Các công nghệ
mạng máy tính
Mạng máy tính - VT 2
PTIT, 2010
Nội dung
Các công nghệ LAN
Các công nghệ WAN
Các công nghệ
mạng cục bộ (LAN)
Mạng máy tính - VT 4
PTIT, 2010
Nội dung
Các công nghệ LAN
Ethernet
Chuyển mạch Ethernet
Mạng LAN ảo
Wireless LAN (WLAN)
Mạng máy tính - VT 5
PTIT, 2010
Các công nghệ LAN
IEEE 802.3 Ethernet
IEEE 802.11 WLAN
Network
Data-Link
Data-Link
Presentation
Presentation
Session
Session
Physical
Physical
LLC
LLC
MAC
MAC
Physica l
Physica l
LLC: Logical Link Control
MAC: Media Access Control
Mạng máy tính - VT 8
PTIT, 2010
Lịch sử Ethernet
1970’s: ĐH Hawaii xây dựng giao thức
CSMA/CD
1980’s: Xerox thử nghiệm hệ thống đầu
tiên
1985: Chuẩn hóa bởi IEEE 802.3
1995: Fast Ethernet
Là số nhị phân 48 bit, thường biểu diễn
dạng hexa.
Được gán cố định cho từng card mạng.
Địa chỉ đặc biệt gồm 48 bit 1 dùng làm địa
chỉ broadcast.
Mạng máy tính - VT 12
PTIT, 2010
Điều khiển truyền
Các máy trong mạng LAN dùng chung một môi trường
truyền dẫn (cáp đồng trục)-> cần có cơ chế điều khiển
đảm bảo tránh đụng độ (collision)
Mạng máy tính - VT 13
PTIT, 2010
Cơ chế điều khiển CSMA/CD
CSMA/CD = Carrier Sensing Multiple
Access with Collision Detection.
Kiểm tra sóng mang (carrier sensing) trước
khi đưa frame lên đường truyền.
Giám sát đường truyền để phát hiện đụng độ
Nếu có đụng độ thì dừng và truyền lại sau
một khỏang thời gian ngẫu nhiên
Mạng máy tính - VT 14
PTIT, 2010
đồng trục trong mạng Ethernet
Hub
Đầu nối
chữ T
Cáp UTP
và đầu nối
RJ45
Mạng máy tính - VT 17
PTIT, 2010
Quy tắc 5-4-3-2-1
5: tối đa 5 segment / mạng
4: tối đa 4 repeater hoặc hub / mạng
3: 3 segment có thiết bị đầu cuối.
2: 2 segment không có thiết bị đầu cuối.
1: 1 miền dụng độ.
Mạng máy tính - VT 18
PTIT, 2010
Quy tắc 5-4-3-2-1
Quy tắc 5-4-3-2-1
không áp dụng đối
với switch và giao
thức STP
Mạng máy tính - VT 19
PTIT, 2010
Các phiên bản Ethernet
1000BASE-SX: 1000Mbps, dùng sợi quang
đa mode, khỏang cách tối đa 500m.
1000BASE-LX: 1000Mbps, dùng sợi quang
đơn mode, khỏang cách tối đa 5km.
Mạng máy tính - VT 22
PTIT, 2010
Các phiên bản Ethernet
10 gigabit ethernet (2002):
10GBASE-T: 10Gbps, dùng cáp UTP, khỏang
cách tối đa 100m.
10GBASE-SR: 10Gbps, dùng sợi quang đa
mode, khỏang cách tối đa 80m.
10GBASE-LR: 10Gbps, dùng sợi quang đơn
mode, khỏang cách tối đa 25km.
Mạng máy tính - VT 23
PTIT, 2010
Bắc cầu trong Ethernet
Cơ chế tranh chấp trong mạng Ethernet
làm giảm hiệu suất mạng, do đó cần giảm
miền đụng độ.
Cơ chế bắc cầu (Bridge) có tác dụng chia
đôi miền đụng độ khi nối hai segment với
để xác định máy gởi
nằm ở segment nào
Địa chỉ MAC của tất
cả các máy trong
cùng một segment
được lưu trong bộ
nhớ của Bridge
Nếu destination MAC address không có trong bộ nhớ của
segment hiện hành, Bridge sẽ chuyển khung dữ liệu qua
segment kia