Áp dụng tin học trong lĩnh vực quản lý nhân sự tại công ty chứng khoán thăng long - Pdf 10

Tạ thị Quy Lớp Tin học 41B
Lời nói đầu
Trong công cuộc đổi mới không ngừng của Khoa học Kỹ thuật Công
nghệ, nhiều lĩnh vực đã và đang phát triển vợt bậc đặc biệt là lĩnh vực công
nghệ thông tin, mà sự thành công lớn nhất là sự ra đời của máy tính.
Ngay từ khi ra đời, máy tính đã là một phơng tiện trợ giúp đắc lực nhất cho
con ngời trong mọi lĩnh vực. Trong đó có công tác quản lý nhân sự và tiền lơng,
chúng ta có thể ứng dụng nhiều phần mềm để xây dựng một chơng trình quản lý
nhân sự một cách hiệu quả và thiết thực.
Đề tài về quản lý nhân sự và tiền lơng là một đề tài bao gồm nhiều khía cạnh,
công tác quản lý nhân viên , tiền lơng của các nhân viên trong các công ty
(doanh nghiệp) lớn và nhỏ gặp rất nhiều vấn đề, không những quản lý về nhân
viên cho doanh nghiệp mà còn phải quản lý về các vấn đề lơng, thởng thay đổi
thất thờng theo các tháng v.v... Từ đó lu lại các thông tin về hồ sơ nhân viên và
lơng của nhân viên theo từng tháng sau đó đa ra báo cáo về quá trình công tác
của nhân viên, báo cáo lơng của nhân viên theo yêu cầu của Công ty. Dựa trên
những báo cáo đó Công ty sẽ có những quyết định chính xác hơn về hình thức
quản lý của mình để đạt kết quả tối u. Phần mềm quản lý nhân sự và tiền lơng
này đợc xây dựng trên ứng dụng của cơ sở dữ liệu Microsoft Access và ngôn
ngữ lập trình Visual Basic, tuy cha thể giải quyết đợc tất cả những khó khăn
trong công tác quản lý nhân sự, nhng chơng trình cũng có thể đợc đem ra áp
dụng trong thực tế và có thể trở thành công cụ đắc lực cho ngời sử dụng.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Chứng khoán Thăng Long (Là một
trong những Công ty con do Ngân hàng TMCP rót vốn ), một trong những Công
ty hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả cao trong hệ thống các Công ty con
của Ngân hàng nh sau:
Để phục vụ cho việc kinh doanh và quản lý của Công ty, Công ty này chủ
yếu sử dụng một số mạng máy tính. Hệ điều hành mạng chủ yếu ở đây là Unix
cho các máy trạm và máy chủ. Hệ quản trị cơ sở dữ lệu của Công ty này phần
lớn là hệ quản trị cơ sở dữ liệu Foxpro cùng với bộ phận chơng trình quản lý
chạy trên môi trờng bao gồm:

của chức năng quản trị và nó có gốc rễ và các nhánh trải rộng khắp nơi trong
công ty.
Trên thực tế tại Công ty Chứng khoán Thăng Long tin học hoá đã đợc ứng
dụng trong lĩnh vực quản lý nhân sự song vẫn còn ở mức độ thấp cha đáp ứng đ-
ợc những đòi hỏi ngày càng cao và chính xác của hoạt động kinh doanh.
2
Tạ thị Quy Lớp Tin học 41B
Xuất phát từ quan điểm nh vậyvà đợc sự đồng ý của thầy giáo hớng dẫn cùng
với sự giúp đỡ của cơ quan thực tập em đã quyết định chọn đề tài Việc áp
dụng tin học trong lĩnh vực quản lý nhân sự tại Công ty Chứng khoán
Thăng Long cho chuyên đề thực tập của mình nhằm góp phần vào việc nâng
cao chất lợng quản lý nhân sự, để đáp ứng đợc những yêu cầu về nhân sự ngày
một lớn.
Phần mềm quản lý nhân sự cho phép cung cấp các thông tin về nhân sự một
cách nhanh chóng, chính xác cho các nhà quản lý.
3
Tạ thị Quy Lớp Tin học 41B
Chơng I
Tổng quan về cơ quan thực tập
I. Giới thiệu về cơ quan thực tập
1. Lịch sử hình thành và phát triển
Sau 5 năm đi vào hoạt động, Ngân hàng TMCP (thơng mại cổ phần) Quân
đội đã từng bớc khẳng định đợc uy tín, vị trí của mình trên thị trờng tài chính-
tiền tệ. So sới thời điểm 31-12-1994 thì sau 5 năm, Ngân hàng TMCP Quân đội
đã có sự tăng trởng khá: vốn điều lệ tăng 7 lần; tổng tài sản tăng 32 lần; d nợ
tăng 50 lần và thờng xuyên đạt lợi nhuận năm sau cao hơn năm trớc, bảo đảm
quyền lợi cho các cổ đông. Vì vậy Ngân hàng TMCP Quân đội đã đợc xếp vào
nhóm các ngân hàng TMCP hoạt động có hiệu quả ở Việt Nam.
Với mục tiêu phát triển bền vững, Ngân hàng TMCP Quân đội không
ngừng đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, thực hiện phơng trâm đáp ứng tốt

- Quản lý danh mục đầu t
- Lu ký chứng khoán
a) Môi giới chứng khoán
Công ty làm trung gian, đại diện mua bán chứng khoán cho khách hàng.
- Tổ chức giao dịch chứng khoán theo hình thức đặt lệnh mua bán
chứng khoán trực tiếp.
- Cung cấp phơng thức giao dịch từ xa qua điện thoại, fax.
- Cung cấp các thông tin chứng khoán, thông tin tài khoản cho khách
hàng ngay tại sàn giao dịch và qua th điện tử.
b) T vấn đầu t chứng khoán
Chứng khoán là các tài sản tài chính, vì vậy đầu t chứng khoán là một loại
hình đầu t tài chính
+ Cung cấp thông tin, hớng dẫn, trao đổi kinh nghiệm để khách hàng ra
những quyết định đầu t sáng suốt.
+ Cung cấp báo cáo phân tích các loại chứng khoán cùng với các ý
kiến t vấn mua bán chứng khoán
+ Đến với Công ty Chứng khoán Thăng Long khách hàng sẽ đợc t vấn
để có chiến lợc đầu t phù hợp để tránh rủi ro.
5
Tạ thị Quy Lớp Tin học 41B
c) Quản lý danh mục đầu t chứng khoán.
+ Nhận sự uỷ thác và thay mặt khách hàng thực hiện đầu t chứng
khoán.
+ Khách hàng không mất thời gian nghiên cứu, phân tích thị trờng và
thực hiện giao dịch.
d) Đăng ký và lu ký chứng khoán.
- Lu giữ chứng khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện quyền
đối với chứng khoán.
+ Dịch vụ với chi thấp và thủ tục đơn giản thuận tiện.
+ Khách hàng đợc đảm bảo về tài sản, tránh đợc rủi ro có thể xảy ra khi

+ Điều lệ mẫu phù hợp với các quy định của UBCK (Uỷ ban chứng
khoán )nhà nớc về chứng khoán và thị trờng chứng khoán
+ T vấn hoàn thiện phơng án kinh doanh
- Chơng trình quản lý cổ đông
+ Sử dụng giấy chứng nhận cổ đông thay thế chứng chỉ cổ phiếu và
thực hiện hoạt động quản lý trên máy tính.
+ Chơng trình máy tính quản lý cổ đông
Sử dụng đơn giản và thuận tiện, dễ dàng trong việc theo
dõi hồ sơ cổ đông và việc chuyển nhợng cổ phiếu.
Một biểu báo cáo chuẩn
Soạn thảo th, giấy mời theo ý muốn
Cung cấp miễn phí cho các công ty cổ phần
- Quá trình cổ phần hoá
+ Các bớc thực hiện cổ phần hoá: cung cấp cho doanh nghiệp những b-
ớc chính trong việc cổ phần hoá
+ Lợi ích của việc cổ phần hoá đối với doanh nghiệp và ngời lao động
- Cung cấp các dịch vụ tài chính
7
Tạ thị Quy Lớp Tin học 41B
+ Cho vay vốn lu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
+ Cho vay theo dự án trung và dài hạn để đầu t mới, tăng năng lực sản
xuất của doanh nghiệp.
* Góp vốn đầu t vào các dự án, các công ty cổ phần.
4 . Các khách hàng lớn của Công ty Chứng khoán Thăng Long
Thị trờng giao dịch chứng khoán đã hoạt động đợc hơn hai năm thu hút
sự quan tâm của đông đảo công chúng đầu t trong nớc. Công ty Chứng khoán
Thăng Long cũng là một thành viên của thị trờng giao dịch. Các bạn hàng của
Công ty :
a. Uỷ ban chứng khoán Nhà nớc - cơ quan quản lý cao nhất
b. Công ty phát hành .

kinh doanh, ngoại trừ trờng hợp số tiền đó dùng phục vụ cho giao
dịch của khách hàng.
- Công ty phải tách bạch tiền và chứng khoán của khách hàng với tài
sản của mình. Công ty không đợc dùng chứng khoán của khách hàng
làm vật thế chấp để vay vốn trừ trờng hợp đợc khách hàng đồng ý
bằng văn bản.
- Có trách nhiệm nhiệt tình với công việc.
- ý thức chấp hành nội quy tốt
- Tôn trọng khách hàng
6. Mục tiêu hoạt động
- Trở thành một trong những công ty chứng khoán hàng đầu tại Việt Nam
và khu vực.
- Tạo lập mạng lới khách hàng rộng lớn trong và ngoài nớc.
- ứng dụng công nghệ tin học hiện đại trong quản trị và kinh doanh.
- Trở thành một địa chỉ đáng tin cậy đối với các chủ đầu t.
7 . Hệ thống chi nhánh của Công ty Chứng khoán Thăng Long trên toàn quốc
9
Tạ thị Quy Lớp Tin học 41B
8. Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty
Địa điểm Tên chi nhánh
Hà nội
Công ty Chứng khoán Thăng Long
14C Lý Nam Đế
Tel: 9434943,
Fax: 9438635
TP Hồ Chí Minh
Văn Phòng đại diện
Quận 1
Tel: 9303279,
Fax: 9304513

của nhân viên trong Công ty
Xóa nhân viên: Khi một nhân vên của Công ty thôi việc ta sử dụng ch-
ơng trình này để xoá nhân viên đó ra khỏi tập tin hồ sơ nhân viên của
Công ty.
b) Quản lý tiền l ơng :
Nhập số chấm công hàng tháng của từng nhân viên trong Công ty
Thay đổi số liệu chấm công
Tính lơng nhân viên theo quy định
Thống kê lơng theo phòng ban
Thống kê lơng theo toàn Công ty
- Nhập số liệu chấm công: Hệ thống dùng để nhập số liệu làm việc trong
một tháng của từng nhân viên bao gồm:
Tổng số ngày làm việc trong một tháng
Số ngày làm thêm, số ngày nghỉ có phép và không phép
Số tiền thởng, số tiền phạt
- Thay đổi số liệu chấm công: Dùng để thay đổi số liệu ngày công, ngày
làm thêm của nhân viên .
11
Tạ thị Quy Lớp Tin học 41B
- Tính lơng nhân viên : Đây là chức năng rất quan trọng, dùng để tính
lơng cho nhân viên theo cơ chế điều hành của Công ty. Sau đây là
phần tính lơng cho nhân viên:
LNGAY = LCBAN/ 26
LTHEM =SNGAYLT*1.5 *LNGAY.
TONGLUONG= 290.000+ PCCV+ PCK+ LTHEM + THUONG -
PHAT- (SNCPVT * LNGAY) - ( SNKP * LNGAY)
* Trong đó :
LCBAN: lơng căn bản hàng tháng của mỗi nhân viên là 290.000 do Nhà nớc
quy định.
LNGAY: Lơng ngày làm việc

các chơng trình phục vụ cho công tác quản lý. Việc lựa chọn ngôn ngữ viết ch-
ơng trình nhằm giải quyết bài toán Quản lý nhân sự và tiền lơng thực tế là
rất cần thiết và không kém phần quan trọng. Mỗi ngôn ngữ đều có những điểm
mạnh yếu, do đó việc lựa chọn một ngôn ngữ phải dựa trên yêu cầu của bài toán
đặt ra, các công cụ mà ngôn ngữ đó cung cấp cho ngời sử dụng trong quá trình
giải quyết bài toán, khả năng về hệ quản trị cơ sở dữ liệu vì trong quản lý dữ
liệu thờng rất lớn và hay chồng chéo.
Hệ thống quản lý nhân sự và tiền lơng là một bài toán dữ liệu xử lý tơng đối
ít song yêu cầu cuả bài toán đặt ra đối với chơng trình là phải đảm bảo thông tin
chính xác, dễ sử dụng trong công tác quản lý, giao diện chơng trình đẹp, thân
thiện với ngời dùng. Trên cơ sở yêu cầu đặt ra đối với chơng trình và xem xét
khả năng đánh giá ngôn ngữ em quyết định chọn ngôn ngữ Visual Basic và hệ
quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access 2000 để xây dựng chơng trình.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access 2000 cha phải là hệ quản trị cơ sở
dữ liệu mang tính chất tối u cho hệ điều hành mạng nh một số hệ quản trị cơ sở
dữ liệu ORACLE, SQL Server. Tuy nhiên nó vẫn là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu
cá nhân đứng đầu, mặt khác cấu hình của các máy Server cũng nh các máy PC
để sử dụng cho hệ quản trị cơ sở dữ liệu này cũng cần ở mức vừa phải. Hơn nữa,
do tình hình phát triển của công nghệ thông tin ở Việt Nam hiện nay thì hệ quản
trị cơ sở sữ liệu này vẫn đang thích hợp với cơ quan nói riêng và đối với Việt
Nam nói chung.
13
Tạ thị Quy Lớp Tin học 41B
Nhìn nhận một cách khách quan thì hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft
Access 2000 có tính năng quản trị cơ sở dữ liệu rất u việt nh : Tính bảo mật cao,
hoạt động tốt với hệ điều hành Win 9.X, quản trị cơ sở dữ liệu một cách thống
nhất, tập trung trong một tệp, giao diện đồ hoạ đơn giản, tiết kiệm bộ nhớ,
truyền thông tốt với cơ chế OLE trên hệ máy SQL Server cũng nh Client.
Thực tế chỉ với giao diện của hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access
2000 thì cha đủ để xây dựng một ứng dụng hoàn chỉnh. Mặc dù nó có thể thực

2.Vai trò của thông tin trong doanh nghiệp
Trong mỗi tổ chức doanh nghiệp đều có những lĩnh vực hoạt động khác nhau
với những chức năng khác nhau. Chúng có mối liên quan ràng buộc chặt chẽ với
nhau, cung cấp thông tin về các hoạt động của chúng cho nhau, nhằm đảm bảo
cho toàn bộ tổ chức doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Nhiều tổ chức doanh
nghiệp đã xây dựng các phân hệ thông tin quản lý cho từng lĩnh vực chức năng
của doanh nghiệp vụ, nhằm cung cấp thông tin trợ giúp cho quá trình ra quyết
định trong những lĩnh vực chức năng đó nh:
- Hệ thống thông tin tài chính
15
Tạ thị Quy Lớp Tin học 41B
- Hệ thống thông tin nhân lực
- Hệ thống thông tin thị trờng
- Hệ thống thông tin sản xuất
Các hệ thống thông tin chuyên chức năng này không độc lập với nhau về mặt
vật lý mà thờng chia sẻ với nhau các nguồn lực chủ yếu của hệ thống và tất cả
chúng đều có mối quan hệ với hệ thống thông tin kế toán. Các hệ thống thông
tin chuyên chức năng này đều cung cấp dữ liệu đầu vào cho hệ thống thông tin
kế toán và từ những dữ liệu này, hệ thống thống tin kế toán có nhiệm vụ biến
đổi chúng thành thông tin ở dạng báo cáo quản trị và báo cáo tài chính. Ngợc lại
thì hệ thống thông tin kế toán cũng cung cấp rất nhiều thông tin đầu vào cho các
hệ thống thông tin chuyên chức năng nói trên.
Còn hệ thống thông tin nhân lực cùng với các hệ thống thông tin còn lại khác
cần cho hệ thống thông tin chuyên chức năng trên sẽ đợc thu thập thêm thông
tin từ môi trờng bên ngoài của doanh nghiệp.
Nh vậy hệ thống thông tin nhân lực cùng với các hệ thống thông tin chuyên
chức năng khác tạo nên hệ thống thống thông tin hoàn chỉnh phục vụ quản trị
doanh nghiệp.Chúng giữ vai trò liên kết hệ thống quản trị với hệ thống tác
nghiệp, đảm bảo sự vận hành của chúng làm cho tổ chức doanh nghiệp đạt đợc
mục tiêu đề ra. Thực tế các doanh nghiệp đều hoạt động hớng tới mục tiêu mà

đó.
2.2 Thông tin về khoảng cách
Các doanh nghiệp thờng đặt mục tiêu có hàm ý thách thức nên thờng có
khoảng cách giữa thành quả thực tế và thành quả mong muốn. Các doanh
nghiệp sử dụng phơng pháp để thăm dò, phát hiện khoảng cách và ớc lợng mức
độ của khoảng cách đó. Phát hiện vấn đề và theo dõi thành tích là hai phơng
pháp chính để tìm ra thông tin về khách hàng.
- Phát hiện vấn đề:
Khi nhiều vấn đề vớng mắc còn tồn tại thì doanh nghiệp cha thể đạt đợc
mục tiêu. Để phát hiện đợc vấn đề, một hệ thống quản lý dữ liệu phải có khả
năng so sánh hiện trạng so với các chuẩn mực dự kiến. Điều kiện kinh doanh
luôn luôn thay đổi do ảnh hởng của những hành động của các đối thủ cạnh
tranh, những khuynh hớng tiêu dùng và sự điều tiết của Chính phủ. Thờng thì
ảnh hởng của những thay đổi này đợc thể hiện qua khoảng cách giữa thành quả
mong muốn và thành quả hiện tại.
- Theo dõi thành tích :
17
Tạ thị Quy Lớp Tin học 41B
Quá trình theo dõi thành tích sẽ cung cấp thông tin về khoảng cách. Các
nhà quản lý hình thành hệ thống đo lờng để theo dõi các biến chỉ ra thành tựu
của doanh nghiệp có đang trên đà phát triển hay không. Việc các nhà quản lý
theo dõi thành tích là cần thiết. Điều này cũng khiến cho cán bộ công nhân viên
nhận ra điều gì là quan trọng. Thông tin theo dõi thành tích khá ổn định và có
thể truyền đa qua các phơng tiện thông thờng
3. Thông tin là phơng tiện để chuyển biến
Trong xã hội thông tin các doanh nghiệp tạo ra nhiều sản phẩm và dịch vụ
dựa trên thông tin, bổ xung vào sản phẩm dùng thông tin để tăng hiệu quả hoặc
để dành đợc những lợi thế cạnh tranh. Để thấy rõ hơn thông tin là nguyên nhân
gây ra biến chuyển ta xem xét công tác tiếp thị, dịch vụ khách hàng và việc uỷ
quyền cho cấp dới.

con ngời, các thủ tục, dữ liệu và thiết bị tin học hoặc không tin học. Đầu vào
(Inputs) của hệ thống thông tin đợc lấy từ các nguồn (sourses) và đợc xử lý bởi
hệ thống với các dữ liệu đã đợc lu trữ từ trớc. Kết quả xử lý (Outputs) đợc
chuyển đến các đích (Destination) hoặc đợc cập nhật vào kho lu trữ (Storage).
3. Các bộ phận của hệ thông tin
Mọi hệ thống thông tin đều bao gồm 4 bộ phận :
- Bộ phận đa dữ liệu vào
- Bộ phận xử lý
- Kho dữ liệu vào và đa dữ liệu ra
Hệ thống thông tin đó có thể đợc mô tả nh sau:
19
Nguồn
Xử lý và lưu trữ Phân phát
Kho dữ liệu
Đích
Thu thập
Tạ thị Quy Lớp Tin học 41B
3.Mô hình hệ thống thông tin phục vụ quản lý
Để tổ chức các thông tin phục vụ quản lý cần xây dựng các module dữ liệu
bao gồm:
3.1 Các mocule cập nhật, xử lý thông tin hỗn hợp và thông tin luân
chuyển
Vì lợng thông tin này lớn nên đòi hỏi tốc độ xử lý nhanh chóng và chính
xác. Do đó, khi xây dựng cần quan tâm tới các yêu cầu sau:
- Tổ chức giao diện hợp lý và giảm thao tác của ngời sử dụng.
- Nắm vững các thông tin quan trọng từ thông tin cập nhật
- Kiểm tra phát hiện nhanh các sai sót khi nhập liệu và có thông báo
cho ngời sử dụng biết.
3.2 Các module cập nhật thông tin tra cứu
Các thông tin tra cứu đợc dùng chung cho hệ thống trong một thời gian dài

tác không cần thiết.
3.5.2 Phơng pháp phân tích
Trong phơng pháp này nhiệm vụ đầu tiên là phải xây dựng đảm bảo toán học
cho hệ thống. Sau đó xây dựng các chơng trình làm việc và thiết lập các mảng
làm việc cho chơng trình đó.
Đối với phơng pháp phân tích này thì lại cho phép tránh đợc các mảng làm việc
một cách thủ công. Song nó lại làm cho hệ thống thông tin chỉ hoạt động đợc
khi đa vào đồng thời các mảng này.
3.5.3. Phơng pháp phân tích và tổng hợp
Đây là phơng pháp kết hợp đồng thời cả hai phơng pháp trên, tiến hành đồng
thời việc xây dựng các mảng cơ bản và một số thao tác cũng nh nhiệm vụ cần
thiết. Yêu cầu là phải tổ chức chặt chẽ và phải đảm bảo tính nhất quán.
21
Tạ thị Quy Lớp Tin học 41B
Các ph ơng pháp thu thập, thông tin
4. Phơng pháp phỏng vấn
Phỏng vấn và nghiên cứu tài liệu là hai công cụ thu thập thông tin đắc lực
nhất dùng cho hầu hết các dự án phát triển hệ thống thông tin: phỏng vấn cho
phép thu đợc những xử lý theo cách khác với mô tả trong tài liệu, gặp đợc
những ngời chịu trách nhiệm trên thực tê, số ngời này không đợc ghi trên văn
bản tổ chức; Thu đợc những nội dung cơ bản khái quát về hệ thống mà nội dung
đó có thể nắm bắt đợc khi tài liệu quá nhiều. Đặc biệt là mục tiêu của tổ chức.
Phỏng vấn có thể đợc thực hiện theo các bớc sau:
- Chuẩn bị phỏng vấn
+ Lập danh sách và lịch phỏng vấn. Lựa chọn số lợng và loại cán bộ để
phỏng vấn theo cách thức từ trên xuống
+ Cần biết một số thông tin về ngời đợc phỏng vấn (trách nhiệm, thái độ,
tuổi đời.)
+ Lập đề cơng nội dung chi tiết cho phỏng vấn theo mẫu với yêu cầu cần
thiết.

- Các phiếu mẫu sử dụng trong hoạt động của tổ chức.
- Các loại báo cáo, bảng biểu do hệ thống thông tin hiện có sinh ra.
5. Sử dụng phiếu điều tra
Khi cần phải lấy thông tin từ một số lợng lớn các đối tợng và trên một
phạm vi địa lý rộng thì dùng phiếu điều tra. Yêu cầu các câu hỏi trên phiếu phải
rõ ràng, cùng hiểu nh nhau. Phiếu ghi theo cách thức dễ tổng hợp.
Có gửi trọn đối tợng gửi phiếu điều tra theo một số cách thức cơ bản
sau:
- Chọn nhóm những đối tợng thiện chí, tích cực trả lời
- Chọn nhóm ngẫu nhiên trên danh sách
- Chọn mẫu có mục đích. Chẳng hạn chỉ có những đối tợng thoả mãn
một điều kiện nào đó. Ví dụ đối tợng phải có từ hai năm công tác
trở lên.
- Phân thành các nhóm (lãnh đạo, quản lý, ngời sử dụng, phục vụ )
rồi chọn ngẫu nhiên từ các nhóm đó.
23
Tạ thị Quy Lớp Tin học 41B
- Thờng thì phiếu điều tra đợc thiết kế trên giấy, tuy nhiên cũng có
thể dùng qua điện thoại, đĩa từ, màn hình nối mạng, trang Web
động Phiếu điều tra cần phải đ ợc phát thử sau đó hiệu chỉnh lại
nội dung và hình thức câu hỏi. Trên phiếu điều tra nên chứa chủ yếu
là câu hỏi đóng và một số câu hỏi mở. Để đảm bảo tỷ lệ phiếu thu
về cao và có chất lợng ngời gửi phiếu phải là cấp trên của các đối t-
ợng nhận phiếu.
6. Quan sát
Khi phân tích viên muốn nhìn thấy những gì không thể hiện trên tài liệu
hoặc qua phỏng vấn nh tài liệu để đâu, đa cho ai, có sắp xếp hoặc không sắp
xếp, lu trữ có khoá hoặc không khoá...
Quan sát sẽ có khi gặp khó khăn vì ngời bị quan sát không thực hiện giống
nh ngày thờng.

thuộc bắc cầu giữa các thuộc tính. Nếu thuộc tính Z phụ thuộc hàm vào thuộc
tính Y và Y phụ thuộc hàm vào X thì phải tách chúng vào hai danh sách chứa
quan hệ Z, Y và danh sách chứa quan hệ Y với X. Sau đó xác định khoá và tên
cho mỗi danh sách mới.
2. Công cụ mô hình hóa
- Sơ đồ luồng thông tin: Sơ đồ luồng thông tin đợc dùng để mô tả hệ
thống thông tin theo cách thức động. Tức là mô tả việc di chuyển của
dữ liệu, việc xử lý, việc lu trữ trong thế giới vật lý bằng các sơ đồ.
Các ký pháp sử dụng trong sơ đồ luồng thông tin :
- Sơ đồ luồng dữ liệu:
25
Kho lưu trữ dữ
liệu
Xử lý thủ
công
Giao tác giữa
người _máy
Xử lý tự động
Dòng thông tin
tài liệu
Điều khiển

Trích đoạn Xây dựng mức vật lý của dữ liệu Thuật toán xoá Kết thúc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status