Download miễn phí Đề tài Hoàn thiện kế toán tiêu thụ kẹo Chew và xác định kết quả tiêu thụ kẹo Chew tại Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
- Cần xây dựng và phát triển các xí nghiệp chế biến nguyên liệu phục vụ cho ngành sản xuất bánh kẹo, tránh tình trạng những nguyên liệu cơ bản thì có trong nước, còn các nguyên liệu phụ và hương liệu thì lại phải nhập từ nước ngoài với giá cao, điều này không những gây khó khăn cho công ty mà còn gây lãng phí cho nền kinh tế quốc dân. Nếu thực hiện được điều này thì khả năng phát triển của công ty Hải Hà và sản phẩm mới nhiều tiềm năng như kẹo Chew là rất lớn, có khả năng cạnh tranh mạnh mẽ với bánh kẹo nhập ngoại, tiết kiệm chi phí, nâng cao doanh thu và lợi nhuận, đóng góp một phần lớn vào thu nhập của nền kinh tế quốc nội.
- Chính phủ cần có các biện pháp hỗ trợ thuế đối với các mặt hàng thực phẩm khi tham gia vào thị trường xuất khẩu, nhất là những doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ như Hải Hà. Thực hiện ưu đãi thuế xuất nhập khẩu nguyên vật liệu để phục vụ cho việc sản xuất của ngành nói chung cũng như của Hải Hà nói riêng. Thêm vào đó, chính sách thuế cần được cải tiến theo hướng ổn định và công bằng. Việc cải cách thuế phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các vấn đề cắt giảm các mặt hàng thuế quan theo lộ trình đã định và giảm thiểu sự trùng lặp, cũng như thu thuế đối với các đơn vị kinh doanh.
http://s1.liketly.com/flash/edoc/web-viewer.html?file=jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-demo-2016-02-05-de_tai_hoan_thien_ke_toan_tieu_thu_keo_chew_va_xac_dinh_ket_eN6FyqCbcb.png /tai-lieu/de-tai-hoan-thien-ke-toan-tieu-thu-keo-chew-va-xac-dinh-ket-qua-tieu-thu-keo-chew-tai-cong-ty-co-phan-banh-keo-hai-ha-90383/ Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn. Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn
Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
.5.3. Hình thức kế toán tại Công ty
Là một doanh nghiệp có qui mô lớn và yêu cầu quản lý cao nên Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán “Nhật ký chứng từ”.
Sơ đồ 2.2. Hình thức tổ chức sổ Nhật ký chứng từ
Chứng từ gốc và
Các bảng phân bổ
Bảng tổng hợp
phát sinh tài khoản
Sổ kế toán
chi tiết
Nhật ký
chứng từ
Bảng kê
Sổ cái
Bảng tổng hợp
kế toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi định kỳ
1.5.4. Đặc điểm vận dụng chứng từ kế toán
Kế toán tiền mặt và thanh toán: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ,
Kế toán tiền gửi ngân hàng: Giấy báo Nợ, giấy báo Có, lệnh chi tiền, uỷ nhiệm chi, séc doanh nghiệp.
Kế toán tiêu thụ: Hoá đơn bán hàng, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, hoá đơn cước tiền gửi, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi,
Kế toán TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, bảng tính khấu hao TSCĐ,
Kế toán tiền lương: Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán BHXH,
Kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ: Biên bản kiểm nhận vật tư, thành phẩm, phiếu nhập - xuất kho, thẻ kho, phiếu xuất vật tư theo hạn mức.
Kế toán giá thành: Biểu tổng hợp chi phí theo yếu tố, bảng phân bổ lương và BHXH, bảng phân bổ vật liệu và CCDC, bảng phân bổ chi phí trả trước, bảng tính và phân bổ khấu hao.
1.5.5. Đặc điểm vận dụng Tài khoản kế toán
Công ty sử dụng Hệ thống tài khoản kế toán của Bộ tài chính. Cụ thể:
Kế toán tiền mặt và thanh toán, tiền gửi ngân hàng: TK 111, 112, 331, 131, 333, 136, 336, 141, 338, 311
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ: TK 511, 512, 531, 532, 632, 911, 421
Kế toán TSCĐ: TK 211, 213, 214
Kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương: TK 334, 338
Kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ: TK 152, 153
Kế toán giá thành: TK 621, 622, 142, 335, 627, 154.
...
1.5.6. Đặc điểm vận dụng sổ sách kế toán
Các sổ sách sử dụng gồm:
+ Sổ tổng hợp: Nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái.
+ Sổ chi tiết:
Sổ chi tiết số 1 dùng theo dõi tiền vay (TK 311, TK 315, TK 341, TK 342, số tổng cộng ghi vào NKCT số 4);
Sổ chi tiết số 2 dùng theo dõi thanh toán với người bán (Sổ này mở riêng cho từng người bán, cuối tháng ghi vào NKCT số 5);
Sổ chi tiết số 3 dùng theo dõi doanh thu, sổ chi tiết số 4 dùng theo dõi thanh toán với khách hàng,)
1.5.7. Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo kế toán
Các loại báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính.
Các loại báo cáo quản trị: Báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo nguồn vốn, báo cáo giá thành, báo cáo chi tiết chi phí bán hàng,
PHẦN 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
Sản phẩm chính của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà là bánh và kẹo, rất đa dạng, gồm nhiều loại khác nhau. Trong khuôn khổ của Chuyên đề thực tập tốt nghiệp, em xin phép chỉ trình bày một cách khái quát nhất về thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ của một loại sản phẩm là Kẹo Chew.
2.1. Đặc điểm của kẹo Chew và thị trường tiêu thụ kẹo Chew
2.1.1. Đặc điểm của kẹo Chew
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà là doanh nghiệp có quy mô lớn, có truyền thống và uy tín trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo ở VN. Sản phẩm của công ty Hải Hà được người tiêu dùng bình chọn và đánh giá cao nhờ không ngừng nâng cao chất lượng, đa dạng hoá sản phẩm, cải tiến bao bì mẫu mã.
Để không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, duy trì và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, công ty xác định cần đầu tư chiều sâu, đưa công nghệ tân tiến, thiết bị hiện đại vào sản xuất tạo ra sản phẩm mới, tăng sức cạnh tranh với các sản phẩm nhập ngoại.
Trước đây sản phẩm của công ty sản xuất ra để đáp ứng nhu cầu bình dân do điều kiện sống, mức thu nhập của người dân còn thấp. Đến nay, đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao, không chỉ ở các thành phố lớn mà ngay cả ở các tỉnh thành khác, thu nhập và mức sống đã khác rất nhiều. Đồng thời, hàng hoá tràn ngập và luôn có các sản phẩm bổ sung, thay thế; do đó, khách hàng ngày càng khắt khe hơn trong việc lựa chọn cho mình loại sản phẩm phục vụ cho tiêu dùng. Nhận thức được điều đó, Hải Hà một mặt không ngừng giữ vững uy tín và thị phần của mình, một mặt luôn tìm công nghệ tạo ra sản phẩm mới nhằm thay đổi khẩu vị cho sản phẩm bánh kẹo. Việc đầu tư dây chuyền sản xuất kẹo Chew là một trong những chiến lược đổi mới sản phẩm của Công ty. Lâu nay, kẹo Chew hoa quả chưa từng được sản xuất ở Việt Nam, trên thị trường chi mới có một số lượng nhỏ nhập khẩu với giá bán rất cao, mặc dù ở Châu Âu nó đã xuất hiện từ rất lâu và được ưa chuộng.
Việc đầu tư dây chuyền sản xuất kẹo Chew với một hệ thống chủng loại đa dạng phù hợp với chiến lược dài hạn của công ty, đó là chiến lược đa dạng hoá đồng tâm, tức là việc phát triển các sản phẩm mới dựa trên kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong ngành sản xuất bánh kẹo, tiêu thụ dựa trên những thị trường hiện tại của doanh nghiệp.
Dây chuyền sản xuất kẹo Chew là dây chuyền công nghệ tiên tiến đạt tiêu chuẩn Châu Âu, bao gồm một số bộ phận chính như: Hệ thống nồi nấu, hệ thống làm nguội, máy quật kẹo, đùn kẹo, dây chuyền tạo hình, hầm lạnh, bảng điều khiển, hệ thống máy gói, thiết bị phù trợ, Với vốn đầu tư ban đầu khoảng 28 tỷ VNĐ, công suất của dây chuyền là 600kg/giờ.
So với công nghệ hiện tại của công ty Hải Hà và các công ty sản xuất bánh kẹo trong nước thì dây chuyền sản xuất kẹo Chew có một số đặc tính nổi bật như: Hệ thống nồi nấu tự động khép kín, khâu hoà đường, cân trộn nguyên liệu tự động, do đó tiết kiệm được vật tư và hao tổn trên đường ống; Hệ thống phối trộn Galetin, hương liệu, phẩm mầu, axit tự động, đảm bảo về chất lượng và giảm tổn thất về mùi hương; Hệ thống máy quật chuyên dụng để sản xuất kẹo Chew có hàm lượng Gelatin cao tới 2%; Sử dụng máy đùn để tạo hình dòng kẹo trước khi đưa vào máy vuốt nhằm chống biến dạng của viên kẹo, chống co ngót trong quá trình sản xuất và bảo quản sản phẩm, phù hợp với điều kiện thời tiết nóng ẩm tại Việt Nam; Dây chuyền sử dụng các nguyên vật liệu thực phẩm, không dùng hoá chất độc hại và hệ thống tự động làm giảm tiêu hao nguyên vật liệu khô (khoảng 1%), do đó không gây ô nhiễm môi trường; Đây là dây chuyền sản xuất đồng bộ, bán tự động, tiết kiệm lao động và đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
Sơ đồ 2.1.1. Quy trình công nghệ sản xuất kẹo Chew
Đường kính, Glucoza, chất béo, sữa,
Cân trộn tự động
Thùng chứa
Bơm
Nấu
Phối trộn gelatin, phụ liệu, hương liệu
Làm lạnh
Quật kẹo
Ủ ấm, tạo tinh
Ép đùn
Tunel lạnh
Bơm nhân (socola, mứt quả)
Cắt - gói
* Ưu thế nổi bật của kẹo Chew:
Đây là loại kẹo mềm bơm nhân lần đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam, mặc dù ở các nước Châu Âu nó đã có từ lâu ...