Tổng quát về .NET Framework và ASP.NET - Pdf 10

Tìm hiểu Microsoft ASP.NET
Mục Lục
Lời nói đầu..............................................................................................4
Phần I: Các kĩ thuật tạo trang tài liệu.................................................5
1.1 Trang tài liệu Internet HTML.........................................................5
1.2.Các khái niệm cơ bản:.....................................................................6
1.2.1 Web browser:...........................................................................6
1.2.2 Web server:...............................................................................6
1.2.3 Phân loại Web..........................................................................6
1.3 Các trình CGI (Common Gateway Interface).................................7
1.4 Giao diện của lập trình ứng dụng Internet ISAPI..........................8
1.5. ASP.................................................................................................8
Phần II : ASP.NET...............................................................................10
2.1. Bộ Khung Dịch Vụ Web Thế Hệ Kế Tiếp(NGWSF)...................11
2.1.2 Tìm Hiểu Về Khung Nền NGWSF.......................................11
2.1.3 Mô hình .NET Framework....................................................12
2.1.4 Ngôn Ngữ Trung Gian Phổ Dụng...........................................13
2.1.5 Cở Sở Hạ Tầng Của ứng Dụng Web.......................................14
2.2 Giới thiệu ASP.NET......................................................................15
2.2.1 T i sao ta l i quan tõm v phỏt tri n m ng v i ASP.NET ..15
2.2.2 Tóm tắt các đặc điểm chính trong ASP.NET........................17
2.3 Những điểm khác biệt của ASP so với ASP.NET.....................21
2.3.1 Ưu điểm lớn nhất của ASP.NET.........................................24
2.4 ASP.NET Web form....................................................................24
2.4.1. giới thiệu về ASP.NET Web form.........................................25
2.4.2 Các thành phần của Web form...............................................25

1
Tìm hiểu Microsoft ASP.NET
2.4.3 Mô hình Web Form............................................................28
2.4.4 Bộ khung Web Form là một mô hình đối tợng...................28

2.8 ASP.NET với dịch vụ Web.......................................................59
2.8.1 Định nghĩa một dịch vụ Web..............................................59
2.8.2 Định nghĩa một phơng thức cho dịch vụ Web....................60
2.8.3 Sử dụng dịch vụ Web..........................................................61
2.9 Bảo mật ứng dụng Web.............................................................62
Phần III: Xây dựng một ứng dụng với ASP.NET.............................65
3.1 Mục đích:......................................................................................65
3.2Thiết kế Cơ sở dữ liệu ...................................................................69
3.2.1 Định nghĩa các yêu cầu..........................................................70
3.2. Sơ đồ phân rã chức ..................................................................71
3.2.3. Mô hình logic........................................................................72
3.2.4Mô hình Vật lý........................................................................74
3.2.5 Tạo các stored procedure cho ứng dụng ................................75
3.3 Mô hình đa tầng của ứng dụng....................................................80
3.3.1 Cài đặt đối tợng xử lý trong tầng logic nghiệp vụ..................81
3.3.2 Cài đặt trang ASP.NET...........................................................95
Danh mục tài liệu tham khảo............................................................105
Kết luận ..............................................................................................106

3
Tìm hiểu Microsoft ASP.NET
Lời nói đầu
Th h k tip ca Internet s nh th no? Nhiu ngi trong chỳng ta
s hỡnh dung mt th gii trc tuyn trong ú cỏc mỏy PC, server, thit b
thụng minh v cỏc dch v trờn nn Internet cú th tng tỏc khng khớt vi
nhau. Cỏc doanh nghip s cú th chia x d liu, tớch hp cỏc quỏ trỡnh
nghip v cng nh sc lc em li cỏc gii phỏp tng hp cho khỏch
hng. V thụng tin m ta hoc doanh nghip ca ta cn n s luụn luụn sn
sng bt c õu v trờn bt k mt nn tng hoc mt ng dng no.
Đó cũng là lý do mà Microsoft đa ra .NET Framework, nền tảng làm thay

Từ khoá định dạng khối.
Từ khoá khai báo danh sách.
Từ khoá khai báo loại thông tin và định dạng mẫu chữ.
Từ khoá đa hình ảnh vào tài liệu.
Từ khoá lập mẫu biểu bảng.

5
Tìm hiểu Microsoft ASP.NET
Để hiểu đợc các trang tài liệu HTML ta cần có một chơng trình ứng dụng có
thể hiểu đợc quy ớc của các tag đó. ứng dụng này chính là trình duyệt. Trình
duyệt sau khi nhận đợc trang tài liệu HTML nó sẽ phân tích các thẻ và hiển thị nội
dung cuả các thẻ này theo quy ớc. Từ khi HTML ra đời cho đến nay đã có rất
nhiều trình duyệt phục vụ việc hiển thị tài liệu.
1.2.Các khái niệm cơ bản:
1.2.1 Web browser:
Web browser là công cụ truy xuất dữ liệu trên mạng, là phần mềm giao diện
trực tiếp với ngời sử dụng. Nó có khả năng yêu cầu thông tin từ Web server và các
dịch vụ khác theo nhu cầu của ngời sử dụng.
+ Netsape Navigator
+ Microsof Internet Explorer
+ Lynx ( Unix )
Phần lớn các Web browser đều hỗ trợ một danh sách các đặc trng với khả năng
xử lý với các file*.HTML, *.GIF, JPG... Nhiều Web browser có khả năng xử lý
với Java và JavaScvipt...
1.2.2 Web server:
Bớc đầu của công nghệ Web, Web server chỉ đơn giản là lấy toàn bộ nội dung
của file dữ liệu trên máy chủ để trả về cho trình khách. Tuy nhiên, xuất phát từ
nhu cầu xử lý động, trình chủ Web server cho phép cài đặt các ứng dụng CGI
(Common Gateway Interface) tiếp nhận những yêu cầu của trình khách, thực hiện
các thao tác biến đổi trớc khi đa tới Web browser.

file thực thi .exe và đặt trong th mục /cgi-bin của trình chủ IIS . Mỗi khi nhận đ-
ợc yêu cầu của khách hàng web server IIS sẽ gọi đến chơng trình CGI ,chuyển
giao các cầu từ trình khác cho CGI xử lý. Hoàn tất quá trình xử lý CGI sẽ trả hết
lại hết cho web server và web server lại trả cho khách dới dạng thể hiện HTML.

7
Tìm hiểu Microsoft ASP.NET
Quá trình gọi và xử lý CGI là hoàn toàn trong suốt (transparent) đối với khách
hàng do các trình CGI là chờng trình thực thi nhị phân đòi hỏi các ngôn ngữ biên
dịch . Trình CGI sau khi xây dựng muốn nâng cấp đòi hỏi phải biên dịch lại .
Một số trình CGI cho phép ngời sử dụng thêm vào một số lệnh điều khiển , các
lệnh điều khiển này đợc đặt ngay trong tài liệu (chúng đợc gọi là các lệnh Script)
CGI sẽ đọc và biên dịch thực thi trục tiếp các script này . Mặc dù vậy cơ chế CGI
tỏ ra châm chạm và kém hiệu quả .
Mỗi lần nhận đợc yêu cầu của trình khách , web server, phải nạp lại trình
CGI vào bộ nhớ, xử lý nó sau đó giải phóng và thể hiện (instance) của cùng trình
CGI cho mỗi yêu cầu riêng biệt trong khi mã lệnh xử lý của chúng nh nhau.
1.4 Giao diện của lập trình ứng dụng Internet ISAPI
ISAPI (Internet Server Application Programing Interface) gắn liền với trình
chủ IIS . Thay vì viết CGI xử lý trang động các nhà phát triển có thể xử dụng
ISAPI để xây đụng những đơn thể tồn tại cùng với các web server trong suốt quá
trình chờ yêu cầu của trình khách các đơn thể ISAPI đợc viết ở dạng file .dll. mã
lệnh của chúng hoạt động trao đổi dữ liệu trong cùng không gian địa chỉ của
chình chủ web IIS . Tốc độ xử lý của ISAPI do đó rất nhanh tiết kiệm tài ngyên
hơn hẳn CGI .
1.5. ASP
Một trở ngại của đơn thể ISAPI cũng nh trình CGI đó là phải sử dụng các
ngôn ngữ biên dịch . khả năng và bảo trì và thiết kế một ứng dụng là rất thấp. Nếu
CGI hỗ chợ kịch bản thông dịch ở dạng script làm đơn giản hoá và loại bỏ quá
trình viết mã của các ngôn ngữ biên dịch thấp, kỹ thuật ISAPI cũng cho phép ta sử

Tìm hiểu Microsoft ASP.NET
4 đối tợng sau: Application, Session, Request, Response, Server Object. Các
thành phần của ASP (ASP Components) là những th viện dll tồn tại ngoài bộ
khung ASP. Những thành phần này có thể đợc tạo bằng bất kì ngôn ngữ nào nhng
Microsoft đã kết hợp một số component hữu ích với Visual InterDev. ASP cung
cấp những component sau: Data Access, File Access, Browser Cappabilities,
AdRotator
Các hạn chế của ASP
ASP chỉ chạy và tợng thích trên môi trờng Windows điều này làm ASP bị
hạn chế rất nhiều.
Dùng ASP sẽ gặp phải khó khăn khi muốn can thiệp sâu vào hệ thống nh
các ứng dụng CGI.
ASP không đợc hỗ trợ nhiều từ hãng thứ ba.
Các ứng dụng ASP tỏ ra chậm hơn so với Java.
Tính bảo mật không cao. Không giông nh các ứng dụng CGI hay Java
servlet, các mã ASP đều có thể đọc đợc nếu ngời dùng có quyền truy cập vào
Web server. Có lẽ đây là lý do quan trọng nhất để ngời dùng không chọn công
nghệ ASP.
Phần II : ASP.NET

10
Tìm hiểu Microsoft ASP.NET
2.1. Bộ Khung Dịch Vụ Web Thế Hệ Kế Tiếp(NGWSF)
Hệ điều hành đợc Microsoft xem là một tập hợp bao gồm nhiều đối tợng hoạt
động tơng tác lẫn nhau. Chơng trình của ta cũng là một đối tợng. Microsoft gọi mô
hịnh này với cái tên khá phổ biến là COM (Compontent Objoct Model). Tất cả
mọi thứ đều quy về đối tợng với phơng thức, thuộc tính và các dịch vụ mà đối tợng
có thể cung cấp. Phát triển hơn nữa Microsoft mở rộng COM thanh kiến trúc
COM+ cho phép các đối tợng COM mở rộng giao tiếp với nhau trên mọi nền
Windows, từ 98, NT/2000, máy chủ (Server), máy khác (client) đâu đâu cũng là

phân tán (DNA-Distributed Internet Application).
Tuy nhiên,điều quan trọng ta cần nên nhớ đó là bộ khung NGWSF không
đơn thuần chỉ dành riêng cho ASP.NET. Khung NGWSF này ảnh hởng đến toàn
bộ các chơng trình ứng dụng sẽ chạy trên Windows trong tơng lai.
2.1.3 Mô hình .NET Framework.

12
Hạt nhân hệ điều hành
Bộ khung .NET Framework
Trang
ASP.NET
ASP.NET
Webservice
Thành phần hỗ trợ.NET
ứng dụng
Windows
truyền
thống
Windows
và các dịch
vụ hệ điều
hành.
Tìm hiểu Microsoft ASP.NET
Khung làm việc NGWSF cung cấp bộ máy thực thi mã lệnh (execute engine)
cùng với tập hợp các lớp hay thanh phần hớng đối tợng có thể sử dụng để tạo nên
ứng dụng. Bộ khung này làm việc nh là lớp giao tiếp giữa ứng dụng và hạt nhân
của hệ điều hành. Ta có thể hỏi tại sao chúng ta lại cần đến một lớp trung gian nh
thế, trong khi ứng dụng theo truyền thống có thể dễ dàng nói chuyện trực tiếp với
hạt nhân và các dịch vụ của hệ điều hành. Nguyên do là tầng trung gian này sẽ cho
phép các ứng dụng này sử dụng tốt hơn các u diểm của hệ điều hành, đơn giản hoá

khung NGWSF và toàn bộ mô hình ASP.NET đợc cài đặt bên trong bằng C# thay
vì C++.
Rõ ràng bộ khung thực thi đã và đang hớng chúng ta đến môi trờng lập trình
đa ngôn ngữ thuần nhất. Ta có thể cùng một ứng dụng từ bất kỳ ngôn ngữ lập trình
nào. Kết quả mã nhị phân của chúng là nh nhau. Đây quả là một điều tuyệt vời đối
với các nhà phát triển phân phối ứng dụng trên môi trờng Internet đa nền nh hiện
nay.
2.1.5 Cở Sở Hạ Tầng Của ứng Dụng Web
Hạ tầng của các ứng dụng Web nằm trong một phần của kiến trúc .NET
NGWSF.Chung bao gồm các dịch vụ Web và trang ASP.NET.Cùng với bộ khung
mới của môi trờng thực thi ứng dụng . NET,các ứng dụng và dịch vụ Web đa ra
những đặc điểm nổi bật sau:
+ Hỗ Trợ Giao Diện Ngời Dùng
Các thanh phần điều khiển đa năng (Rich control) là một phần trong cài đặt
của th viện ASP.NET. Những điều khiển này giúp ta tạo ra giao diện Web nhanh
chóng và đơn giản. Thành phần rich control chạy trên Server và có khả năng tạo ra
mã HTML 3.2 tơng thích với hầu hết các trình duyệt cũ. Đồng thời ta có thể sinh
mã tận dụng các tính năng nâng cao hỗ trợ bởi trình duyệt phía máy khách nh
HTML 4.0. Các dịch vụ hỗ trợ bởi Internet Explorer 4,5,6 Ta có thể mở rộng, kế
thừa và tạo ra các thành phần điều khiển đa năng khác dựa trên các thành phần
chuẩn của th viện sẵn có.
+ Hỗ Trợ Truy Xuất Dữ Liệu

14
Tìm hiểu Microsoft ASP.NET
Môi trờng NGWSF cung cấp phiên bản mới của ADO goi là ADO+. Phiên
bản ADO+cho phép truy xuất dữ liệu bất kể khuôn dạng và vị trí của dữ liệu.
ADO+ thiết kế theo mô hình hớng đối tợng trên dữ liệu quan hệ, chúng cho phép
các nhà phát triển có khả năng trích rút dữ liệu từ các nguồn phân tán khác nhau.
ADO+ cũng tăng cờng khả năng hỗ trợ dữ liệu XML(còn gọi là dataset trong

ng mi yờu cu khn thit cho cỏc ngnh ngh k thut v thng mi hin
nay cng nh vch mt hng i vng chc v di lõu cho tng lai Tin Hc.
ASP.NET chớnh l mt trong nhng ng dng quan trng nht phỏt trin
v trin khai mng mt cỏch d dng cha tng thy t xa n nay. Tht
vy, hóy lng nghe th chớnh Microsoft ó núi v ASP.NET nh th no:
ASP.NET is a revolutionary programming framework that enables the
rapid development of powerful web applications and services. Part of the
Microsoft .NET Platform, it provides the easiest and most scalable way to
develop, deploy and run distributed web applications that can target any
browser or any application. ( trích MSDN)
Asp.NET hơn hẳn phiên bản trớc của nó là Active Server Page(ASP); nó là một
phát triển Web thống nhất cung cấp các dịch vụ cần thiết cho các nhà phát triển để
xây dựng các ứng dụng ở mức kinh doanh (enterprise). ASP.NET cung cấp một số
lợng lớn các cú pháp tơng thích với ASP, mặt khác ASP.NET còn cung cấp một
kiểu lập trình và một cơ sở hạ tầng mới cho phép ta tạo các lớp ứng dụng mới đầy
sức mạnh. Ta có thể tự do thêm vào các chức năng của ASP đã tồn tại.

16
Tìm hiểu Microsoft ASP.NET
ASP.NET là một môi trờng biên dịch trên nền .NET; Ta có thể tạo các ứng
dụng bằng bất kì ngôn ngữ nào tơng thích với .NET, Visual Basic, C#, Jscript.NET
thêm vào đó toàn bộ nền tảng .NET framework sẵn sàng để sử dụng cho bất kì một
ứng dụng Asp.NET nào. Các nhà phát triển có thể dễ dàng tiếp cận đến các lợi ích
từ công nghệ này bao gồm một môi trờng CLR đợc quản lý, kiểu an toàn, tính thừa
kế..
ASP.NET đợc thiết kế để làm việc một cách liền một khối với các trình biên
tập HTML kiểu WYSIWYG và các công cụ lập trình khác bao gồm bộ Mircrosoft
Visual Studio .NET không chỉ làm cho việc phát triển Web dễ dàng hơn, nó còn
cung cấp tất cả các lợi ích mà những công cụ này đa ra, bao gồm một GUI mà các
nhà phát triển có thể dùng để kéo thả các server controls lên trang Web và cung

thị lịch, kiểm tra dữ liệu nhập (Validate). Các thành phần điều khiển này cho phép
ta ràng buộc dữ liệu tơng tự nh ta đang viết một ứng dụng với desktop thật sự, xoá
đi đợc biên giới client/server.
+ Namespace và Class Framework phong phú:
Nh nn tng vng vng v ti nguyờn phong phỳ ca .NET Framework
vi hn 5000 classes bao gm nh XML, data access, file upload, regular
expressions, transactions, message queuing, SMTP mail, ... Nờn vic thit k cỏc
c tớnh trong mt ng dng tr nờn nh nhng v thoi mỏi hn xa rt nhiu.
Namespace đợc sử dụng nh là một hệ thống tổ chức - một cách để thể hiện
các thành phần (Component) đợc mở rộng cho các chơng trình và ứng dụng khác.
Namespace bao gồm cả Class.
Namespace giống nh các th viện Class và có thể làm việc viết các ứng dụng
dễ dàng hơn.
+ Tăng tốc độ thực hiện

18
T×m hiÓu Microsoft ASP.NET
ASP.NET không những chạy nhanh hơn ASP cổ điển gấp 5 lần mà còn có
thể duy trì kiểu mẫu cập nhật gọi là kiểu mẫu 'just hit save', nghĩa là ASP.NET
tự động dò tìm mọi sự thay đổi và compile files khi cần thiết cũng như lưu trữ
kết quả compile đó để cung ứng dịch vụ cho những yêu cầu tiếp theo sau, nhờ
vậy ứng dụng của ta luôn luôn cập nhật hóa và chạy nhanh hơn rÊt nhiÒu.
+ Output caching:
ASP.NET có khả năng lưu trữ một kết quả chung trong phân bộ memory
của trang để gởi giải đáp cho cùng một yêu cầu từ nhiều khách hàng khác nhau
và nhờ đó không những tiết kiệm được sự lÆp đi lÆp lại công tác thi hành của
một trang web mà còn gia tăng hiệu xuất một cách ngoạn mục do giới hạn tối đa
việc chất vấn các cơ sở dữ liệu (eliminating the need to query the database on
every request) rất tốn nhiều thời gian.
+ .NET so s¸nh víi J2EE:

XML ngời lập trình có thể dễ dàng đọc và thay đổi lại đợc. Mỗi một ứng dụng đều
có một file cấu hình riêng và việc mở rộng các scheme tuỳ thuộc vào yêu cầu của
ngời lập trình. Các file dll bây giờ không cần phải đăng ký, ta chỉ cần đặt nó vào
trong th mục /bin của ứng dụng
+ Cập nhật và chạy tự động.
ASP.NET cho phộp ta t ng cp nht húa (update) cỏc thnh phn ó
compiled (compiled components) m khụng cn phi khi ng li (re-start) cỏc
Web Server.
+ Dễ dàng phát triển các thành phần cũ:
Ta khụng cn phi du nhp nhng ng dng c phỏt trin v trin khai
bng ASP c in hin cú ca ta vo ASP.NET vỡ ASP.NET cú th chy
song song vi ASP cựng mt Internet Information Server (IIS) trong nn
Windows 2000 hay nn Windows XP. Cỏc ng dng c vn tip tc chy ht

20
T×m hiÓu Microsoft ASP.NET
sức thoải mái với ASP.DLL trong khi ASP.NET engine sẽ xử lý các ứng
dụng mới. Ngoài ra, ASP.NET còn cho phép ta dùng lại những thành phần
thương mại hiện nay kiểu COM cổ điển trong các ứng dụng của nó.
+ XML Web Services:
Dịch vụ míi về mạng với XML cũng cho phép ta truyền đạt (communicate)
và chia xÎ (share) các dữ kiện (data) xuyên qua mạng Internet dễ dàng tới các
SOAP client mà không hề phân biệt đối xö các hệ điều hành hay các ngôn ngữ
lập trình khác nhau (regardless of OS or programming language). Nhờ đó, ta
không cần phải học thêm hay đào sâu các kiến thức về Networking, XML hay
SOAP, ...
+ Mobile Web Service Support:
Thêm nữa, ASP.NET Mobile Controls còn giúp ta phát triển và triển khai
mạng nhắm vào thị trường những cell phone hay PDA với gần hơn 80
Mobile Web Services đuợc cung cấp trong .NET framework. Ta chỉ cần lập

designer)và một nhóm viết lệnh lập trình (programmer). Kết quả cuối cùng thờng
là sự trộn lẫn giữa phần thiết kế giao diện và mã lệnh ASP để tạo ra một file chơng
trình duy nhất. Các trang ASP của ứng dụng do đó rất khó bảo trì khi ta muốn
thêm vào các mã lập trình mới hay thay đổi lại giao diện. ASP.NET cho phép tách
rời giữa mã lập trình và nội dung tài liệu.
* Trong phiên bản ASP trớc, ta hầu nh phải viết mã chơng trình để quản lý
mọi chuyện. Ta muốn quản lý trạng thái của các trờng nhập liệu trong FORM cần

22
Tìm hiểu Microsoft ASP.NET
phải viết mã. Muốn kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu (validate) do ngời dùng nhập
vào, cần phải viết mã. Để trang ASP tăng tốc bằng cách dùng vùng đệm cache, cần
phải viết mã. ASP.NET thực sự là mô hình đối tợng thành phần loại bỏ rất nhiều
công đoạn viết mã mà lập trình viên Web thờng phải làm.ASP.NET cung cấp các
thành phần điều khiển hoạt động phía chính chủ (server side control) hoạt động
theo hớng sử lý sự kiện (tơng tự các điều kiển ta sử dụng trên Form của chơng
trình Visual Basic). Ta chỉ cần khai báo thành phần điều kiển sử dụng và trong hầu
hết các trờng hợp, ta không cần phải viết thêm mã lệnh. Mọi việc kiểm soát trạng
thái và tơng tác với thành phần điều kiển đều đợc trình chủ Web Server với kiến
trúc ASP.NET lo liệu.
* Ngày nay, thế giới đã thay đổi nhanh tróng với các thiết bị cầm tay nh điện
thoại di động,may Palm, TV có thể kết nối với Internet Những thiết bị mới này
đều chuẩn bị khả năng kết nối với Internet và máy chủ phục vụ Web. Công việc
phải xử lý trên máy chủ rất nhiều. Chẳng hạn ngoài việc xử lý trang HTML ta còn
phải có khả năng tạo các trang WML phục vụ cho điện thoại di động, xử lý và trao
dổi dữ liệu XML Những công việc này ta có thể sử lý bằng ASP những cần phải
thêm các th viện phục và đòi hỏi quá trình viết mã rất công phu. ASP.NET có sẵn
các dịch vụ này để ta sử dụng.
Bên cạnh đó, chúng ta còn phải có khả năng xây dựng các đối tợng phân tán
có thể triệu gọi từ xa và sử dụng lại trên nhiều hệ điều hành khác nhau. Các đối t-

HTML để hỗ trợ cho các trình duyệt trên máy PC, 100 trang WML khác hỗ trợ
cho kết nối điện thoại di động. Nói chung chúng ta xây dựng 2 site riêng biệt để h-
ớng đến hai mục đích sử dụng khác nhau. Đây là cách mà các ứng dụng Web hiện
tại đang sử dụng. Tuy nhiên, một lựa chọn khác là trình chủ có thể tuỳ vào yêu cầu
của trình khách để lựa chọn và sinh ra các trang tài liệu phù hợp với mục đích sử
dụng mà trình khách đang cần. Cách này tuy linh động nhng đòi hỏi phải xây
dựng và viết mã lệnh công phu. Mặc dù vậy với ASP.NET ta không cần phải viết
mã lệnh, các thành phần điểu khiển hoạt động trển trình chủ có khả năng nhận
dạng và sinh mã tuỳ theo mục đích và yêu cầu sử dụng cuối cùng của trình khách.
2.4 ASP.NET Web form

24
Tìm hiểu Microsoft ASP.NET
2.4.1. giới thiệu về ASP.NET Web form
Web form là một công nghệ lập trình trong ASP.NET cho phép ta tạo ra các
trang web có thể lập trình đợc. Chúng biểu diễn thông tin bằng việc sử dụng bất kỳ
ngôn ngữ đánh dấu nào và sử dụng các mã lệnh phía server để thực hiện các thành
phần phía server.Web form:
. Có thể chạy trên bất cứ browser nào và tự động dịch một cách chính xác,
browser tuân thủ theo mã HTML cho một số chức năng nh styles, layout..
. Có thể lập trình bằng bất cứ ngôn ngữ thực thi (CLR) nào, bao gồm Visual
Basic, C# và Jscript .NET.
. Do xây dựng trên CLR và đợc cung cấp tất cả các lợi ích từ công nghệ này,
bao gồm một môi trờng thi hành đợc quản lý, kiểu an toàn, tính thừa kế và sự biên
dịch động.
. Hỗ trợ các công cụ biên tập kiểu WYSIWYG và các công cụ phát triển
RAD mạnh mẽ nh Microsoft Visual Studio .NET, cho việc thiết kế và lập trình các
form.
. Cung cấp một bộ công cụ đa năng cho phép các nhà phát triển gói gọn logic
trang vào trong các thành phần có thể sử dụng lại và nắm bắt các sự kiện trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status