BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Hồ Thị Thùy Giang THIẾT KẾ GIÁO ÁN NGOẠI KHÓA HÓA
HỌC LỚP 11
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. TRẦN THỊ TỬU
Thành phố Hồ Chí Minh – 2011
0B
LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn Phó giáo sư – tiến sĩ
Trần Thị Tửu, người thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong
suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng gửi lời cám ơn đến Phó giáo sư- tiến sĩ Trịnh Văn Biều, người thầy đã
dành thời gian quý báu của mình để hướng dẫn, đưa ra những gợi ý sâu sắc cũng như cung
9T
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
9T
.................................................................................. 7
9T
MỞ ĐẦU
9T
.............................................................................................................................. 8
9T
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
9T
....................................................................................................................... 8
9T
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
9T
................................................................................................................ 8
9T
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
9T
................................................................................................................ 8
9T
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
9T
................................................................................ 8
9T
1.2. HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VÀ VẤN ĐỀ GIÁO DỤC TOÀN DIỆN HỌC SINH Ở TRƯỜNG
THPT [8], [11], [18]
9T
............................................................................................................................... 11
9T
1.3. HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA HÓA HỌC
9T
.................................................................................... 13
9T
1.3.1. Khái niệm hoạt động ngoại khóa hóa học
9T
................................................................................. 13
9T
1.3.2. Đặc điểm hoạt động ngoại khóa [20]
9T
....................................................................................... 14
9T
1.3.3. Nhiệm vụ cơ bản của hoạt động ngoại khóa hóa học [15]
9T
......................................................... 14
9T
1.3.4. Nguyên tắc hoạt động của ngoại khóa hóa học [15]
9T
9T
1.3.5.2. Thi học sinh giỏi hóa học
9T
.................................................................................................. 18
9T
1.3.5.3. Hội vui hóa học
9T
................................................................................................................ 18
9T
1.3.5.4. Hội thi hóa học
9T
................................................................................................................. 20
9T
1.3.5.5. Câu lạc bộ hóa học
9T
.......................................................................................................... 22
9T
1.3.5.6. Tổ ngoại khóa
9T
................................................................................................................... 25
9T
1.3.6. Một số phương pháp sử dụng trong hoạt động ngoại khóa hóa học
9T
......................................... 25
9T
1.4. GIÁO ÁN NGOẠI KHÓA HÓA HỌC
9T
............................................................................................ 28
9T
1.4.1. Khái niệm giáo án ngoại khóa hóa học
9T
..................................................................................... 28
9T
1.4.2. Tầm quan trọng của việc thiết kế giáo án ngoại khóa hóa học
9T
................................................... 28
9T
1.5. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT
9T
............................ 29
9T
1.5.1. Mục đích điều tra
9T
..................................................................................................................... 30
9T
1.5.2. Đối tượng điều tra
9T
.................................................................................................................... 30
2.1.3. Cấu trúc chương trình hóa học lớp 11 THPT
9T
........................................................................... 37
9T
2.1.4. Nội dung ngoại khóa hóa học
9T
.................................................................................................. 37
9T
2.2.
9T
9T
NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ GIÁO ÁN NGOẠI KHÓA HÓA HỌC
9T
......................................... 38
9T
2.2.1. Đảm bảo tính chính xác – khoa học
9T
......................................................................................... 38
9T
2.2.2. Đảm bảo tính sư phạm
9T
............................................................................................................ 39
9T
2.2.3. Đảm bảo đặc trưng của bộ môn
9T
................................................... 42
9T
2.3.1. Bước 1: Xác định tên chủ đề ngoại khóa
9T
................................................................................ 42
9T
2.3.2.
9T
9T
Bước 2: Nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan
9T
.............................................. 42
9T
2.3.4.
9T
9T
Bước 4: Lựa chọn hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa
9T
............................................... 42
9T
2.3.5.
9T
9T
2.3.5.6. Chuẩn bị đồ dùng dạy học, phương tiện hỗ trợ
9T
.................................................................. 47
9T
2.3.5.7. Dự đoán các tình huống phát sinh, biện pháp xử lí
9T
........................................................... 47
9T
2.3.5.8. Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm
9T
................................................................................. 48
9T
2.4. GIÁO ÁN MỘT SỐ CHỦ ĐỀ NGOẠI KHÓA HÓA HỌC LỚP 11 THPT
9T
..................................... 48
9T
2.4.1 Giáo án “ Vui cùng anh em nhóm VA”
9T
..................................................................................... 49
9T
2.4.2. Giáo án “ Đường lên đỉnh Olympia”
9T
...................................................................................... 58
3.2.
9T
9T
NỘI DUNG THỰC NGHIỆM
9T
................................................................................................... 85
9T
3.3.
9T
9T
ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM
9T
................................................................................................ 86
9T
3.4.
9T
9T
TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM
9T
................................................................................................. 86
9T
3.4.1.
9T
............................................................................................................. 87
9T
3.5.
9T
9T
CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
9T
................................................... 87
9T
3.5.1.
9T
9T
Về mặt định tính
9T
................................................................................................................ 87
9T
3.5.2.
9T
9T
Về mặt định lượng [14]
9T
...................................................................................................... 87
9T
9T
............... 97
9T
3.6.3. Đánh giá chung về kết quả thực nghiệm
9T
.................................................................................. 98
9T
3.7. BÀI HỌC RÚT RA TỪ THỰC NGHIỆM
9T
....................................................................................... 99
9T
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
9T
......................................................................................... 102
9T
1.
9T
9T
Kết luận
9T
...................................................................................................................................... 102
9T
2.
9T
9T
Phụ lục 4
9T
.............................................................................................................................................. 117
9T
Phụ lục 5
9T
.............................................................................................................................................. 119
9T
Phụ lục 6
9T
.............................................................................................................................................. 123
9T
Phụ lục 7
9T
.............................................................................................................................................. 125
9T
Phụ lục 8
9T
.............................................................................................................................................. 138
2B
3B
MỞ ĐẦU
10B
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thế kỷ hội nhập để phát triển, đất nước đứng trước nhiều thời cơ, vận hội và cũng
nhiều thử thách, giáo dục đào tạo được xem là quốc sách hàng đầu của mỗi dân tộc. Trong số nhiều
vấn đề cần phải cải tổ, vấn đề không kém phần quan trọng là giáo dục thế hệ trẻ trong nhà trường
phổ thông thành những con người mới phát triển tài hoa, lành mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần. Đã
có nhiều dự án đầu tư cho việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo nhưng lại chưa
mang hiệu quả thật sự trọn vẹn cho quá trình đào tạo, tự đào tạo trong nhà trường..., có thể kể đến
hoạt động ngoại khóa trong nhà trường phổ thông.
Hoạt động ngoại khóa có thể được coi như một trong các hình thức để đánh giá học sinh theo
quan điểm phát triển toàn diện và càng có ý nghĩa hơn nếu các hoạt động ngoại khóa có tác động trở
lại, giúp học sinh có thêm hứng thú, niềm vui trong học tập và rèn luyện đạo đức. Chất lượng dạy
học sẽ cao, kích thích được hứng thú, nhu cầu, sở thích và khả năng độc lập, tích cực tư duy của học
sinh. Trong nhà trường hiện nay, vấn đề đó chưa được quan tâm đúng mức.
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về hoạt động ngoại khóa trong trường phổ thông, tìm cách
thiết kế giáo án và tổ chức hoạt động ngoại khóa hóa học một cách hiệu quả, thiết thực nhằm bổ
sung nguồn tư liệu cho GV khi tổ chức ngoại khóa hóa học, tôi quyết định chọn đề tài
“THIẾT KẾ
GIÁO ÁN NGOẠI KHÓA HÓA HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG”.
11B
- Rút ra các bài học kinh nghiệm trong việc thiết kế giáo án và tổ chức ngoại khóa hóa học.
17B
8. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
8.1. Các phương pháp nghiên cứu lí luận: nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài, phân
tích và tổng hợp, khái quát hóa.
8.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp điều tra và thu thập thông tin,
phương pháp thực nghiệm sư phạm, phương pháp chuyên gia.
8.3. Phương pháp thống kê toán học. 4B
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
18B
1.1. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
- Hoạt động ngoại khóa có từ lâu trong lịch sử các trường từ phổ thông đến đại học. Hình thức
ban đầu chủ yếu là tổ chức cắm trại, picnic trong những ngày lễ hội hay tham quan thắng cảnh địa
phương, các di tích lịch sử. Mục đích chỉ nhằm cho HS tham quan phong cảnh, kết chặt tình thân ái
của lớp, trường .
- Trước năm 1975, tình hình cũng tương tự, chỉ có những buổi học nhóm, thảo luận ngoài trời,
thuyết trình về văn học thời sự địa phương, nghe báo cáo về những phát minh, tiến bộ kĩ thuật…tất
cả đều là “đột xuất”, không có dự kiến những tiết học trải ra trên những thời điểm cụ thể.
- Từ sau năm 1975, các nhà giáo dục đã bước đầu bắt tay vào việc nghiên cứu cách tổ chức
ngoại khóa, xác định nội dung ý nghĩa của ngoại khóa. Từ năm 2001, ở cấp phổ thông đã có những
chương trình cụ thể về “Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp”( HĐGD NGLL) (một tên gọi khác
của hoạt động ngoại khóa tại trường phổ thông) từ lớp 6 - 12, đề ra nội dung, chỉ tiêu và các biện
pháp để giáo dục học sinh ngoài giờ học các môn văn hóa.
- Chỉ thị số 1960 CT/CT 1983 của Bộ Giáo dục đưa ra văn bản: HUỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐIỂM có thể xem là văn bản đầu tiên cụ thể hóa và xác nhận hoạt động
ngoại khóa ở nhà trường phổ thông. Từ năm học 2002 - 2003, chương trình HĐGD NGLL chính
trong hoạt động ngoại khóa. Tuy nhiên tác giả chỉ dừng lại đó hoặc giới thiệu sơ lược vài nội dung
có thể thực hiện trong chủ đề đó với qui mô nhỏ, rời rạc chỉ có thể thực hiện trên phạm vi một lớp,
chưa đa dạng các hình thức có thể lôi cuốn học sinh như một game show hoàn chỉnh.
Trên tiêu chí luận văn sẽ là nguồn tư liệu bổ ích thiết thực cho GV khi tổ chức ngoại khóa hóa
học, tôi đã đi sâu vào các bước chuẩn bị, tiến hành, thiết kế các giáo án mẫu, hệ thống câu hỏi sử
dụng trong ngoại khóa hóa học theo từng chủ đề tạo sự thuận tiện cho GV trong tổ chức HĐNK hóa
học.
19B
1.2. HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VÀ VẤN ĐỀ GIÁO DỤC TOÀN DIỆN HỌC SINH
Ở TRƯỜNG THPT
[8], [11], [18]
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định Giáo dục – Đào tạo cùng với Khoa học –
Công nghệ là quốc sách hàng đầu. Phát triển giáo dục là một trong những động lực quan trọng thúc
đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người – yếu tố
cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Muốn đào tạo nguồn lực con
người đáp ứng với yêu cầu phát triển của xã hội cần phải quan tâm đến việc nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện cho học sinh.
Nói về giáo dục toàn diện, Rabơle (1494 – 1553) nhà tư tưởng, nhà giáo dục thời kỳ Phục
Hưng đã từng nhấn mạnh “Việc giáo dục phải bao hàm các nội dung trí dục, đạo đức, thể chất,
thẩm mỹ… ngoài việc học ở nhà, còn có các buổi tham quan các xưởng thợ, các cửa hàng, tiếp xúc
với các nhà văn, các nghị sĩ, đặc biệt là mỗi tháng một lần thầy và trò về sống ở nông thôn một
ngày.”
Makarenco – nhà sư phạm nổi tiếng của nước Nga đầu thế kỷ XX, cũng đã nói: “Tôi kiên trì
nói rằng các vấn đề giáo dục, phương pháp giáo dục không thể hạn chế trong các vấn đề giảng dạy,
lại càng không thể để cho quá trình giáo dục chỉ thực hiện trên lớp học mà đáng ra phải là trên mỗi
mét vuông của đất nước ta… Nghĩa là trong bất kì hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm rằng
công tác giáo dục chỉ được tiến hành trong lớp.”
Nền giáo dục Việt nam từ sau Cách mạng Tháng tám 1945 đến nay rất quan tâm đến vấn đề
giáo dục toàn diện cho học sinh. Với mục tiêu giáo dục phổ thông là “ giúp học sinh phát triển toàn
diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính
ít mang lại hứng thú cho học sinh, không cho học sinh cảm giác vừa học vừa chơi mà mang tính ép
buộc phần nhiều. Vì vậy, số học sinh có năng lực học tập thì chỉ chuyên tâm vào việc học các môn
văn hoá, trong các môn văn hoá, các em cũng chỉ đầu tư cho một vài môn sở trường số còn lại bị
“bỏ ngỏ”. Số học sinh chưa tích cực trong học tập thì lại dành thời gian cho các việc vui chơi, giải
trí khác, nhất là các trò chơi điện tử, các thông tin lệch lạc trên internet… Thực tế đó đã dẫn đến tình
trạng ngày càng có nhiều học sinh hư hỏng, đua đòi, sống thực dụng, thờ ơ, bi quan với cuộc sống,
nói năng, hành xử thô bạo, thiếu văn hoá…
Thực trạng nêu trên đòi hỏi nhà trường cần phải chú trọng nhiều hơn nữa đến việc giáo dục
toàn diện cho học sinh thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp đặc biệt là hoạt động ngoại khóa với
sự đa dạng về hình thức và các chủ đề thiết thực gần gũi với HS. Có thể là những buổi ngoại khóa
hoành tráng công phu dưới hình thức hội thi, những chuyến lên rừng xuống biển hay có thể thực
hiện đơn giản hơn trong phạm vi một, hai tiết học với những nội dung gọn hơn, thiết thực hơn về
vấn đề môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, những vấn đề thời sự nóng bỏng hiện nay,…kết hợp
vừa học vừa chơi trong giờ ngoại khóa. Chắc chắn những điều đó ít nhiều mang đến cho học sinh sự
hưng phấn, thấy những kiến thức mình học thiết thực hơn, sẽ chú tâm hơn.
Tóm lại: Hoạt động ngoại khoá có thể được coi như một trong các hình thức để đánh giá học
sinh theo quan điểm phát triển toàn diện và càng có ý nghĩa hơn nếu các hoạt động ngoại khoá có
tác động trở lại, giúp học sinh có thêm hứng thú, niềm vui trong học tập và rèn luyện đạo đức. Với
những lý do trên, hoạt động ngoại khoá cần phải được nhà trường quan tâm đổi mới về hình thức,
nội dung và cách tổ chức thực hiện để học sinh tham gia với niềm ham mê, tự nguyện. Để làm được
điều đó cần đòi hỏi GVCN, giáo viên bộ môn có sự đầu tư về chuyên môn, trang bị kiến thức về
hoạt động ngoại khóa cùng sự hỗ trợ của nhà trường để đem lại luồng sinh khí mới cho nền giáo dục
hiện nay.
20B
1.3. HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA HÓA HỌC
45B
1.3.1. Khái niệm hoạt động ngoại khóa hóa học
Ngoại khóa, extra- scolaire (tiếng Pháp), extra-curricular (tiếng Anh) là khái niệm chỉ hoạt
động giáo dục ngoài giờ học chính thức dựa trên tính chất tự nguyện của người tham gia. Ở đây, có
thể là một buổi thảo luận (theo chủ đề), là sinh hoạt các loại hình câu lạc bộ thể thao, ngoại ngữ,
Minh... với học sinh của một lớp hay một số lớp thực hiện.
47B
1.3.3. Nhiệm vụ cơ bản của hoạt động ngoại khóa hóa học [15]
- Hỗ trợ đắc lực cho mục tiêu đào tạo nhà trường.
- Phát triển hứng thú học tập hóa học, nâng cao, mở rộng kiến thức, kĩ năng thực nghiệm hóa
học.
- Phát triển tính sáng tạo, trí thông minh của học sinh trong việc giải quyết các vấn đề khoa
học.
- Chuẩn bị hướng nghiệp, phát hiện và bồi dưỡng thiên hướng, tài năng hóa học.
- Huy động học sinh tham gia các hoạt động công ích có nội dung hóa học: xây dựng phòng thí
nghiệm, đồ dùng dạy học, bảo vệ môi trường,…
- Tổ chức vui chơi, giải trí một cách bổ ích, trí tuệ.
Như vậy, hoạt động ngoại khóa hóa học có tác dụng trí dục, giáo dục rất lớn đối với học sinh.
48B
1.3.4. Nguyên tắc hoạt động của ngoại khóa hóa học [15]
- Đảm bảo tính mục đích và tính kế hoạch: các hoạt động ngoại khóa phải được lên kế hoạch,
chỉ rõ mục đích, nội dung, hình thức và thời gian thực hiện.
- Đảm bảo tính thích hợp và hiệu quả: kế hoạch hoạt động phải vừa sức và đủ điều kiện để
thực hiện.
- Đảm bảo sự thống nhất giữa nội dung ngoại khóa với chương trình nội khóa.
- Đảm bảo sự thống nhất giữa yêu cầu của giáo viên với sự tự nguyện, chủ động và hứng thú,
nhu cầu học hỏi của học sinh. Tự nó, sẽ là nguồn lực để động viên học sinh tích cực tham gia.
- Nội dung hoạt động ngoại khóa phải linh hoạt, phong phú, cân đối giữa các loại hình hoạt
động: tập thể, nhóm, cá nhân.
- Huy động được sự giúp đỡ của nhà trường, đoàn thể, địa phương và hội cha mẹ học sinh,
những tổ chức đỡ đầu, kết nghĩa... Có sự quan tâm chỉ đạo sâu sắc của Ban giám hiệu và thầy cô
giáo, có sự trợ giúp thiết thực về kinh phí tổ chức.
49B
1.3.5. Các hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa hóa học [20], [32]
Trong kế hoạch năm học, giáo viên cần đặt ra kế hoạch tham quan một cách cụ thể: mục đích,
yêu cầu, nội dung, địa điểm tham quan, đối tượng sẽ tham quan, thời gian tham quan, khả năng phối
hợp với các bộ môn khác cùng tham gia.
Sau khi tìm hiểu nơi sẽ tham quan và cân nhắc nội dung chương trình, giáo viên đặt kế hoạch
tham quan gồm các phần:
- Xác định địa điểm tham quan, có bước khảo sát cụ thể, từ đó mới vạch kế hoạch (thời gian,
nội dung tham quan ), phổ biến đến học sinh.
- Xác định mục đích yêu cầu: quan sát cơ sở, cách tổ chức hay dây chuyền sản xuất, nắm bắt
trực quan các phản ứng, mô hình hóa học, bồi dưỡng tinh thần lao động, óc sáng tạo…
- Xác định nội dung tham quan : thay đổi khác nhau tùy theo địa điểm tham quan, chỉ rõ nội
dung cần tham quan tránh những khuynh hướng tản mạn, hỗn độn trong tư duy và nhận thức (
không phải ở địa điểm tham quan nào cũng chỉ nắm bắt các mặt hàng sản xuất, hỏi chuyện với công
nhân – có lúc là phải đi vào công nghệ sản xuất (lọc, xử lý, chế biến …).
- Cách thức tổ chức học sinh về nhân sự, về quản lí.
- Nội dung các vấn đề cần trao đổi với học sinh: mục đích, yêu cầu, nội dung, cách tiến hành
và nội quy tham quan.
- Phân phối thời gian đi, thời gian tham quan, thời gian về.
- Các biện pháp tiến hành tổng kết.
- Kế hoạch sử dụng các tài liệu thu được sau khi tham quan.
Học sinh (người tham gia )
- Nắm bắt đúng mục tiêu, yêu cầu, nội dung tham quan.
- Tìm hiểu thêm về đối tượng tham quan (qua tài liệu, qua thông tin trên mạng…).
- Tự chuẩn bị những câu hỏi để phỏng vấn, điều tra nắm bắt các thông tin mới nhất…
86BU
Tiến hành tham quan
- Cần tuân thủ các bước giới thiệu cơ sở tham quan, đi tham quan và kết thúc (cảm tạ, chào hỏi
cán bộ phụ trách của địa điểm tham quan )
- Tiến hành tham quan dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Học sinh cần lưu ý bám sát đối
sinh trong nhà trường, song để tham quan đạt mục đích đặt ra, giáo viên phải xem xét, chuẩn bị
chu đáo để khai thác nội dung, yêu cầu về mặt kiến thức cần bổ sung cho học sinh, biết phối hợp
hoạt động sao cho trong điều kiện cho phép đạt được hiệu quả cao nhất. Cần tránh để xảy ra tình
trạng biến tham quan ngoại khoá học tập trở thành một buổi tham quan đơn thuần.
88B
1.3.5.2. Thi học sinh giỏi hóa học
Hình thức ngoại khóa hóa học này có tác dụng khuyến khích, động viên phong trào dạy tốt,
học tốt, phát hiện và bồi dưỡng các em học sinh có năng khiếu về hóa học để tham dự các kì thi học
sinh giỏi trong nước.
Một số kỳ thi học sinh giỏi hóa học trong nước
- Kỳ thi Học sinh giỏi môn Hóa học cấp Quận - Huyện, cấp Tỉnh – Thành, cấp Quốc gia.
- Kỳ thi Olympic truyền thống 30/4 dành cho các trường THPT phía Nam do trường THPT
chuyên Lê Hồng Phong, TP.HCM đăng cai tổ chức, bắt đầu từ năm 1995.
- Kỳ thi Hóa học Hoàng gia Úc do Đại học Hoàng gia Úc ủy quyền trường THPT chuyên Lê
Hồng Phong TP.HCM tổ chức bắt đầu từ năm 1995, việc ra đề và chấm thi do Đại học Hoàng gia
Úc đảm nhiệm.
89B
1.3.5.3. Hội vui hóa học
a. Khái niệm
Hội vui hóa học là một trong những hình thức ngoại khóa hóa học sôi nổi, hấp dẫn, thu hút
sự quan tâm và tham gia của nhiều học sinh yêu thích hóa học. Dưới hình thức là các cuộc thi về
hóa học ở nhiều nội dung đa dạng như đố vui, triển lãm (kết quả các dự án), trò chơi, kịch vui, thí
nghiệm vui, ảo thuật hóa học... Nội dung các hoạt động mang tính tìm tòi, chứa đựng các yếu tố bất
ngờ, vui nhộn., học sinh được kiểm tra, đánh giá, củng cố và tổng kết những kiến thức đã học.
Không những thế, hội vui hóa học còn là nơi các em học sinh được thể hiện chính mình, giao lưu,
học hỏi những kỹ năng xã hội cũng như những kỹ năng cần thiết trong hóa học.
Tùy theo mục đích, điều kiện tổ chức có thể tổ chức theo các quy mô khác nhau. Tùy theo
nội dung rộng, hẹp của hội vui ta có thể tổ chức theo:
- Hội vui chuyên đề: khi cần đi sâu giới thiệu cho học sinh một đề tài gì đó và mọi hoạt động
của thầy và trò đều xoay quanh chủ đề đó một cách trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm giúp học sinh hiểu
- Tổ chức một số trò chơi: có thể dùng trò chơi lí thuyết hoặc trò chơi thực hành. Trong trò
chơi lí thuyết, học sinh phải vận dụng kiến thức để giải đáp các câu đố vui, các bài toán vui trong
một khoảng thời gian ngắn. Các hình thức của trò chơi lí thuyết có thể là "Hái hoa " hoặc thi nhanh
giữa các đội. Trong trò chơi thực hành, học sinh cần bình tĩnh, thông minh để thực hiện những thao
tác khéo léo cần thiết. Chẳng hạn, phải suy nghĩ, tính toán, ước lượng. Để tổ chức các trò chơi thực
hành, cần có sự chuẩn bị trước một thời gian dài. Mỗi trò chơi cần có một chủ trò, chủ trò cần rèn
luyện thao tác, nắm vững tính năng hoạt động của các thiết bị, biết cách sửa chữa, điều chỉnh. Có
thể giao nhiệm vụ chủ trò cho các em học sinh tháo vát. Trước khi chơi, cần hướng dẫn người tham
gia để họ hiểu các yêu cầu và quy định của trò chơi, không làm hỏng dụng cụ.
Một điều cần chú ý là phải bố trí trò chơi sao cho học sinh có thể tham gia một cách trật tự, khoa
học, các em khác vẫn có thể đứng ngoài xem để rút kinh nghiệm mà không ảnh hưởng gì đến các
bạn đang tham gia chơi.
- Tổng kết hội vui: giáo viên kết luận lại các vấn đề của hội vui, thông báo chủ đề của buổi
ngoại khoá tiếp theo, trao phần thưởng cho những học sinh có thành tích chuẩn bị cho hội vui, cho
học sinh tham gia và đoạt giải của hội vui.
Hình thức hội vui còn có thể tổ chức dưới dạng các buổi tọa đàm, thảo luận về các vấn đề, một
buổi nói chuyện chuyên đề... Tuy vậy, để buổi ngoại khoá thêm sinh động nên tổ chức xen kẽ một
số trò chơi.
90B
1.3.5.4. Hội thi hóa học
a. Khái niệm
Hội thi là một trong những cách thức hoạt động hấp dẫn, lôi cuốn học sinh, đạt hiệu quả tốt
trong vấn đề giáo dục, rèn luyện và định hướng cho người tham gia. Hội thi là dịp để mỗi cá nhân
hoặc tập thể thể hiện khả năng của mình, khẳng định thành tích, kết quả của quá trình tu dưỡng, rèn
luyện, phấn đấu trong học tập và trong các hoạt động tập thể.
Qui mô của hội thi, đối tượng tham gia, cách thức tổ chức hội thi như thế nào phụ thuộc vào
mục đích, yêu cầu, ý nghĩa, tính chất và nội dung của hội thi. Qui mô của hội thi có thể tổ chức
trong phạm vi một lớp, một khối hoặc toàn trường. Có thể tổ chức vào các thời gian khác nhau của
năm học. Đối tượng tham gia hội thi là các cá nhân hoặc nhóm học sinh.
b. Quá trình tiến hành một hội thi:
c. Tổ chức hội thi hóa học
- Khai mạc (không nhất thiết phải đọc diễn văn, có thể chỉ bằng hình thức ra mắt của các đội
dự thi, giới thiệu đại biểu...).
- Thi từng tiết mục theo sự điều khiển của người dẫn chương trình. Sau mỗi phần thi ban giám
khảo cho điểm công khai, ban thư kí cộng điểm cho từng đội.
- Giữa các phần thi có thể chuẩn bị một số tiết mục văn nghệ xen kẽ.
- Công bố kết quả, trao giải hoặc quà lưu niệm: giá trị giải thưởng không cần lớn mà chủ yếu
là để động viên về mặt tinh thần. Nên có quà lưu niệm cho tất cả các đội tham gia để động viên,
khuyến khích họ.
91B
1.3.5.5. Câu lạc bộ hóa học
a. Thành lập câu lạc bộ hóa học
U
Khái niệm
Câu lạc bộ là một loại hình hoạt động tự nguyện, tập hợp những học sinh cùng sở thích, sở
trường hoặc năng khiếu về một lĩnh vực hoặc chuyên đề.
Câu lạc bộ hóa học là nơi sinh hoạt khoa học như nghe báo cáo của các nhà hóa học, phổ
biến kiến thức theo các chuyên đề, chiếu phim có nội dung hóa học ...
Câu lạc bộ hóa học có những hình thức hoạt động chính như tổ ngoại khóa theo chuyên đề,
hội vui hóa học, bản tin hóa học, tập san hóa học…
U
Mục đích của câu lạc bộ hóa học
- Nhằm phát huy những sở trường, năng khiếu, năng lực về hóa học của học sinh, tạo điều kiện
để học sinh phát triển định hướng nghề nghiệp của mình sau này.
- Trang bị những tri thức, kĩ năng hóa học cần thiết để vận dụng vào thực tiễn đời sống xã hội,
góp phần phát triển và hoàn thiện nhân cách.
- Tạo môi trường để học sinh giao tiếp, ứng xử, vui chơi giải trí lành mạnh…
của câu lạc bộ, xác định mục tiêu, nhiệm vụ cho từng tiểu ban.
- Lập kế họach hoạt động cho từng tháng, từng quý của câu lạc bộ.
- Chỉ đạo các tiểu ban lập kế họach cụ thể cho tiểu ban.
- Triển khai hoạt động và từng bước đưa hoạt động của câu lạc bộ đi vào nề nếp.
b. Cách tổ chức một buổi sinh hoạt của câu lạc bộ hóa học
U
Lập kế hoạch triển khai hoạt động của câu lạc bộ
- Kế hoạch phải được xây dựng cụ thể, có các nội dung rõ ràng, có tính khả thi. Trong kế
hoạch cần xác định rõ: nội dụng, hình thức tổ chức, thời gian tiến hành, phân công người phụ trách,
các lực lượng tham gia (nếu có thêm khách mời), các điều kiện, phương tiện cần thiết, dự kiến kết
quả đạt được.
- Thông báo kế hoạch cho từng tiểu ban và mọi thành viên câu lạc bộ để nắm rõ.
U
Tổ chức thực hiện kế hoạch
Trong quá trình thực hiện, cần đảm bảo một số yêu cầu chung:
- Các tiểu ban và thành viên thực hiện công việc theo sự phân công trong sự hợp tác với các
thành viên khác.
- Phát huy vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của mọi thành viên trong quá trình hoạt động.
- Ban chủ nhiệm câu lạc bộ phải giám sát để điều chỉnh linh hoạt các nội dung hoạt động sao
cho phù hợp với điều kiện cụ thể(cần thay đổi nội dung, thay đổi báo cáo viên, giải quyết những yêu
cầu phát sinh…).
U
Đánh giá
- Đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm, động viên khen thưởng kịp thời.
- Thông báo chủ đề, nội dung sinh hoạt kì tới để có sự chuẩn bị.
c. Các hoạt động của câu lạc bộ hóa học
U
c) Tổ chức Hội vui hóa học
U
( như 1.3.5.3.)
U
d) Giao lưu học thuật với các câu lạc bộ khác
Cùng nhau sinh hoạt hoặc tổ chức các cuộc thi đố vui hóa học với quy mô nhỏ hoặc lớn để
củng cố, ôn tập, mở rộng kiến thức…Không chỉ những kiến thức hóa học mà có thể là tổ chức một
buổi sinh hoạt tập thể, các trò chơi …
92B
1.3.5.6. Tổ ngoại khóa
Giáo viên có thể đi sâu vào những chi tiết, cung cấp cho học sinh nhiều kiến thức ngoài sách
giáo khoa. Tùy theo hứng thú, năng lực, điều kiện mà tổ chức thành các nhóm: lịch sử hóa học, thí
nghiệm hóa học, công nghệ hóa học, xây đựng trang web học tập hóa học,… Mỗi nhóm gồm các
học sinh quan tâm, hứng thú muốn mở rộng kiến thức, hiểu biết về hóa học mà chương trình nội
khóa không có đủ điều kiện thực hiện.
50B
1.3.6. Một số phương pháp sử dụng trong hoạt động ngoại khóa hóa học
93B
1.3.6.1. Phương pháp kể chuyện
Kể chuyện là phương pháp giáo viên dùng lời, điệu bộ, nét mặt để thuật lại một câu chuyện
có nội dung liên quan đến bài học.
Các dạng chuyện kể về lịch sử hoá học
- Chuyện kể về các nhà bác học.
- Chuyện kể về lịch sử các phát minh sáng chế, lịch sử tìm ra các nguyên tố, các đơn chất và
hợp chất hóa học.
- Ứng dụng của hoá học trong đời sống hàng ngày.
- Chuyện có thực trong đời sống xã hội (quá khứ và hiện tại) có nội dung hóa học.
Những yêu cầu khi sử dụng phương pháp kể chuyện
- Lựa chọn nội dung gắn với bài học, phong phú, hấp dẫn, đảm bảo tính khoa học, ngắn gọn,