vào phủ chúa trịnh
- Lê Hữu Trác -
A. Mục tiêu: Giúp học sinh
1. Kiến thức: Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng như thái độ trước hiện
thực và ngòi bút ký sự chân thự, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc
sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh.
2. Kỹ năng: Biết cách đọc hiểu một tác phẩm VH thuộc thể ký
3. Thái độ: Biết chân trọng một người vừa có tài năng vừa có nhân cách như Lê Hữu Trác.
B. Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài soạn.
C. phương pháp: GV tổ chưc giờ dạy học theo cách kết hợp đọc sáng tạo nêu vấn đề kết
hợp trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
D. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức
2. kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn
học sinh tìm hiểu phần tiểu
dẫn (SGK)
- Gọi học sinh đọc phần tiểu
dẫn. Sau đó yêu cầu nêu nội
dung chính
A. Tiểu dẫn
1. Tác giả ( 1724 – 1791). Hiệu là Hải Thượng Lãn Ông ( Ông
già lười ở đất Thượng Hồng )
- Quê quán: Làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng
Hồng, thị trấn Hải Dương (nay thuộc huyện Yên Mỹ tỉnh
Hưng Yên)
- Về gia đình: Có truyền thống học hành thi cử, đỗ đạt làm
+ Vào phủ chúa phải qua nhiều lần cửa và “ Những dãy hành
lang quanh co nối nhau liên tiếp”. “ Đâu đâu cũng là cây cối
um tùm chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đưa thoang
thoảng mùi hương”
+ trong khuôn viên phủ chúa “ Người giữ cửa truyền báo rộn
ràng, người có việc quan qua lại như mắc cửi.
(phân tích bài thơ mà tác giả ngâm)
+ Nội cung được miêu tả gồm những chiếu gấm, màn là, sập
vàng, ghế rồng, đèn sáng lấp lánh, hương hoa ngào ngạt, cung
nhân xúm xít, mặt phần áo đỏ
+ ăn uống thì “ Mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn của ngon vật
lạ”
+ Về nghi thức: Nhiều thủ tục Nghiêm đến nỗi tác giả phải “
Nín thở đứng chờ ở xa)
=> Phủ chúa Trịnh lộng lẫy sang trọng uy nghiêm được tác giả
2
Em có nhận xét gì về cách
miêu tả của tác giả?
(GV phát vấn HS trả lời)
Thái độ của tác giả bộc lộ như
thế nào trước quang cảnh ở
phủ chúa? em có nhận xét gì
về thái độ ấy?
(GV phát vấn HS trả lời)
* Hoạt động 4:
Nơi ở của Thế tử Cán được
miêu tả như thế nào?
(HS làm việc cá nhân trả lời
trước lớp)
Hình hài, vóc dáng của Thế tử
tế sác và vô lực trong thì trống”. Phải chăng cuộc sống vật
chất quá đầy đủ, quá giàu sang phú quý nhưng tất cả nội lực
bên trong là tinh thần ý chí, nghị lực, phẩm chất thì trống
rỗng?
* Thái độ của Lê Hữu Trác và phẩm chất của một thầy lang
3
Thái độ của Lê Hữu Trác và
phẩm chất của một thầy lang
được thể hiện như thế nào khi
khám bệnh cho Thế tử?
(HS chia nhóm lớn, 2 dãy trả
lời)
* Hoạt động 5: GV chia nhóm
nhỏ và hướng dẫn học sinh
thảo luận;
Bút pháp ký sự của tác giả
được thể hiện qua đoạn trích
đặc sắc như thế nào? hãy phân
tích
4. Củng cố: Gv yêu cầu HS tự
tóm tắt những nét chính về nội
dung và Nghệ thuật
khi khám bệnh cho Thế tử
- Một mặt tác giả chỉ ra căn bệnh cụ thể, nguyên nhân của nó,
một mặt ngầm phê phán “Vì Thế tử ở trong chốn màn che
trướng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi”
+ Ông rất hiểu căn bệnh của Trịnh Cán, đưa ra cách chữa
thuyết phục nhưng lại sợ chữa có hiệu quả ngay, chúa sẽ tin
dùng, công danh trói buộc. Đề tránh được việc ấy chỉ có thể
chữa cầm chừng, dùng thuốc vô thưởng vô phạt. Song, làm thế
luận trả lời câu hỏi
D. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS nhắc lại kiến thức chung về hoạt động
giao tiếp bằng ngôn ngữ đã học ở lớp 10
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn
HS tìm hiểu vê ngôn ngữ là tài
sản chung của XH
- Tại sao ngôn ngữ là tài sản
chung của XH ?
( GV phát vấn HS trả lời)
Tính chung trong ngôn ngữ của
cộng đồng được biểu hiện qua
I. Ngôn ngữ- Tài sản chung của XH
- Ngôn ngữ là tài sản chung của một DT một cộng đồng
XH. Muốn giao tiếp với nhau XH phải có phương tiện
chung, trong đó phương tiện quan trọng nhất là ngôn
ngữ. CHo nên mỗi cá nhân đều phải tích luỹ và biết sử
dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng.
- Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng đươc biểu
hiện qua những phương diện sau:
1.Trong thành phần của ngôn ngữ có những yếu tố
chung cho tất cả mọi cá nhân trong cộng đồng. Những
yếu tố chung bao gồm :
5
những phương diện nào ?
( GV chia HS theo nhóm nhỏ
II. Lời nói- Sản phẩm riêng của cá nhân.
- Thế nào là lời nói ? ( SGK trang 11)
- Cái riêng trong lời nói của cá nhân được biểu lộ ở các
phương diện sau :
1. Giọng nói cá nhân
2. Vốn từ ngữ cá nhân ( Phân tích VD SGK)
3.Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung,
quen thuộc ( Phân tích VD SGK)
4. Việc tạo ra các từ mới (Phân tích VD SGK)
5. Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung,
phương thức chung ( Phân tích VD SGK)
III. Ghi nhớ
IV. Luyện tập
1. Bài tập 1
Từ “ Thôi” in đậm được dùng với nghĩa: sự mất mát, sự
đau đớn. “ Thôi” là hư từ được nhà thơ dùng trong câu
thơ nhằm diễn đạt nỗi đau của mình khi nghe tin bạn
mất, đồng thời cũng là cách nói giảm để nhẹ đi nỗi mất
mát quá lớn không gì bù đắp nổi.
2. Bài tập 2
- Tác giả sắp xếp từ ngữ theo lối đối lập kết hợp với
hình thức đảo ngữ -> làm nổi bật sự phẫn uất của thiên
nhiên mà cũng là sự phẫn uất của con người -> Tạo nên
ấn tượng mạnh mẽ làm nên cả tính sáng tạo của HXH
6
4. Củng cố: GV chốt lại kiến thức cơ bản
5 Dặn dò: - Bài tập về nhà ( BT3 SGK trang 13)
- Giờ sau viết văn.
Tiêt 5- Đọc văn Ngày soạn: 8/9/2007
Ngày giảng: 12/9/2007
A. Tiểu dẫn
1. Tác giả Hồ Xuân Hương
- Chưa xác định được năm sinh năm mất.
- Sống vào khoảng nửa cuối thế kỷ XVIII – nửa đầu
thế kỷ XIX.
- Quê quán: Làng Quỳnh Đôi huyện Quỳnh Lưu tỉnh
Nghệ An nhưng sống chủ yếu ở kinh thành Thăng
Long.
- Hoàn cảnh xuất thân: trong một gia đình nhà nho
7
Hoạt động 2: GV hướng
dẫn HS đọc hiểu văn bản
- GV gọi HS đọc bài thơ
sau đó nhận xét ( yêu cầu
đọc diễn cảm)
- GV chia HS theo nhóm
nhỏ (Theo bàn) trao đổi
thảo luận, trả lời câu hỏi
Xác định không gian,
thời gian, từ ngữ đã diễn
tả hoàn cảnh, tâm trạng
của nhân vật trữ tình như
thế nào?
Tâm trạng của chủ thể trữ
tình được diễn tả qua
những hình ảnh, từ ngữ,
biện phápnghệ thuật nào?
em có nhận xét gì?
GV hướng dẫn HS tìm
hiểu 2 câu thực
+ Kết hợp từ “ Cái + hồng nhan”: vẻ đẹp của người
phụ nữ bị rẻ rúng
+ Nghệ thuật đảo ngữ -> nhấn mạnh vào sự trơ trọi
nhưng đầy bản lĩnh của Xuân Hương => xót xa, chua
chát
+ Hình ảnh tương phản:
Cái hồng nhan > < nước non
-> Nỗi cô đơn khủng khiếp của con người
2. Hai câu tiếp (Câu 3 + 4)
- Mượn rượu để giải sầu: Say rồi lại tỉnh -> vòng luẩn
quẩn không lối thoát
- Ngắm vầng trăng: Thì trăng xế bóng – Khuyết – chưa
tròn -> sự muộn màng dở dang của cuộc đời nhà thơ:
8
thấy được điều gì về
HXH?
GV hướng dẫn HS tìm
hiểu 2 câu luận
- Nỗi niềm phẫn uất của
HXH được diễn đạt như
thế nào ? Em có nhận xét
gì ?( Hình tượng thiên
nhiên góp phần diễn tả
tâm trạng, thái độ của
nhà thơ trước số phận
như thế nào ?)
- Hai câu kết nói lên tâm
sự gì của tác giả ? ( cách
dùng từ, nghệ thuật tăng
-> Mùa xuân đến mùa xuân đi rồi mùa xuân lại lại
theo nhịp tuần hoàn vô tình của trời đất còn tuổi xuân
của con người cứ qua đi mà không bao giờ trở lại =>
chua chát, chán ngán
- Ngoảnh lại tuổi xuân không được cuộc tình, khối tình
mà chỉ mảnh tình thôi. Mảnh tình đem ra san sẻ cũng
chỉ được đáp ứng chút xíu ( nghệ thuật dùng từ thuần
việt theo cấp độ tăng tiến: Mảnh tình - san sẻ – tí – con
con) => thật xót xa, tội nghiệp
III. Kết luận
- Về nội dung: Qua lời Tự tình bài thơ nói lên cả khát
vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.
ý nghĩa nhân văn của bài thơ: Trong buồn tủi, người
phụ nữ gắng vượt lên trên số phận nhưng cuối cùng
vẫn rơi vào bi kịch
- Về nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc,
hình ảnh giàu sức gợi cảm để diễn tả các biểu hiện
phong phú, tinh tế của tâm trạng
IV. Luyện tập
- Giống nhau:
+ Đều sử dụng thơ Nôm Đường Luật để thể hiện cảm
xúc
+ Đều mượn cảm thức về thời gian để thể hiện tâm
trạng
9
5. Dặn dò:
+ Đều sử dụng các từ ngữ biểu cảm
- Khác nhau:
+ Cảm xúc trong “Tự tình I” là nỗi niềm của nhà thơ
trước duyên phận hẩm hiu, nhiều mất mát, trước lẽ đời
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ “ Tự tình” của HXH và nêu cảm
xúc chủ đạo của bài thơ?
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Hoạt động1: GV hướng A. Tiểu dẫn
10
dẫn HS tìm hiểu phần tiểu
dẫn
Gọi HS đọc và tóm tắt nội
dung chính
*Hoạt động2:
GV gọi HS đọc bài thơ
(Yêu cầu đọc diễn cảm)
*Hoạt động3: Hướng dãn
HS tìm hiểu văn bản
Cảnh mùa thu được tác
giả miêu tả như thế nào?
(Chú ý:Điểm nhìn, từ ngữ
hình ảnh, cảch giêo vần)
HS chia nhóm nhỏ thực
hiện yêu cầu trên sau đó
trình bày trước lớp
- GV chốt lại
1. Tác giả( 1835- 1909) hiệu là Quế Sơn, lúc nhỏ tên là
Thắng sau đổi thành Nguyễn Khuyến
- Quê quán: Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
- Hoàn cảnh xuất thân: Trong một gia đình nhà nho nghèo,
có truyền thống khoa bảng -> ảnh hưởng đến Nguyễn
Khuyến
đặc trưng của mùa thu.
+Tầng mây lơ lửng trên bầu trời -> quen thuộc gần gũi, yên
bình, tĩnh lặng.
- Khung cảnh làng quê quen thuộc:ngõ xóm quanh co, hàng
cây tre, trúc >yên ả tĩnh lặng.
- Trong cái không khí se lạnh của thôn quê bỗng xuất hiện
11
Qua cảnh mùa thu ta cảm
nhận được điều gì về tâm
trạng của thi nhân?
(HS trả lời vào phiếu học
tập GV nhận xét rồi chốt
lại)
4. Củng cố
Nêu giá trị ND và NT của
tác phẩm ?
( Dùng bảng phụ cho HS
chia nhóm nhỏ)
*Hoạt động4:GV hướng
dẫn HS làm bài tập luyện
tập
5. Dặn dò:
hình ảnh một người câu cá:
Tựa gối ôm cần
Cá đâu đớp động
+ “ Buông”: Thả ra( thả lỏng)
đi câu để giải trí,để ngắm cảnh MT
+ Tiếng cá “đớp động dưới chân bèo”-> sự chăm chú quan
sát của nhà thơ trong không gian yên tĩnh của mùa
thu( nghệ thuật lấy động tả tĩnh)
12
bài viết số 1
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã hcọ ở trung học cơ sở và học kỳ 2 ở lớp 10.
- Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của
học sinh trung học phổ thông.
- Đề bài phù hợp với trình độ học sinh: Gắn với các tác phẩm (hoặc đoạn trích) văn
học trong chương trình với một số vấn đề đạo đức, nhân cách tuổi trẻ học đường hiện nay.
B. Đề bài: Hãy bàn về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh ngày nay.
C. Đáp án: Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhưng phải đạt được các
yêu cầu sau:
* Kiến thức
1. Về tính trung thực trong học tập của học sinh ngày nay
- Học sinh trung thực trong học tập là những học sinh tự giác trong học tập, chăm chỉ, chịu
khó
- Thực hiện tốt việc chuẩn bị bài, làm bài tập và soạn bài trước khi đến lớp.
- Hiện nay vẫn còn một số học sinh chưa tự giác, chưa trung thực trong học tập.
2. Về tính trung thực trong thi cử của học sinh ngày nay
- Học sinh trung thực trong thi cử là những học sinh không quay cóp, không nhìn bài của
bạn
- Hiện nay vẫn còn tình trạng nhiều học sinh không trung thực trong thi cử: quay cóp, nhìn
bài của bạn
3. ý nghĩa của việc trung thực trong học tập và trong thi cử đói với học sinh nói chung
4. ý nghĩa của cuộc vận động “hai không” của Bộ Giáo dục và đào tạo
* Kỹ năng: Biết viết một bài văn nghị luận xã hội, có lập luận chặt chẽ, bố cục rõ ràng,
diễn đạt tốt
D. Thang điểm
9 + 10 điểm: Đáp ứng tốt yêu cầu trên, có bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, mắc một hai lỗi nhỏ
7 + 8 điểm: Cơ bản đáp ứng được yêu cầu trên, có bố cục rõ ràng diễn đạt khá tốt, còn mắc
một vài lỗi nhỏ
* Kỹ năng: Biết viết một bài văn nghị luận văn học, có bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, văn
viết có cảm xúc, có những phát hiện riêng
D. Thang điểm
9 + 10 điểm: Đáp ứng tốt yêu cầu trên, có bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, văn viết có cảm xúc,
có những phát hiện riêng, mắc một hai lỗi nhỏ
7 + 8 điểm: Cơ bản đáp ứng được yêu cầu trên, có bố cục rõ ràng diễn đạt khá tốt, còn mắc
một vài lỗi nhỏ
5 + 6 điểm: Trình bày được 2/3 số ý, có bố cục rõ ràng, còn mắc lỗi chính tả.
3 + 4 điểm: Chưa trình bày được 1/2 số ý, bố cục chưa rõ ràng, mắc nhiều lỗi
1 + 2 điểm: bài viết quá sơ sài, chưa hiểu yêu cầu của đề (lạc đề)
0 điểm: Bỏ giấy trắng
Tiết 9 - Đọc văn Ngày soạn:
Ngày giảng:
Thương vợ
(Trần Tế Xương)
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức:
14
Giúp học sinh:
- Cảm nhận được ân tình sâu nặng của nhà thơ đối với bà Tú – một người vợ
điển hình của truyền thống Việt Nam
- Thấy được khả năng tả người, gợi cảnh đầy tài hoa, việc sử dụng Tiếng Việt chuẩn xác,
tinh tế và sự sáng tạo bài thơ Nôm Đường luật đạt giá trị cao.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc – hiểu văn bản văn học
3. Thái độ:
- Học sinh có thái độ trân trọng tài năng, nhân cách của Tú Xương.
B. Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV ngữ văn 11 chuẩn
- Giáo án
2. Sự nghiệp.
* Để lại hơn 100 bài thơ gồm nhiều thể loại:
Thơ, phú, câu đối
* Nội dung:
- Thơ trào phúng:
+ Có sức châm biếm mạnh mẽ sâu sắc.
15
+ Vị trí của tác phẩm?
* Hoạt động 2.
- Đọc – hiểu văn bản.
- GV hướng dẫn HS đọc tác
phẩm, chú ý cách ngắt nhịp ở
các câu thơ.
* Hoạt động 3.
- HS tìm hiểu văn bản
GV:
+ Bà Tú được giới thiệu như
thế nào ở hai câu thơ đầu?
+ Cách diễn đạt ở câu thơ thứ
hai cho thấy bà Tú là người
có vai trò như thế nào trong
gia đình? Sắc thái tự trào
được Tú Xương thể hiện như
thế nào ở câu thơ thứ hai?
Tác dụng?
- HS trả lời Gv nhận xét bổ
sung
+ Câu 3+4 xuất hiện hình ảnh
nào? Tác giả sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì? ý nghĩa?
→ Cụ thể hoá hơn gánh nặng trên đôi vai bà Tú
+ Tách riêng con – chồng: Mẹ nuôi con là
đương nhiên, vợ nuôi chồng phi lí. Tú Xương
tự coi mình là kẻ ăn bám. ăn kea các con. →
Sắc thaí tự trào.
* Câu 3+4
- Hình ảnh: Lặn lội thân có. Sự vất vả tần tảo
sớm hôm của bà Tú.
- Cách diễn đạt :
+ Thân cò: Số phận hẩm hiu, bất trắc của vợ
+ Đảo ngữ: Nhấn mạnh sự vất vả lam lũ đến tội
16
+ Theo em câu 3+4 có phải là
lời của bà Tú nói với ông Tú
hay không?
+ Em hiểu “ duyên”, “nợ” có
nghĩa như thế nào? Biện pháp
nghệ thuật mà tác giả sử dụng
ở câu 5,6? ý nghĩa?
+ HS nêu nội dug khái quát 6
câu thơ mở đầu.
- HS tìm hiểu hai câu kết
- HS trao đổi thảo luận.
- GV:
+ Có người cho rằng hai câu
kết là Tú Xương tự chửi mình
theo em có đúng không?
+ Em hiểu nội dung câu kết
này như thế nào?
+ Chỉ ra những đặc sắc nghệ
Xương không được chấp nhận rơi vào hoàn
cảnh ăn bám vợ.
- Câu kết:
+ Có chồng mà như không có
+ Không có thì còn hơn
→ Tú Xương nhận lỗi về mình, ăn năn khi thấy
mình không giúp gì được cho gia đình. Càng
cảm thương xót xa cho sự vất vả của vợ. Nét
đẹp trong tâm hồn, nhân cách của Tú Xương.
c. Nghệ thuật.
- Thể thơ: Đường luật, kết cấu chặt chẽ, hàm
súc
- Ngôn ngữ: Gián dị, từ ngữ nôm na rất đỗi
17
* Hoạt động 3.
- HS đọc ghi nhớ SGK.
* Hoạt động 4
- GV cho HS làm bài tập tại
lớp
- HS trình bày, GV nhạn xét
bổ sung
quen thuộc trong đời sống hàng ngày.
Giọng điệu: Thân tình, hóm hỉnh mang những
nét tự trào. Bộc lộ tình cảm tha thiết của nhà
thơ.
⇒ Thể hiện rõ tài thơ Nôm đường luật của Tú
Xương.
III. Ghi nhớ.
IV. Luyện tập
3. Củng cố:
2. Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1
- HS đọc tiểu dẫn chú ý
những vấn đề trọng tâm
- GV mở rộng:
+ Nguyễn Khuyến và Dương
Khuê đã kết thân với nhau
khi cùng thi đỗ. Pháp xâm
lược Nguyễn Khuyến bỏ quan
về ở ẩn, Dương Khuê làm
quan cho Pháp trong tâm can
có lúc ngao ngán sự đời “ Thế
sự vô kỳ như định cuộc” (Sự
đơì như cuộc cờ không sao
định được) tình hình như thế
nhưng Nguyễn Khuyến vẫn
giữ tình bạn cũ
* Hoạt động 2.
- GV yêu cầu HS đọc văn
bản, HS chú ý giọng đọc:
Giọng tha thiết sâu lắng
- GV nhận xét
* Hoạt động 3.
- HS tìm những từ ngữ biểu
thị thái độ của tác giả khi
nghe tin bạn qua đời cách gọi
( bác Dương, cụm từ cảm
thán, tứ láy man mác, ngậm
của tác giả?
+ Tình bạn của Nguyễn
Khuyến và Dương Khuê còn
được thử thách bằng yếu tố
nào? Câu thơ nàôch thấy tình
bạn giữa hai người được đặt
trong mối tương quan giữa
đất nước, thời cuộc?
+ Sự ân hận day dứt của
Nguyễn Khuyến được bộc lộ
ở câu thơ nào? nhận xét gì về
cách diễn đạt ấy?
+ Kỷ niệm nào làm cho
Nguyễn Khuyến có ấn tượng
sâu đậm nhất với bạn? Điều
đó có ý nghĩa gì?
- GV cho HS thảo luận nhóm.
+ Thời gian: 5 phút
+ Nỗi đau mất bạn được
Nguyễn Khuyễn diễn tả như
thế nào? Thái độp của tác giả
khi đón nhận nỗi đau ấy?
+ Nhà thơ đã an ủi mình như
thế nào?
+ Đặc sắc nghệ thuật?
trong sự tiếc thương của Nguyễn Khuyến.
- thời thanh xuân:
+ Cùng đi thi, cùng đậu khoa thi năm Giáp tý
(1864)
+ Gặp gỡ duyên trời.
+ Chợt nghe: Đột ngột, ngỡ ngàng
+ Chân tay rụng rời: Thành ngữ diễn tả nỗi đau tê
tái – nỗi đau như mất đi một phần cơ thể, nỗi đau
20
- Đại diện nhóm trả lời, GV
nhận xét bổ sung.
- HS làm việc cá nhân
+ Cảm nhận gì về câu thơ
cuối?
* Hoạt động 4.
- GV yêu cầu HS nêu giá trị
nội dung và nghệ thuật của
bài thơ.
xót vô cùng vô tận
+ An ủi: Dương Khuê sớm lìa đời là phải vì đời
đang chán. Nỗi đau thời thế
+ Nuối tiếc, hẫng hụt kèm theo cả trách móc.
- Nghệ thụât
+ Lặp từ “không “ 5 lần diễn tả sự trống rỗng ghê
gớm khi mất bạn.
+ Điển tích, điển cố: Nỗi đau đớn nhớ bạn tri âm,
tri kỷ.
d. Phần kết
- Chấp nhận sự ra đi của bạn cho dù có thương xót
- Hai câu cuối:
+ Lệ của người già còn rất ít
+ Người già khóc không có nước mắt
→ Nỗi đau khôn tả, nỗi đau dường như đã dồn cả
vào trong, nỗi đau ấy là nỗi đau triền miên, bất tận
III. Tổng kết
D.Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn
học sinh tìm hiểu yêu cầu phân
tích đề
HS chia thành 4 nhóm:
+ Nhóm 1; 2: Trả lời câu hỏi
yêu cầu ở đề 1
+ Nhóm 3; 4: Trả lời câu hỏi
yêu cầu ở đề 2
- HS cử người trình bày trước
lớp
- GV chốt lại
I.Phân tích đề
1. Ví dụ: Đề 1 và Đề 2 (SGK)
* Đề1:
- Thuộc dạng đề có định hướng cụ thể, nêu rõ các yêu
cầu về nội dung, giới hạn dẫn chứng
- Vấn đề cần nghị luận:Việc chuẩn bị hành trang vào thế
kỷ mới
- Yêu cầu về nội dung: Từ ý kiến của Vũ Khoan có thể
suy ra
+ Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh: Thông minh,
nhạy bén với cái mới.
+ Người Việt Nam cũng không ít điểm yếu: Thiếu hụt về
kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo hạn
chế
Ví dụ: Đề 1 có 3 luận điểm
2. Xác lập luận cứ: Tìm những luận cứ làm sáng tỏ cho
từng luận điểm
3. Sắp xếp luận điểm, luận cứ
a. Mở bài
b. Thân bài
c. Kết bài
4. Để dàn ý mạch lạc cần có ký hiệu trước đề mục
III. Ghi nhớ (SGK)
IV. Luyện tập
Bài tập 1;2 SGK trang 24
Đề 1 thuộc dạng đề định hướng rõ nội dung nghị luận
Vấn đề cần nghị luận: Giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn
trích
Yêu cầu về nội dung:
+ Bức tranh cụ thể sinh động về cuộc sống xa hoa nơi
phủ chúa
+ Thái độ của tác giả
Yêu cầu về phương pháp: Thao tác lập luận phân tích kết
hợp nêu cảm nghĩ. dùng dẫn chứng trong văn bản
4. Củng cố: GV nhắc lại yêu cầu phân tích đề và lập dàn ý trong bài văn nghị luận
5. Dặn dò: HS học bài và làm bài tập
Giờ sau học làm văn
Tiết 8 - Làm văn Ngày soạn:
Ngày giảng:
thao tác lập luận phân tích
A. Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Giúp HS
- Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
23
- Luận điểm (ý kiến, quan niệm): Sở Khanh là kẻ bẩn
thỉu, bần tiện, đại diện của sự đồi bại trong xã hội truyện
Kiều
- Các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm
+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính
+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái
nghề đồi bại, bất chính đó: Giả làm người tử tế để đánh
lừa một cô gái ngây thơ, hiếu thảo; trở mặt một cách trơ
tráo; thường xuyên lừa bịp, tráo trở
- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp
⇒ Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố để
xem xét một cách kỹ càng nội dung, hình thức và mối
quan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng
Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp
II. Cách phân tích
* Ví dụ 1; 2 (SGK)
Ví dụ 1:
- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng: Đồng tiền
vừa có tác dụng tốt, vừa có tác dụng xấu
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả: Phân
tích sức mạnh tác quái của đồng tiền → thái độ phê phán
và khinh bỉ của Nguyễn Du khi nói đến đồng tiền
- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân: Tác hại
của đồng tiền ( Kết quả) vì một loạt hành động gian ác,
bất chính đều do đồng tiền chi phối (nguyên nhân )
- Trong quá trình lập luận phân tích luôn gắn liền với
24
* Hoạt động 3; GV hướng dẫn
HS làm bài tập luyện tập
khái quát tổng hợp
- Thấy được tâm trạng: Nỗi đau, nỗi nhục mất nước, căm ghét, khinh bỉ bọn thực dân xâm
lược, muốn thức tỉnh lương tri, tinh thần dân tộc ở mỗi người
- Sự kết hợp hài hoà bút pháp nghệ thuật trào phúng và bút pháp trữ tình trong thơ Đường
luật của Tú Xương. cách dùng từ ngữ, hình ảnh táo bạo, tiếng cười sắc nhọn.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc – hiểu văn bản văn học
3. Thái độ: HS có thái độ trân trọng nhân cách và con người Tú Xương
B. Phương tiện thực hiện
- SGK, SGV
25