắt tức thời một mảng gồm N các tiếp điểm kể từ bit đặt trước.
* Lệnh tiếp điểm đặc biệt:
LAD
Mô tả
Toán hạng
Tiếp điểm đảo trạng thái của dòng cung cấp. Nếu dòng cung cấp có tiếp điểm đảo thì nó bị ngắt mạch, nếu không có tiếp điểm đảo thì nó thông mạch.
Không có
Tiếp điểm chuyển đổi dương cho phép dòng cung cấp thông mạch trong một vòng quét khi sườn xung điều khiển chuyển từ 0 lên 1
Không có
Tiếp điểm chuyển đổi âm cho phép dòng cung cấp thông mạch trong một vòng quét khi sườn xung điều khiển chuyển từ 1 xuống 0
Không có
Tiếp điểm sử dụng bit bộ nhớ đặc biệt tạo dạng sóng vuông tuần hoàn với chu kỳ là 1s ( 0.5s có xung, 0.5s không có xung )
Không có
* Lệnh điều khiển Timer:
Timer là bộ tạo thời gian trễ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra nên trong điều khiển vẫn thường được gọi là khâu trễ. Có ba kiểu Timer của S7-200 phân biệt với nhau ở phản ứng của nó đối với trạng thái tín hiệu đầu vào ( TON, TOF và TONR ).
Lệnh TON:
Ký hiệu :
Các toán hạng :
TON : lệnh đếm thời gian tác động đóng trể không nhớ.
Txxx: Khai báo xxx kiểu TON định độ phân giải có giá trị tra theo bảng.
IN : đầu vào cho phép lệnh đếm thời gian hoạt động.
PT : Giá trị đặt trước.
Hoạt động :
Lệnh TON gồm có giá trị đếm tức thời được nhớ trong thanh ghi 2 byte của Timer (gọi là T-word ) và 1 bit chỉ thị trạng thái logic đầu ra ( gọi là T-bit ).
Khi đầu vào IN ở mức logic 1 cho phép lệnh TON hoạt động, giá trị đếm tức thời trong T-word được cập nhật và so sánh với giá trị đặt trước PT đồng thời tăng dần cho đến khi nó đạt giá trị cực đại ( 32.767 ).
Nếu giá trị đếm tức thời T-word nhỏ hơn giá trị đặt trước PT , T-bit có giá trị logic là 0.
Nếu giá trị đếm tức thời T-word lớn hơn hay bằng giá trị đặt trước PT, T-bit có giá trị logic 1
Khi đầu vào IN ở mức logic 0, giá trị đếm tức thời T-word sẽ bị Reset xoá về 0.
Bảng định độ phân giải lệnh TON:
Ví dụ minh hoạ : Sau khoảng thời gian 30 ms kể từ khi I2.0 ở mức logic 1, T-bit chuyển trạng thái từ mức logic 0 lên 1.
Lệnh TONR:
Ký hiệu :
Các toán hạng :
TONR : lệnh đếm thời gian tác động đóng trể có nhớ.
Txxx : Khai báo xxx kiểu TONR định độ phân giải có giá trị tra theo bảng
IN : Đầu vào cho phép lệnh đếm thời gian hoạt động.
PT : Giá trị đặt trước.
Hoạt động :
Lệnh TONR gồm có giá trị đếm tức thời được nhớ trong thanh ghi 2 byte của Timer (Gọi là T-word và 1 bit chỉ thị trạng thái logic đầu ra ( gọi là T-bit )
Khi đầu vào IN ở mức logic 1 cho phép lệnh TONR hoạt động, giá trị đếm tức thời trong T-word được cập nhật và so sánh với giá trị đặt trước PT đồng thời tăng dần cho đến khi nó đạt giá trị cực đại ( 32.767 ).
Nếu giá trị đếm tức thời T-word nhỏ hơn giá trị đặt trước PT , T-bit có giá trị logic là 0.
Nếu giá trị đếm tức thời T-word lớn hơn hay bằng giá trị đặt trước PT, T-bit có giá trị logic 1 .
Khác với lệnh TON khi đầu vào IN ở mức logic 0, giá trị đếm tức thời T-word sẽ được ghi nhớ và khi đầu vào IN ở mức logic 1 giá trị đếm tức thời T-word sẽ tiếp tục tăng cho đến khi đạt giá trị cực đại hay dùng lệnh Reset xoá giá trị đếm tức thời T-word về 0.
Bảng định độ phân giải lệnh TONR:
Ví dụ minh hoạ :
T-bit có giá trị mức logic 1 khi đầu vào I2.1 ở mức logic 1 đủ 100 ms.
Lệnh TOF :
Ký hiệu :
Các toán hạng :
TOF : Lệnh đếm thời gian tác động mở trể không nhớ.
Txxx: Khai báo xxx kiểu TOF định độ phân giải có giá trị tra theo bảng.
IN : đầu vào cho phép lệnh đếm thời gian hoạt động.
PT : Giá trị đặt trước.
Hoạt động :
Lệnh TOF gồm có giá trị đếm tức thời được nhớ trong thanh ghi 2 byte của Timer( gọi là T-word và 1 bit chỉ thị trạng thái logic đầu ra( gọi là T-bit )
Khi đầu vào IN ở mức logic 1, T-bit có giá trị logic 1 cho đến khi đầu vào IN xuống mức logic 0, khi đó cho phép lệnh TOF hoạt động, giá trị đếm tức thời trong T-word được cập nhật và so sánh với giá trị đặt trước PT đồng thời tăng dần cho đến khi nó đạt giá trị bằng giá trị đặt trước PT.
Nếu giá trị đếm tức thời T-word nhỏ hơn giá trị đặt trước PT , T-bit có giá trị logic là 1.
Nếu giá trị đếm tức thời T-word bằng giá trị đặt trước PT, T-bit có giá trị logic 0.
Ví dụ minh hoạ :
Khi đầu vào I0.0 xuống mức logic 0, sau thời gian định trước là 30 ms T-bit sẽ chuyển trạng thái sang mức logic 0.
* Lệnh điều khiển Counter :
Counter là bộ đếm thực hiện chức năng đếm sườn xung trong S7-200. Các bộ đếm thường được chia làm 3 loại : bộ đếm lên ( CTU ), bộ đếm xuống ( CTD ) và bộ đếm lên xuống (CTUD).
Lệnh CTU :
Ký hiệu :
Các toán hạng :
CTU : Lệnh đếm lên tác động sườn lên.
Cxxx : Khai báo địa chỉ lệnh, với xxx là số nguyên có giá trị từ 0 đến 255.
CU ( Count Up) : Đầu vào tác động lệnh đếm lên.
R ( Reset ) : Xoá giá trị thanh ghi số đếm về 0.
PV ( Preset Value ) : Giá trị đặt trước, là số nguyên có giá trị đến +32.767.
Hoạt động :
Bên trong bộ đếm Cxxx có hai thanh ghi là: thanh ghi số đếm và thanh ghi bit.
Đầu vào CU tác động một xung theo sườn lên thì giá trị thanh ghi số đếm tăng một đơn vị từ giá trị hiện hữu.
Đầu vào R khi ở mức logic 1 sẽ xoá giá trị thanh ghi số đếm về 0.
Đầu vào giá trị đặt trước PV do người sử dụng đặt vào.
Giá trị thanh ghi số đếm luôn được so sánh với gía trị đặt trước PV :
Nếu giá trị trong thanh ghi số đếm nhỏ hơn giá trị đặt trước : Thanh ghi bit có mức logic là 0 .
Nếu giá trị trong thanh ghi số đếm lớn hơn hay bằng giá trị đặt trước : Thanh ghi bit có mức logic là 1. Khi đó sẽ đảo trạng thái các tiếp điểm có địa chỉ Cxxx tương ứng.
Lệnh CTUD :
Ký hiệu :
Các toán hạng :
CTUD : L...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status