30 bài phương tễ y học cổ truyền

Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết Nối

BA MƯƠI BÀI THUỐC PHƯƠNG TỄ
BÀI 1 : QUẾ CHI THANG
+ Thành phần :
Quế chi 12g
Bạch thược 12g
Cam thảo 06g

Đại táo 4 quả
Sinh khương 4g

+ Cách dùng : Sắc uống làm 3 lần trong ngày, uống nóng, ăn cháo nóng, đắp chăn
làm cho mồ hôi ra râm rấp là tốt. Nếu uống một lần mà mồ hôi ra thì thôi không
uống nữa, không nhất thiết phải uống hết thang. Nếu chưa ra mồ hôi thì tiếp tục
uống đến khi ra mồ hôi thì ngừng . Có thể uống 2 – 3 thang.
+ Công dụng : Giải cơ phát biểu, điều hoà dinh vệ
+ Chủ trị : Chữa cảm mạo phong hàn thể biểu hư (Phát sốt, đau đầu, ra mồ hôi, ho
khan, sợ gió, ngạt mũi, chảy nước mũi trong, không khát, rêu lưỡi trắng, mạch phù
hoãn hay phù nhược.
+ Ý nghĩa bài thuốc
Quế chi ôn kinh tán hàn chỉ thống, giải cơ biểu , thông dương khí là QUÂN
Trợ dược có Bạch thược liễm âm hoà dinh, làm cho Quế chi cay mà không

thương tổn đến âm. Hai vị thuốc cùng sử dụng một thu một tán, điều hoà dinh
vệ, biểu tà được giải,lý khí để hoà.
- Đại táo ích khí bổ trung, giúp Bạch thược điều hoà dinh vệ là TÁ
- Cam thảo điều hoà các vị thuốc là SỨ
Các vị thuốc phối ngũ phát huy công dụng giải cơ, tán tà, điều hoà dinh vệ
-

+ Ứng dụng : Điều trị ho, hen suyễn, cảm cúm, phụ nữ có thai nôn nhiều, liệt mặt,
viêm mũi dị ứng

TRỊNH VĂN CƯỜNG – K7A - VATM

Page 1


BA MƯƠI BÀI THUỐC PHƯƠNG TỄ
BÀI 2 : NGÂN KIỀU TÁN
+ Thành phần :
Liên kiều 30g
Cát cánh 18g
Trúc diệp 12g
Kinh giới tuệ 12g
Ngưu bàng tử 16g

Kim ngân hoa 30g
Bạc hà 18g
Sinh cam thảo 16g
Đạm đậu xị 16g

+ Cách dùng : Tán thành bột, mỗi lần uống 18g, thêm Lô căn sắc ước uống. Người
nhẹ thì uống ngày 3 lần, nặng thì ngày 4 lần. Có thể làm thang sắc uống
+ Công dụng : Tân lương thấu biểu, thanh nhiệt giải độc
+ Chủ trị : Bệnh ôn mới phát, sốt mà không có mồ hôi hay có mồ hôi, hơi sợ gió,
đau đầu , miệng khát, đau họng, ho, đầu lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng mỏng hay vàng
mỏng, mạch phù sác
+ Ý nghĩa bài thuốc :
-

-

Dùng lượng cao Kim ngân hoa, Liên kiều để thanh nhiệt giải độc, nhẹ nhàng
mở thông mà bài tiết ra ngoài là QUÂN
Trợ dược là Kinh giới tuệ, Bạc hà, Đạm đậu xị tân tán biểu tà tiết nhiệt ra
ngoài là THẦN
Ngưu bàng tử, Cát cánh, Cam thảo cùng phối hợp có thể giải độc lại lợi yết
hầu, tan sự bế kết, tuyên phế trừ đàm. Đạm trúc diệp, lô căn thanh nhiệt sinh
tân, chỉ khát đều là TÁ
Cam thảo điều hoà các vị thuốc là SỨ

+ Ứng dụng : Điều trị sởi, thuỷ đậu, cảm mạo, viêm amydal cấp, quai bị, viêm não,
viêm phế quản cấp, mụn nhọt

TRỊNH VĂN CƯỜNG – K7A - VATM

Page 2


BA MƯƠI BÀI THUỐC PHƯƠNG TỄ
BÀI 3 : TANG CÚC ẨM
+ Thành phần :
Tang diệp 10g
Cúc hoa 4g
Liên kiều 6g
Bạc hà 4g

Hạnh nhân 8g
Cát cánh 8g
Lô căn 10g
Cam thảo 4g

+ Cách dùng : Sắc uống, ngày có thể uống 2 thang
+ Công dụng : Giải biểu sơ phong thanh nhiệt, tuyên phế chỉ khái
+ Chủ trị : Chữa cảm mạo phong nhiệt và ôn bệnh thời kỳ sơ khởi : Ho, sốt ít,
miệng hơi khát, rêu lưỡi trắng, mạch phù sác
+ Ý nghĩa bài thuốc
-

-

Cúc hoa tính mát có tác dụng sơ tán phong nhiệt ở thượng tiêu. Tang diệp
có tác dụng thanh phế nhiệt cùng là QUÂN
Bạc hà giúp Tang diệp, Cúc hoa sơ tán phong nhiệt ở thượng tiêu là
THẦN
Hạnh nhân , Cát cánh một vị thăng lên một vị giáng xuống, giải cơ túc
phế để chỉ khái. Liên kiều thanh nhiệt thấu tà trên cơ hoành. Lô căn thanh
nhiệt sinh tân, chỉ khát cùng làm TÁ
Cam thảo thanh nhiệt giải độc, điều hoà các vị thuốc là SỨ

+ Ứng dụng : Chữa cảm cúm, giai đoạn đầu các bệnh truyền nhiễm, viêm họng,
viêm màng tiếp hợp cấp.

TRỊNH VĂN CƯỜNG – K7A - VATM

Page 3


BA MƯƠI BÀI THUỐC PHƯƠNG TỄ
BÀI 4 : LONG ĐỞM TẢ CAN THANG
+ Thành phần
Long đởm thảo 6g
Chi tử 10g
Mộc thông 10g
Đương quy 4g
Sài hồ 6g

Hoàng cầm 10g
Trạch tả 12g
Xa tiền tử 10g
Sinh địa hoàng 10g
Sinh cam thảo 6g

+ Cách dùng : Sắc nước uống, cũng có thể chế thành thuốc hoàn. Mỗi lần uống 6 –
9g , mỗi ngày uống 2 lần, uống với nước ấm
+ Công dụng : Tả can đởm thực hoả, thanh hạ tiêu thấp nhiệt
+ Chủ trị : Can đởm thực hoả đi lên gây nhiễu loạn, đau đầu mắt đỏ, sườn đau,
miệng dắng, tai điếc, tai sưng, hay thấp nhiệt rót xuống , âm hộ sưng đau, ngứa,
vùng âm hộ nhiều mồ hôi, tiểu tiện đục rỉ, phụ nữ thấp nhiệt đới hạ, thấp nhiệt hoàng
đản
+ Ý nghĩa bài thuốc
-

-

Long đởm thảo rất đắng hàn trên thì tả thực hoả ở Can đởm, dưới thì tiêu
thấp nhiệt ở hạ tiêu là QUÂN
Hoàng cầm, Chi tử khổ hàn, có công năng tả hoả, phối ngũ với Long đởm
thảo là THẦN
Trạch tả, Mộc thông, Xa tiền tử thanh nhiệt lợi thấp khiến cho thấp nhiệt
bài trừ theo đường thuỷ đạo, can kinh có nhiệt vốn dễ tổn thương đến âm
huyết, dùng thêm thuốc khổ hàn để táo thấp thì lại hao đến âm cho nên
dùng Sinh địa hoàng, Đương quy tư âm dưỡng huyết, khiến huyết kiên cố
cả gốc cả ngọn
Dùng Sài hồ để dẫn các vị thuốc vào can đởm, Sinh cam thảo đề điều hoà
các vị thuốc

+ Ứng dụng : Điều trị viêm gan thể hoàng đản, cấp tính, cao huyết áp nguyên phát,
viêm bể thận cấp tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, thần kinh suy nhược, viêm
phổi, viêm túi mật cấp tính.

TRỊNH VĂN CƯỜNG – K7A - VATM

Page 4


BA MƯƠI BÀI THUỐC PHƯƠNG TỄ
BÀI 5 : THANH VỊ TÁN
+ Thành phần
Sinh địa hoàng 12g
Mẫu đơn bì 10g
Thăng ma 6g

Đương quy 6g
Hoàng liên 4g

+ Cách dùng : Nguyên là thuốc bột, nay hay làm thuốc thang, sắc nước uống
+ Công dụng : Thanh vị lương huyết
+ Chủ trị : Tích nhiệt ở vị : Đau răng kéo lên tận đầu óc, mặt hay nóng bừng, sợ
nóng thích lạnh, hay lợi lở loét, hay teo lợi chảy máu, hay môi lưỡi má mang tai
sưng đau, miệng thở ra nóng hôi, miệng lưỡi khô táo, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch hoạt
đại mà sác
+ Ý nghĩa bài thuốc
Hoàng liên đắng hàn tả hoả làm QUÂN để thanh tích nhiệt trong vị
Sinh địa tư âm , Đan bì lương huyết thanh nhiệt cùng làm THẦN
Đương quy dưỡng huyết hoà huyết, Thăng ma tán hoả giải độc cùng với
Hoàng liên phối hợp khiến tan được hoả thượng viêm, giáng được nhiệt
nội uất cùng là thuốc dẫn kinh dương minh
Năm vị cùng phối hợp phát huy công năng thanh vị và lương huyết
-

+ Ứng dụng : Điều trị viêm quanh răng, viêm xoang miệng, xoang miệng lở loét,
đau thần kinh tam thoa

TRỊNH VĂN CƯỜNG – K7A - VATM

Page 5


BA MƯƠI BÀI THUỐC PHƯƠNG TỄ
BÀI 6 : TIỂU SÀI HỒ THANG
+ Thành phần
Sài hồ 12g
Nhân sâm 10g
Sinh khương 10g
Bán hạ 10g

Hoàng cầm 10g
Chích cam thảo 4g
Đại táo 4 quả

+ Cách dùng : Sắc nước uống
+ Công dụng : Hoà giải thiếu dương
+ Chủ trị : Bệnh thiếu dương thương hàn, khi hàn khi nhiệt, lồng ngực và mạng
sườn đầy tức, không muốn ăn uống, tâm phiền, buồn nôn, miệng đắng, họng khô,
hoa mắt, rêu lưỡi mỏng trắng, mạch huyền. Thương hàn của phụ nữ, nhiệt nhập vào
huyết phận, có lúc hàn nhiệt phát tác, sốt rét, hoàng đản, thấy ở người có chứng
thiếu dương.Tà ở biểu hay đã nhập lý không nên dùng bài này, nếu dùng thì tuỳ mà
gia giảm
+ Ý nghĩa bài thuốc :


Xem link download tại Blog Kết nối!
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©