Tài liệu Giáo án chính khóa - Hoá học 12 doc - Pdf 10

Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan
- Tuần 01 - - Tiết 02 - - Ngày soạn : 19/08/2009 -
Chương 1. ESTE – LIPIT
Bài 1. ESTE
A. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- HS biết : khái niệm, danh pháp, tính chất của este.
- HS hiểu : Nguyên nhân este không tan trong nước và có t
o
sôi thấp hơn axit đồng phân.
2. Kỹ năng :
- Biết gọi tên 1 số este.
- Vận dụng kiến thức về liên kết hidro để giải thích nguyên nhân este không tan trong
nước và có t
o
sôi thấp hơn axit đồng phân.
B. Chuẩn bị :
Dụng cụ, hóa chất : dầu ăn, mỡ, dd H
2
SO
4
, dd NaOH, ống nghiệm, đèn cồn, …
C. Các hoạt động dạy và học :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
 Hoạt động 1 :
- Gv yêu cầu HS viết 2 pthh như
SGK, nhận xét.
HS viết 2 pthh ⇒ sản phẩm sinh ra là
este vì có nhóm –COO-
- Thế nào là este? Cho HS thấy khi
thế nhóm OH trong nhóm cacboxyl

- HS căn cứ vào SGK để trình bày
- Do este không có liên kết hiđro giữa
các phân tử este ⇒ t
o
sôi < axit hay
ancol có cùng M.
I. Khái niệm- danh pháp :
1. Ví dụ :
CH
3
COOH + C
2
H
5
OH

2 4
o
H SO
t
→
¬ 
ñ
CH
3
COOC
2
H
5
+ H

3
COOC
2
H
5
: etyl axetat
CH
2
=CH-COOCH
3
: metyl acrylat
II. Tính chất vật lí :
- Là chất lỏng hoặc rắn ở t
o
thường, hầu như
không tan trong nước.
- Có t
o
sôi và độ tan trong nước < axit hoặc ancol
có cùng M hoặc cùng số nguyên tử C.
Nguyên nhân : Do este không có liên kết hidro giữa
các phân tử este và khả năng tạo liên kết hidro với
nước rất kém.
- Thường có mùi thơm đặc trưng.
- 1 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan
- Do este hầu như không tạo liên kết
hiđro với nước ⇒ hầu như không tan
trong nước.
 Hoạt động 3 :

SGK ⇒ nêu ứng dụng của este, vì sao
este cho những ứng dụng đó.
HS nghiên cứu SGK trình bày : xà
phòng, chất giặt rửa ; bánh ; nước hoa
& mỹ phẩm ; phụ gia thực phẩm ; keo
dán, kính ôtô, …
III. Tính chất hóa học : phản ứng thủy phân.
1. Thủy phân trong dd axit :
CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O
2 4
o
H SO l
t
→
¬ 

CH
3
COOH + C
2
H
5

‡ ˆ ˆ ˆ ˆˆ
ñ

RCOOR’ + H
2
O
2. Phương pháp riêng :
CH
3
COOH + CH≡CH
,
o
t xt
→
CH
3
COO-CH=CH
2
V. Ứng dụng :
- Làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ (etyl
axetat), pha sơn (butyl axetat), …
- Sản xuất chất dẻo : polivinyl axetat, polimetyl
metacrylat, …
- Làm chất tạo hương trong CN thực phẩm, mỹ
phẩm, …
 Hoạt động 5 : Củng cố và dặn dò.
- Nhấn mạnh este có chứa nhóm –COOR
- Cho HS giải bài tập 1/7 SGK, Chuẩn bị các bài tập 2,3,4,5,6/7 SGK
- Lipit là gì ? Cho biết một vài hợp chất lipit tiêu biểu (ctpt, ctct, sự hình thành lipit
đó).

béo trong SGK.
- Nhóm axyl là nhóm R-CO-
- Chất béo là gì ? Cấu tạo chất béo ?
- GV giới thiệu CTCT chất béo.
- Axit béo là axit đơn chức có mạch C dài,
không phân nhánh.
- Cho vd vài axit béo ?
 Hoạt động 3 :
I. Khái niệm :
Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào
sống, không hòa tan trong nước, nhưng tan
trong dung môi hữu cơ không phân cực.
Ví dụ : các chất béo, sáp, steroit và
photpholipit, …về mặt cấu tạo thì chúng là
những este phức tạp.
II. Chất béo :
1. Khái niệm :
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo,
gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol.
Công thức cấu tạo chung :
2
'
"
2
CH COOR
CH COOR
CH COOR




 Hoạt động 4 : Nghiên cứu tính chất
hóa học của chất béo :
- GV hướng dẫn HS nắm được bản chất
chất béo chính là este ba lần este (3 chức)
từ đó hãy nêu tính chất hóa học của lipit ?
- HS thảo luận và trả lời.
- Tính chất giống este : phản ứng thủy
phân trong môi trường axit và phản ứng
xà phòng hóa.
- HS viết phương trình phản ứng
- Gọi HS viết phản ứng và nêu đặc điểm
các phản ứng.
Muối Natri của axit béo được dùng làm
xà phòng nên gọi là phản ứng xà phòng
hóa.
- Chất béo ở trạng thái rắn : gốc axit no ;
Lỏng : gốc axit không no. Vậy có cách
nào để chuyển chất béo lỏng thành chất
béo rắn không ? Nhận xét ?
- Cộng H
2
để tạo thành hợp chất no (rắn)
Mỡ để lâu có mùi khó chịu do đâu ?
 Dầu mỡ đã sử dụng cũng không nên
dùng lại.
- Do liên kết đôi C=C ở gốc axit không no
của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi
không khí tạo peoxit, anđehit có mùi khó
chịu và gây hại cho thức ăn.
 Hoạt động 5 :


2
'
"
2
CH OH RCOOH
CH OH R COOH
CH OH R COOH
− +
− +
− +
|
| b) Phản ứng xà phòng hố (mt bazơ) :
2
'
"
2
CH COOR
CH COOR
CH COOR



|
|
+3NaOH
o


o
Ni, 175 190 C−
→
(C
17
H
35
COO)
3
C
3
H
5 4. Ứng dụng :
(SGK)
 Hoạt động 5 : Củng cố bài :
- Chất béo là gì ? từ cấu tạo các em có nhận xét gì ?
- Tính chất hố học đặc trưng của chất béo là gì , viết pthh.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
- 4 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan
A. Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài,
không phân nhánh.
B. Chất béo chứa chủ yếu các gốc no của axit thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng.
C. Chất béo chứa chủ yếu các gốc không nocủa axit thường là chất lỏng ở nhiệt độ
phòng và được gọi là dầu.
D. Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

A. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- HS biết khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
- HS hiểu : Nguyên nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng
hợp.
2. Kỹ năng :
- Biết phân biệt xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
- Sử dụng hợp lí xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
3. Tình cảm, thái độ :
- Có ý thức sử dụng có hiệu quả xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
- Bảo vệ tài nguyên, môi trường.
B. Chuẩn bị :
- Mẩu vật xà phòng, bột giặt.
- Hình vẽ cơ chế giặt rửa.
C. Các hoạt động dạy và học :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
 Hoạt động 1 :
- Gv cho HS xem mẩu vật xà phòng và bột
giặt và đặt vấn đề : người ta sử dụng xà
phòng và bột giặt để giặt, rửa, vậy xà
phòng và bột giặt là gì, vì sao chúng có
tính giặt rửa. Các em hãy tìm hiểu trong
SGK về xà phòng và trình bày.
HS nghiên cứu SGK và trình bày :
- Xà phòng chứa muối natri của các axit
cacboxylic mạch dài ( axit béo).
- Dùng phản ứng xà phòng hóa. HS viết
phương trình tổng quát.
- Hãy nêu 1 phương pháp đã học để điều
chế xà phòng. Gv cho HS đọc SGK và

o
t
→
3RCOONa+C
3
H
5
(OH)
3
b) phương pháp hiện đại :
Thí dụ:
CH
3
[CH
2
]
14
CH
2
CH
2
[CH
2
]
14
CH
3
2
, ,
o

- HS chú ý nghe giảng.
- Gv cho HS nghiên cứu SGK và mô tả
phương pháp sản xuất natri dodexyl
benzen sunfonat (thành phần chính của 1
loại CTRTH).
HS nghiên cứu SGK, viết sơ đồ và pthh
minh họa. Hoạt động 3 :
- Vì sao xà phòng và CGRTH làm sạch
quần áo khỏi vết bẩn ? Gv cho HS nghiên
cứu hình 1.8 với hướng dẫn của Gv.
- HS nghiên cứu hình 1.8 → các pt xà
phòng gắn 1 đầu vào vết bẩn và lôi kéo nó
tách thành các vết bẩn nhỏ hơn, rồi bị rửa
trôi khỏi bề mặt vải sợi.
- Gv cho biết nhiều vùng có nước cứng
( là nước có nhiều Ca
2+
, Mg
2+
).
- Do xà phòng tác dụng Ca
2+
, Mg
2+
→ kết
tủa (C
17

[CH
2
]
11-
C
6
H
4
SO
3
-
Na
+
+ Ca
2+

không phản ứng.
Gv tổng kết : xà phòng và CGRTH đều có
tính giặt rửa nhưng CGRTH có ưu điểm
hơn vì giặt rửa được trong nhiều loại
nước.
2CH
3
[CH
2
]
14
COONa + H
2
O + CO

11-
C
6
H
4
SO
3
Na
natri dodexylbenzensunfonat
III. Tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất
giặt rửa tổng hợp :
- Muối Na trong xà phòng hay trong Chất giặt
rửa tổng hợp có khả năng làm giảm sức căng bề
mặt của các chất bẩn bám trên da, vải ,… →
vết bẩn bị phân thành nhiều phần nhỏ hơn và bị
rửa trôi.
- Không dùng xà phòng trong nước cứng (nước
có nhiều Ca
2+
, Mg
2+
) vì làm giảm tính giặt rửa.
- Chất giặt rửa tổng hợp giặt rửa được ngay cả
trong nước cứng → ưu điểm hơn.
 Hoạt động 4 : Củng cố và dặn dò.
- So sánh cấu tạo và tính giặt rửa của xà phòng và CGRTH ?
- 7 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan
- Giữa xà phòng, bồ kết, CGRTH, chất nào gây ô nhiễm môi trường nhiều hơn ?
Câu hỏi trắc nghiệm :

2
]
11-
C
6
H
4
SO
3
H
3. Những chất nào sau đây có tính giặt rửa ngay cả trong nước cứng?
A. C
17
H
35
COONa B. CH
3
[CH
2
]
11-
C
6
H
4
SO
3
Na
C. A và B đều đúng D. A và B đều sai
4. Tính khối lượng muối Na thu được khi cho 100 kg 1 loại mỡ chứa 50% tristearin tác

 Hoạt động 2 : Giáo viên yêu cầu hs
nêu khái niệm chất béo, viết công thức
chung của chất béo và cho biết một số axit
thường gặp trong chất béo. Hoạt động 3 : GV yêu cầu hs nêu tính
chất hóa học đặc trưng của este, từ đó dựa
vào đặc điểm cấu tạo của chất béo suy ra
tính chất hóa học của chất béo.
- Hs viết PTHH của este, chất béo trong
môi trường axit, kiềm và phản ứng của
chất béo lỏng với H
2
.
I. Kiến thức cần nhớ :
1. Khái niệm este : SGK
RCOOH + HOR’
2 4
o
H SO
t
→
RCOOR’ + HOH
Este
- Este no đơn chức mạch hở đơn giản nhất là :
HCOOCH
3
gọi là metyl fomiat.
- Đặc điểm cấu tạo : Phân tử este của axit

"
2
CH COOR
CH COOR
CH COOR



|
|
hoặc
(R – COO)
3
C
3
H
5

Trong đó R, R’ và R” là gốc hiđrocacbon của
axit béo.
3. Tính chất hóa học của este, chất béo :
Phản ứng đặc trưng của este là phản ứng thủy
phân trong môi trường axit và phản ứng xà
phòng hóa.
Vì chất béo có cấu tạo như este là trieste, nên
có tính chất hố học như este, ngồi ra chất béo
lỏng còn có phản ứng cộng với hiđro tạo chất
béo rắn.
- 9 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan

COO)
3
C
3
H
5
+ 3H
2

o
t
→
(CH
3
[CH
2
]
7
CH
2
-CH
2
[CH
2
]
7
COO)
3
C
3

3
, NH
3
, CuSO
4
, NaOH.
- Mô hình, hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học.
C. Các hoạt động dạy và học :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
 Hoạt động 1 :
- GV : Cho hs quan sát mẫu glucozơ và tự
nghiên cứu SGK.
- GV : Em hãy cho biết những tính chất
vật lí và trạng thái thiên nhiên của glucozơ
?
Hs : Quan sát mẫu glucozơ và nghiên cứu
SGK từ đó rút ra nhận xét
 Hoạt động 2 :
GV : Yêu cầu học sinh nghiên cứu kĩ sgk.
Và cho biết : Để xác định được CTCT của
glucozơ phải tiến hành các thí nghiệm nào
?
Hs tham khảo và đi đến kết luận.
Hs : Trả lời :
- Glucozơ có phản ứng tráng bạc, vậy
trong phân tử glucozơ có nhóm – CHO.
- Glucozơ tác dụng với Cu(OH)
2
cho
dung dịch màu xanh lam, vậy trong phân

-Thực tế glucozơ tồn tại ở 2 dạng mạch
vòng là
α

β
.
 Hoạt động 3 : GV: Cho hs làm TN sgk
HS : Nghiên cứu TN SGK, trình bày TN,
nêu hiện tượng viết pthh.
Gv : Nhận xét, bổ xung, lưu ý hs pư xảy
ra ở nhiệt độ thường.
Gv : cho hs hiểu được trong phân tử
glucozơ chứa 5 nhóm –OH, các nhóm –
OH ở vị trí liền kề.
GV: Hs thảo luận kết luận
 Hoạt động 4 : GV: Biểu diễn thí
nghiệm oxi hố glucozơ bằng dd AgNO
3
trong dung dịch NH
3
(chú ý ống nghiệm
phải sạch và đun nhẹ hỗn hợp phản ứng)
HS : Theo dõi gv làm thí nghiệm, nêu
hiện tượng, giải thích và viết phương trình
phản ứng.
GV : Biểu diễn thí nghiệm oxi hố
glucozơ bằng Cu(OH)
2
trong dung dịch
NaOH .

2


(C
6
H
12
O)
2
Cu + 2H
2
O

b) Phản ứng tạo este : (sgk)
Qua các pư hs kết luận :
Glucozơ là ancol đa chức trong phân tử có
chứa 5 nhóm chức –OH.
2 .Tính chất của nhóm anđehit :
a) Oxi hố glucozơ :
CH
2
OH(CHOH)
4
CHO + 2AgNO
3
+ 3NH
3
+ H
2
O

2
OH)
4
COONa + Cu
2
O + H
2
O
b) Khử glucozơ bằng hiđro :
CH
2
OH(CHOH)
4
CHO + H
2

o
Ni, t
→
CH
2
OH(CHOH)
4
CH
2
OH
Sobitol

2

IV. Điều chế và ứng dụng :
1. Điều chế : (sgk)
2. Ứng dụng : (sgk)
V. Đồng phân của glucozơ : Fructozơ.
Kết luận :
- Fructozơ là polihiđroxixeton
- Có thể tồn tại ở dạng vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh
(dạng 5 cạnh có 2 đồng phân
α

β
)
- Fuctozơ có tính chất tương tự glucozơ và có
sự chuyển hố giữa 2 dạng đồng phân trong mt
bazơ :
Glucozơ
OH

ˆ ˆ ˆ †ˆ
‡ ˆ ˆ ˆˆ
Fructozơ

 Hoạt động 6 : Củng cố & hướng dẫn làm bài tập.
- Bằng phương pháp hóa học nhận biết hai dd glucoz và fructoz ?
- Có các chất sau : dd AgNO
3
trong NH
3

những tính chất vật lí và trạng thái thiên
nhiên của saccarozơ.
 Hoạt động 2 :
- Cho biết để xác định CTCT của
saccarozơ người ta phải tiến hành các thí
nghiệm nào. Phân tích các kết quả thu
được rút ra kết luận về cấu tạo phân tử
của saccarozơ.
I. Saccarozơ :
1. Tính chất vật lý :
- Chất rắn kết tinh, không màu, không mùi,
ngọt, t
o
nc 185
o
C. Tan tốt trong nước.
- Có trong mía đường, củ cải đường, hoa thốt
nốt.
2. Cấu truc phân tử :
CTPT C
12
H
22
O
11

- Phân tử saccarozơ gồm gốc α -glucozơ và gốc
β-fructozơ liên kết với nhau qua ngyên tử oxi
giữa C
1

CH
2
OH
H
OH
H
H
H
1
2
3
4
5
6
HOCH
2
gốc α - glucozơ gốc β -fructozơ
- 14 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan
 Hoạt động 3 :
Gv: Hs cần nêu tính chất hóa học của
saccarozơ.
Hs : Thảo luận và viết pthh.
Dung dịch saccarozơ làm tan Cu(OH)
2
thành dung dịch xanh lam→ có nhiều
nhóm -OH kề nhau.
 Hoạt động 4 :
HS quan sát mẫu tinh bột và nghiên cứu
SGK cho biết các tính chất vật lí và trạng

a) Thuỷ phân nhờ xúc tác axit :
C
12
H
22
O
11
+ H
2
O
o
H , t
+
→
C
6
H
12
O
6
+ C
6
H
12
O
6
Saccarozơ Glucozơ Fructozơ
b) Thuỷ phân nhờ enzim :
Saccarozơ
enzim

- Có trong các loại ngũ cốc,…
2. Cấu trúc phân tử :
Thuộc loại Polisaccarit (gồm 2 loại).
- Aamilozơ : mạch không phân nhánh.
- Amilopectin : mạch phân nhánh.
CTPT (C
6
H
10
O
5
)
n
3. Tính chất hố học :
a) Thuỷ phân nhờ xúc tác axit :
(C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O

o
H , t
+

* HS liên hệ kiến thức thực tế và tìm hiểu
SGK cho biết các ứng dụng của
xenlulozơ.
* GV : Xenlulozơ có rất nhiều ứng dụng
trong đời sống và sản xuất, để tạo ra
nguồn nguyên liệu quý giá này, chúng ta
phải tích cực trồng cây phủ xanh mặt đất.
3. Tính chất hóa học :
a) Thuỷ phân nhờ xúc tác axit :
(C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O

o
H , t
+
→
nC
6
H
12
O

3
]
n
+ 3nH
2
O

4. Ứng dụng : (sgk)

 Hoạt động 9 :
- Củng cố : So sánh cấu tạo, tính chất của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ ?
- Dặn dò : Làm các bài tập 3, 4/38 SGK.
- Chuẩn bị tốt các nội dung về chương cacbohiđrat về thành phần phân tử, cấu tạo và
tính chất hóc học. Vai trò của chúng trong đời sống hàng ngày ?

- 16 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan
- Tuần 5 - - Tiết 10 - - Ngày soạn : 15/09/2009 -

Bài 7. Luyện tập
CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIĐRAT

A. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Biết đặc điểm cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu.
- Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hố học của các hợp chất
cacbonhiđrat tiêu biểu.
- Hiểu mối liên hệ giữa các hợp chất cacbonhiđrat trên.
2. Kỹ năng :
- Lập bảng tổng kết chương.

1. Cấu tạo :
a) Monosaccarit : C
6
H
12
O
6
Bao gồm : Glucozơ và frutozơ
- Phân tử glucozơ có công thức cấu tạo thu gọn
dạng mạch hở là :
CH
2
OH – [CHOH]
4
– CH = O
Hoặc viết gọn là : CH
2
OH[CHOH]
4
CHO
- Phân tử Fructozơ (C
6
H
12
O
6
) ở dạng mạch hở
là một polihiđroxi xeton, có công thức cấu tạo
thu gọn là :
CH

AgNO
3
/ NH
3
, tại sao ?
- Em hãy cho biết những hợp chất
cacbohiđrat nào tác dụng được với
Cu(OH)
2
, tại sao ?
- Em hãy cho biết những hợp chất
cacbohiđrat nào có tính chất của ancol đa
chức. Phản ứng nào đặc trưng nhất ?
- Em hãy cho biết những hợp chất
cacbohiđrat nào thuỷ phân trong môi
trường H
+
, đun nóng ?
- Em hãy cho biết hợp chất cacbohiđrat
nào có phản ứng màu với I
2
?
GV : Qua đó em có kết luận gì về tính
chất của các cacbohiđrat ?
 Hoạt động 3 :
GV : Hướng dẫn học sinh giải một số bài
tập SGK và SBT
GV : Cho bài tập bổ sung :
Đi từ các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu
glucozơ, fuctozơ, mantozo, saccarozơ,

O
5
)
n
Polisaccaric không phân nhánh, do các mắt
xích β - glucozơ liên kết với nhau.
2. Tính chất hóa học (xem bảng tổng kết)
- Glucozơ và fructozơ phản ứng được với dd
AgNO
3
/ NH
3
, tại vì phân tử có nhóm –CHO (có
phản ứng tráng gương).
- Monosaccarit và đisaccrit đều phản ứng được
với Cu(OH)
2
ở điều kiện thường, nhưng khi đun
nóng thì monosaccarit tạo hiện tượng kết tủa đỏ
gạch.
- Monosaccarit và đisaccrit đều có tính chất
của ancol đa chức. Đặc trưng là phản ứng với
Cu(OH)
2
ở điều kiện thường tạo dung dịch màu
xanh lam.
- Cả đisaccarit và polisaccarit.
- Chỉ có tinh bột.
II. BÀI TẬP :
Hs làm theo sự hướng dẫn của Gv.

Xenlulozơ
triaxetat
HNO
3
/
H
2
SO
4
+ + + + +
Xenlulozơ
triaxetat
H
2
O/H
+
- -
glucozơ +
fructozơ
glucozơ glucozơ glucozơ
- Học sinh về làm các bài tập còn lại trong SGK, SBT.
- Đọc và chuẩn bị tốt bài thực hành số 1.
- 19 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan
- Tuần 6 - - Tiết 11 - - Ngày soạn :20/09/2009 -
Bài 8. THỰC HÀNH
ĐIỀU CHẾ, TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA ESTE VÀ CACBOHIĐRAT
A. Mục tiêu :
1. Kiến thức :

H
2
SO
4
đặc
Tinh bột (củ mì và nước cơm)
dd I
2
0,05%
ancol etylic
axit axetic
dd NaCl bão hồ
dd AgNO
3
dd amoniac
C. Các hoạt động dạy học :
- Ổn định.
- Chia lớp ra làm 6 nhóm nhỏ theo nhóm để tiến hành làm thí nghiệm.
- Vào làm thí nghiệm.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
 Hoạt động 1 :
Gv đặt câu hỏi từng thí nghiệm yêu cầu
Nội dung và cách tiến hành thí nghiệm :
1. Thí nghiệm 1 điều chế etyl axetat :
- 20 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan
học sinh trả lời, giải thích và viết pthh
(nếu có) sau đó cho học sinh tiến hành làm
thí nghiệm.
 Hoạt động 2 : Gv hướng dẫn Hs làm

Cho vào ống nghiệm khô 1 ml ancol etylic, 1
ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit
sunfuric đặc. Lắc đều, đồng thời đun nóng trên
ngọn lửa đèn cồn khoảng 5 - 6 phút (lưu ý là
không để hỗn hợp sôi). Làm lạnh rồi rót thêm
vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.
Quan sát hiện tượng, giải thích và viết phương
trình hóa học.
2. Thí nghiệm 2 Phản ứng của glucozơ với
Cu(OH)
2
:
Cho vào ống nghiệm 2 - 3 giọt dung dịch
CuSO
4
5% và 1 ml dung dịch NaOH. Lắc nhẹ,
gạn bỏ phần dung dịch, giữ lại kết tủa Cu(OH)
2
.
Cho thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch
glucozơ 1%. Lắc nhẹ, nhận xét hiện tượng xảy
ra, giải thích. Sau đó đun nóng hỗn hợp, để
nguội. Nhận xét hiện tượng.
3. Thí nghiệm 3 Phản ứng của hồ tinh bột với
iot :
Cho vào ống nghiệm khô 2 ml dung dịch hồ
tinh bột (nước cơm) rồi thêm vài giọt dung dịch
iot 0,05%, lắc nhẹ .Đun nóng dung dịch có nút
đậy ở trên rồi lại để nguội. Quan sát hiện
tượng, giải thích.

 Hoạt động 1 :
Gv : Viết CTCT của NH
3
và 4 amin
khác.
Hs : Nghiên cứu kĩ các chất trong ví dụ
trên và cho biết mối quan hệ giữa cấu tạo
amoniac và các amin.
Gv : Định hướng cho hs phân tích.
Hs : Từ đó hs hãy cho biết định nghĩa
tổng quát về amin ?
Hs : Trả lời và ghi nhận định nghĩa.
Gv : Các em hãy nghiên cứu kỹ SGK và
từ các ví dụ trên. Hãy cho biết cách phân
loại các amin và cho ví dụ ?
Hs : Nghiên cứu và trả lời, cho các ví dụ
minh hoạ.
GV : Tại sao gọi là amin béo ?
Gv : Các em hãy theo dõi bảng 3.1 SGK
(danh pháp các amin) từ đó cho biết :
- Qui luật gọi tên các amin theo danh pháp
I. Khái niệm, phân loại, và danh pháp :
1. Khái niệm, phân loại :
Khi thay thế nguyên tử hiđro trong phân tử
NH
3
bằng gốc hiđrocacbon ta thu được amin.
Thí dụ : NH
3
amoniac

* Amin thơm : C
6
H
5
NH
2

+ Theo bậc của amin :
* Bậc 1 : CH
3
NH
2
, C
2
H
5
NH
2
, C
6
H
5
NH
2
* Bậc 2 : (CH
3
)
2
NH
* Bậc 3 : (CH

có 2e tự do

N− −
|

.
Dễ nhận Proton (H
+
)
Các amin béo thì gốc hiđrocacbon có tính
chất đẩy e. Còn gốc hiđrocacbon thơm thì
có tính chất hút e. Nên gốc ankyl là nhóm
đẩy e dẫn đến mật độ (-) tăng dẫn đến hút
H
+
mạnh

bazơ tăng.
Hs : Từ CTCT và nghiên cứu SGK em
hãy cho biết amin mạch hở và anilin có
tính chất hố học gì ?
Gv : Chứng minh TN 1 cho quan sát.
Hs : cho biết khi tác dụng với metylamin
Thay thế : Ankan + vị trí + amin
Tên thông thường chỉ áp dụng cho một số
amin.
4. Đồng phân :
+ Đồng phân về mạch cacbon :
CH
3

3 2
3
CH CH N
CH
− − −
3
CH
|II. Tính chất vật lí :
Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và
etylamin là những chất khí có mùi khó chịu,
độc, dễ tan trong nước, các amin đồng đẳng cao
hơn là chất lỏng hoặc rắn.
III. Cấu tạo phân tử và tính chất hố học :
1. Cấu tạo phân tử :
Các amin mạch hở đều có cặp electron tự do
của nguyên tử nitơ trong nhóm chức, do đó
chúng có tính bazơ. Nên amin mạch hở và
anilin có khả năng phản ứng được với các chất
sau đây.
Bậc của amin :
2
R NH ; R NH R' ; R N R'
R
− − − − −
|
"


HS : Do ảnh hưởng của nhóm –NH
2
,
nguyên tử brôm dễ dàng thay thế các
nguyên tử H ở vị trí 2,4,6 trong nhân thơm
của phân tử anilin.
amin thơm khác thì không làm đổi màu giấy
quỳ và cũng không làm hồng phenolphtalein.
CH
3
NH
2
+ H
2
O
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
[CH
3
NH
3
]
+
+ OH
-
C
6
H
5
NH


Br
Br
Br
NH
2
+
3HBr
kết tủa trắng
2, 4, 6 tribromanilin
Phản ứng này dùng nhận biết anilin.
 Hoạt động 4 :
- Gv yêu cầu Hs gọi tên lại một số chất đã học, giải thích vì sao amin có tính bazơ,
nêu tính chất hóa học của amin.
- Làm các bài tập trong sách GK và BT.
- Hs chuẩn bị bài mới cho tiết sau.
Bảng 3.1. Tên gọi của một số amin
Hợp chất Tên gốc - chức Tên thay thế Tên thường
CH
3
NH
2
metylamin metanamin
C
2
H
5
NH
2
etylamin etanamin

2
phenylamin benzenamin anilin
C
6
H
5
NHCH
3
metylphenylamin N-metylbenzenamin N-metylanilin
C
2
H
5
NHCH
3
etylmetylamin N-metyletanamin

- 24 -
Giáo án chính khóa - Hoá học 12 Gv: Hiao Kuan
- Tuần 08 - - Tiết 15 - - Ngày soạn : 05/10/2009-
Bài 10. AMINO AXIT
A. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
HS biết: Khái niệm về amino axit.
HS hiểu: Những tính chất hóa học điển hình của amino axit.
2. Kỹ năng :
– Nhận dạng các hợp chất amino axit.
– Viết chính xác các phương trình hóc học của amino axit.
B. Chuẩn bị :
– Hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học.

thể tác dụng với nhau từ đó yêu cầu HS
viết dưới dạng ion lưỡng cực.
– GV thông báo cho HS một số tính chất
I- Khái niệm - Danh pháp :
1. Khái niệm :
Aminoaxit là những HCHC tạp chức, phân tử
chứa đồng thời nhóm chức amino (-NH
2
) và
nhóm chức cacboxyl (-COOH)
Thí dụ :
H
2
N – CH(CH3)- COOH

(alanin)
2. Danh pháp :
Tên thay thế :
axit + vị trí nhóm amino + amino + ankanoic
NH
2
– CH
2
– COOH axit 2 – aminoetanoic
Nếu phân tử có nhiều nhánh thì : axit + vị trí
nhóm amino + amino + vị trí nhánh + tên
nhánh + ankanoic
Tên bán hệ thống, tên thường, ký hiệu. (xem
bảng 3.2)
II. Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status