Chuyên đề thực tập chuyên ngành
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CHÈ
VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NGA
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Trịnh Anh Đức
Sinh viên thực hiện : Vũ Đức Tuân
Lớp : Kinh tế Quốc tế 44
Hà Nội - 5/2006
MỤC LỤC
SV: Vũ Đức Tuân - Lớp Kinh tế Quốc tế 44
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Lời nói đầu 1
Lời cảm ơn 2
Chương 1: Một số vấn đề lí luận chung về xuất khẩu và xuất khẩu chè 3
1.1. Khái niệm và phân loại xuất khẩu chè 3
1.1.1. Khái niệm về xuất khẩu và xuất khẩu chè 3
1.1.2. Phân loại hoạt động xuất khẩu và xuất khẩu chè 4
1.2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu và xuất khẩu chè đối với phát triển kinh
tế xã hội 6
1.2.1. Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân 6
1.2.2. Vai trò của xuất khẩu đối với các doanh nghiệp ngoại thương 7
1.2.3. Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế Việt Nam 8
1.1. nghiên cứu thị trường chè…………………………….………………. .9
1.3.1 swot model…………………………………………………………… 10
1.3.2 .pest model…………………………………………………………… 11
3.2.1. Giải pháp từ phía Nhà nước 34
3.2.2. Các giải pháp từ phía Doanh nghiệp 36
Kết luận 38
Tài liệu tham khảo 39
Từ viết tắt và giảI nghĩa…………………………………………………… 40
Mục lục………………………………………………………………………41
SV: Vũ Đức Tuân - Lớp Kinh tế Quốc tế 44
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
LỜI NÓI ĐẦU
Cộng hoà Liên bang Nga là quốc gia lớn nhất thế giới có diện tích lãnh
thổ tự nhiên trên 17 triệu km vuông, về qui mô dân số đứng thứ 4 trên thế giớI
vớI dân số khoảng 150 triệu người (2001).LB Nga là một thị trường tiềm
năng cho các nhà xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam mong muốn xuất khẩu
sang thị trường này.
Nước ta đã có truyền thống quan hệ thương mạI vớI LB Nga từ 50 năm
qua.Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang Nga những mặt hàng nông lâm thuỷ
sản như gạo, cà fê. Chè. cao su. hồ tiêu. Rau quả ,thịt lợn….Tuy nhiên trong
hơn một thập kỉ gần đây xuất khẩu nông lâm thuỷ sản gặp nhiều khó khăn do
cả nguyên nhân chủ quan từ phía việt nam lẫn nguyên nhân khách quan từ
phía các đối thủ cạnh tranh quốc tế.
Dưới góc độ xem xét tình hình xuất khẩu hàng hoá của việt nam vào thị
trường Nga và nhìn vào tình hình xuất khẩu mặt hàng chè của việt nam sang
nga có thể thấy được những sự thay đổi thăng trầm của xuất khẩu chè việt
nam. Nếu như từ thập kỉ 90 đến cuối thế kỉ 20 xuất khẩu chè việt nam sang
nga giảm sút mạnh thì trong nhưng năm đầu của thế kỉ 21 này xuất khẩu chè
sang nga đang dần phục hồI và có những bước tăng trưởng.
Tuy nhiên để góp phần duy trì và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu chè việt
nam trong thế kỉ 21 với xu hướng hội nhập kinh tế thế giớI ngày càng sâu
rộng, chúng ta cần có những nghiên cứu thiết thực phục vụ cho việc thúc đẩy
1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI XUẤT KHẨU CHÈ
1.1.1. KHÁI NIỆM VỀ XUẤT KHẨU VÀ XUẤT KHẨU CHÈ
Hiểu một cách chung nhất thì xuất khẩu là hoạt động đưa hàng hoá và
dịch vụ từ một quốc gia này sang một quốc gia khác, và hoạt động xuất khẩu
đã xuất hiện từ rất lâu kể từ khi hình thành nhà nước dẫn tớI sự trao đổI hàng
hoá giữa ngườI dân giữa các quốc gia này.DướI góc độ marketing, xuất khẩu
được coi là hình thức thâm nhập thị trường nước ngoài gặp nhiều sự cạnh
tranh của các đốI thủ có trình độ quốc tế.Mục đích của hoạt động xuất khẩu
nhằm khai thác được lợI thế so sánh của mỗI quốc gia khi có sự phân công
lao động quốc tế.
Theo nghị định 57/1998/NĐ-CP(ban hành 31/7/1998) hướng dẫn về thi
hành luật thương mạI đốI vớI hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thì “hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá là hoạt động mua, bán hàng hoá của thương
nhân Việt Nam vớI thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng
hoá , bao gồm cả hoạt động tam nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển
khẩu hàng hoá”.Như vậy có thể thấy hoạt động xuất khẩu diễn ra trên nhiều
lĩnh vực hàng hoá ,dịch vụ, dướI nhiều hình thức khác nhau sẽ trình bày ở
phần sau nhưng mục tiêu của xuất khẩu là đem lạI lợI ích cho các nhà xuất
khẩu và qua đó đem lạI lợI ích cho quốc gia.Hoạt động xuất khẩu cũng không
bị giớI hạn bởI không gian hay thờI gian,không phảI chỉ diễn ra một hay vài
năm mà có thể diễn ra tuỳ lúc, không chỉ diễn ra ơ một quốc gia mà có thề
diễn ra ở nhiều quốc gia thậm chí trên toàn thế giới.
Xuất khẩu chè là xuất khẩu một loai hàng hoá ,chè được xếp vào mặt
hàng nông sản và do vậy xuất khẩu chè mang nhiều đặc điểm riêng có của
mặt hàng nông sản. Đó là giá chè xuất khẩu vào các thờI kì khác nhau trong
SV: Vũ Đức Tuân - Lớp Kinh tế Quốc tế 44
6
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
năm sẽ rất khác nhau nguyên nhân là do việc sản xuất chè mang tính thờI vụ
phụ thuộc vào thờI tiết nên chất lượng chè sẽ thay đổi. Đặc điểm nữa la chè
sẽ giảm sút do chia sẻ lợI nhuận vớI bên trung gian.
*Buôn bán đốI lưu: là hình thức giao dịch mà xuất khẩu kết hợp chặt
chẽ vớI nhập khẩu, ngườI bán hàng cũng đồng thờI là ngườI mua hàng, hàng
hoá đem ra trao đổI có giá trị tương đương nhau.Buôn bán đốI lưu có nhiều
loạI như buôn bán đốI lưu thông thường, mua đốI lưu, giao dịch bồI hoàn,
chuyển nợ, mua lạI sản phẩm.Hình thức này ít dùng ngoạI tệ nên phù hợp vớI
các nước thiếu ngoạI tệ và phù hợp vớI các nhà xuất khẩu có nhu cầu mở rộng
thị trường, tăng doanh số bán hàng, thêm nữa phương thức này cũng ít rủI ro
và chi phí thấp.Các nhà xuất khẩu khi chọn phương thức mua bán đốI lưu
thường phảI kinh doanh thêm một mặt hàng nữa.
*Xuất khẩu theo nghi định thư: là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu
tiến hành xuất khẩu theo chỉ tiêu nhà nước giao cho về một hoặc một số mặt
hàng nhất định cho chính phủ nước ngoài dựa trên nghị định thư đã kí giữa
hai chính phủ. Hình thức này hạn chế được những rủI ro trong thanh toán,
giảm chi phí giao dịch , quảng bá sản phẩm.
*Xuất khẩu tạI chỗ: là hình thức kinh doanh xuất khẩu có xu hướng
phát triền rộng rãi vì có những ưu điểm tốt. Đặc điểm của loạI hình này la
hàng hoá và dich vụ chưa vượt ngoài biên giớI quốc gia nhưng vẫn được coi
như một hoạt động xuất khẩu. VớI hình thức này hàng hoá thường được cung
cấp ngay tạI trong nước cho các đoàn ngoạI giao ,cho các đạI sứ quán , các
lãnh sự quán, các đoàn khách du lich quốc tế…do đó giảm chi phí vận chuyển
, giảm thuế khi phảI xuất sang quốc gia khác.Hình thức này rất phù hợp vớI
các quốc gia có du lich phát triển.
*Tái xuất khẩu: là việc xuất khẩu trở lạI nước ngoài những mặt hàng đã
nhập khẩu mà không qua chế biến. Tái xuất có thể được thực hiện bằng hai
hình thức sau:
1.Tái xuất theo đúng nghĩa:hàng hoá đi từ nước xuất khẩu đến nước tái
xuất rồI quay trở lạI nước xuất khẩu ban đầu.
SV: Vũ Đức Tuân - Lớp Kinh tế Quốc tế 44
8
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
động lực để phát triển, không những thế cơ cấu nền kinh tế và cơ cấu ngành
cũng sẽ có sự thay đổI do sư chuyên môn hoá về mặt hàng sản xuất.
* Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế độI
ngoại làm cho nền kinh tế hộI nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới.Mở rộng
xuất khẩu cũng như nhập khẩu thúc đẩy các quan hệ kinh tế giữa các quốc gia
nói chung và của viet nam nói riêng gắn bó vớI các quốc gia khác hơn, ngược
lạI khi các quan hệ kinh tế đã phát triển tốt đẹp thì các hoạt động xuất khẩu sê
lạI được đẩy mạnh hơn, đây là mốI quan hệ tương hỗ.
1.2.2. VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP NGOẠI THƯƠNG
DướI góc độ vi mô của một nền kinh tế, hoạt động xuất khẩu đem lạI
những lợI ích rất lớn đốI vớI các doanh nghiệp có liên quan hoặc trực tiếp
hoạt động xuất khẩu.Thứ nhất hoạt động xuất khẩu tạo nên tiền đề về vốn cho
các doanh nghiệp ngoạI thương bởI lẽ khi tham gia xuất khẩu và xuất khẩu
thành công các doanh nghiệp có thể thu về một lưọng vốn lớn cho doanh
nghiệp.Sở dĩ có thể thành công vì hoạt động mua bán quốc tế thu được nhiều
lợI nhuận do khai thác được những lợI thế so sánh của mình so vớI các đốI
thủ của nước nhập khẩu ,bên cạnh đó khả năng thanh toán cũng tốt hơn và
thông thoáng hơn.Khi doanh nghiệp ngoạI thương có điều kiện về vốn có thể
tiến hành những cảI cách tích cực về công nghệ, thiết bị sản xuất, qui mô sản
xuất sẽ do đó mà được mở rộng.LợI thế về qui mô kéo theo những hiệu quả
tích cực khác trong việc cạnh tranh trên thị trường quốc tế.Một khía cạnh
thuận lợI nữa đó là khi tham gia vào xuất khẩu các doanh nghiệp ngoạI
thương sẽ có được nhưng phong cách quản lý tốt học đựoc từ các doanh
nghiệp đốI tác nước ngoài và ngày càng tăng cường tính cạnh tranh cho doanh
nghiệp .
Tham gia xuất khẩu các doanh nghiệp ngoạI thương nâng cao năng lực
cạnh tranh , mở rộng sản xuất.Tính cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ mang tính
sinh thái. Cây chè giúp tận dụng được lượng đất trống đồI trọc ở các vùng núi
SV: Vũ Đức Tuân - Lớp Kinh tế Quốc tế 44
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
và trung du, giúp chống xói mòn giảm thiên tai, điều hoà khí hậu và cân băng
môi trường sinh thái. Rõ ràng không thể phủ nhận những vai trò mà cây chè
mang lạI cho nền kinh tế nước ta.
1.3 NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG CHÈ
Một việc làm cần thiết đầu tiên đối với bất kỳ một công ty nào muốn
tham gia vào thị trường chè quốc tế là nghiên cứu thị trường chè.Công việc
này bao gồm các khâu từ thu thập thông tin , số liệu về thị trường, so sánh,
phân tích những số liệu có được và đưa ra kết luận. Những kết luận này sẽ
giúp đưa ra được một chiến lược marketing cho sản phẩm chè hiệu quả
Nghiên cứu thị trường chè nhằm trả lời những câu hỏi cơ bản sau: nước
nào là thị trường có triển vong nhất đối với sản phẩm chè của công ty mình?
lượng chè bán ra có khả năng đạt bao nhiêu ? sản phẩm chè cần có những tiêu
chuẩn gì trước những đòi hỏi của thị trường chè thế giới? lựa chọn kênh phân
phối như thế nào cho phù hợp?
Về cách thức tiến hành nghiên cứu thị trường ta có thể áp dụng phương
pháp : nghiên cứu tại bàn và nghiên cứu thực tế ở các thị trường chè.Mỗi
phương pháp đều có những điểm mạnh và yếu.Doanh nghiệp cần dựa vào
điều kiện thực tế để lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp.Sau đó doanh
nghiệp tiến hành phân tích cung và cầu của sản phẩm chè và các điều kiện đòi
hỏi khác của thị trường mua bán chè.Phân tích cung chè đòi hỏi phải biết
được tình hình cung toàn bộ, tuy nhiên điều nay không thể có kết quả chính
xác nhưng đủ tin cậy.Phân tích cầu chè dựa trên các thông tin về người tiêu
dùng chè, về cơ chế mua hàng và số lượng người tiêu dùng chè.Xuất phát từ
những nguy cơ rủi ro cao mà doanh nghiệp có thể gặp phải khi tiến hành các
giao dịch quốc tế mà các doanh nghiệp phải phân tích các điều kiện của thị
trường. Ở đây người làm công tác nghiên cứu thị trường chè cần xác định và
political), về kinh tế (economical), về văn hoá xã hội (s_social), và về công
nghệ (techonological) trong đó doanh nghiệp hay tổ chức bị ảnh hưởng
political economical
social technological
1.3.3 FIVE FORCES MODEL.
Mô hình năm sức mạnh là một công cụ mạnh được sử dụng trong kinh
doanh để tạo nên các phân tích và đánh giá về độ hấp dẫn( giá trị) của cấu trúc
ngành. Những phân tích về những lực cạnh tranh được xác định dựa trên năm
lực cạnh tranh cơ bản đó là :
1. Sự gia nhập của các đốI thủ cạnh tranh vào thị trường nhằm trả lờI
câu hỏI về mức độ dễ , khó bao nhiêu cho những thành viên mớI bắt đầu tham
gia vào thị trường trong điều kiện có những rào cản thị trường đang tồn tại.
2.Mức độ đe dọa của sự thay thế nhằm trả lờI câu hỏI mức độ dễ bao
nhiêu sản phẩm của chúng ta có thể bị thay thế được bởI những hàng hóa rẻ
hơn.
3. Sức cạnh tranh của ngườI mua để trả lờI câu hỏI về mức độ mạnh
của ngườI mua, liệu họ có thể liên kết vớI nhau để đặt những đơn đặt hàng
lớn.
4.Sức cạnh tranh của ngườI bán. Phân tích nhằm trả lờI câu hỏI xem có
nhiều hay ít những nhà cung cấp tiềm năng hay thị trường là độc quyền.
SV: Vũ Đức Tuân - Lớp Kinh tế Quốc tế 44
14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
5. Sức cạnh tranh của những ngườI tham gia vào thị trường đã tồn tại.
Nhằm xem xét mức độ cạnh tranh của những ngườI tham gia vào thị trường
sẵn có hay chỉ có một ngườI chiếm lĩnh thị trường
potential entrants
supplier buyer
subsitutes
SV: Vũ Đức Tuân - Lớp Kinh tế Quốc tế 44
chè tự nhiên, cối vò, máy sấy của Anh và máy phát điện, nồi hơi ứng dụng kĩ
thuật nông nghiệp và công nghệ chế biến tiên tiến của Inđônêxia và Srilanca.
- Sau tháng 8/1945 thực dân Pháp rút khỏi Việt Nam để lại hai vùng chè
tập trung: Tây Nguyên và Trung du miền núi phía Bắc với 13.505 ha chè, hàng
năm sản xuất 6.000 tấn chè khô: chè đen xuất khẩu thị trờng Tây Âu (London
và Amxtecdam), chè xanh xuất khẩu thị trờng Bắc Phi (Angiêri, Tuynizi và
SV: V c Tuõn - Lp Kinh t Quc t 44
16
Chuyờn thc tp chuyờn ngnh
Marốc), tiêu thụ ổn định và đợc đánh giá cao về chất lợng, khong thua kém
chè ấn Độ, Srilanca và Trung Quốc.
Thời kì Việt Nam độc lập (sau 1945)
Việt Nam phải tiến hành 30 năm chiến tranh giành độc lập (1945-1975),
các cơ sở nghiên cứu khoa học về chè ở hai miền Nam và Bắc đều bị phá hoại
nặng nề. Phú Hộ ở miền Bắc đã ba lần bị quân viễn chinh Pháp chiếm đóng và
ném bom, đốt sạch phá sạch, nhng vẫn duy trì đồi chè và vờn giống. Bảo Lộc
ở miền Nam trong vùng chiến tranh du kích bị phá huỷ nặng nề cũng không
hoạt động đợc.
Tuy phải sản xuất lơng thực thực phẩm là chính, nhng Nhà nớc Việt
Nam vẫn quan tâm phát triển cây chè ở cả 5 thành phần. Năm 2000, đã có
90.000 ha chè (kinh doanh, kiến thiết cơ bản và trong mới), sản xuất ra 87.000
tấn chè kho, xuất khẩu 87.000 tấn, tiêu thụ nọi địa 20.000 tấn, kim ngạch xuất
khẩu đạt 78 triệu USD sang 30 thị trờng thế giới, nh Trung Cận Đông, Nga, Ba
Lan, Nhật, Anh, Thổ Nhĩ Kì, Đức, Đài Loan, Hồng Kông, Singapo, Ai Cập,
Uzơbêkixtan
Hiện nay ở Việt Nam có 7 vùng chè chủ yếu đó là vùng chè Tây Bắc,
vùng chè Việt Nam - Hoàng Liên Sơn, vùng chè trung du Bắc Bộ, vùng chè
Bắc Trung bộ, vùng chè Tây Nguyên, vùng chè Duyên hải miền Trung và vùng
chè cánh cung Đông Bắc.
2.1.2. Tình hình xuất khẩu chè của Việt Nam giai đoạn hiện
Pakistan 15530
Tawain 15263
Russia 9846
Iraq 8367
China 5828
Germany 3494
Balan 3245
India 1773
England 2214
Malaisia 1967
Halan 1946
Tieu vuong quoc arap 1650
Tureky 1305
America 1266
indonesia 1029
Nguồn : HIỆP HỘI CHÈ VIỆT NAM
Mét sè thÞ trêng t¨ng gi¶m s¶n lîng ®îc thÓ hiÖn trong b¶ng sau:
SV: Vũ Đức Tuân - Lớp Kinh tế Quốc tế 44
19
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Bảng Một số thị trường tăng số lượng-2005
TÊN NƯỚC
S Ố LƯỢNG TRƯỚC KHI
TĂNG (T ẤN)
SỐ LƯỢNG SAU KHI
TĂNG ( T ẤN)
TRUNG QUOC
3268 5828
LB NGA 7469 9846
TIEU VUONG QUOC 580 1650
2001 2002 2003 2004 2005
Trị giá
xuất khẩu
78.406 82.499 59.668 95.450 96.934
Ngun : hip hi chố vit nam
- Về mặt đơn giá: về đơn giá chung thay đổi bất thờng, về đơn giá ở
từng thị trờng có một số thị trờng tăng đơn giá, một số thị trờng giảm.
Sự thay đổi này do sự cạnh tranh của những thị trờng khác
Bảng
- Đánh giá về thị trờng
Năm 2004 có 15 thị trờng hàng đầu nhập khẩu chè của Việt Nam đã
chiếm tới 89,65% tổng khối lợng xuất khẩu, 4 thị trờng đạt trên 10.000 tấn, 11
thị trờng đạt từ 1.000-10.000 tấn; 19 thị trờng đạt từ 100 tấn - 1000 tấn.
Đến năm 2005 có 15 thị trờng nhập khẩu trên 1000 tấn, 18 thị trờng trên
100 tấn. Năm 2004 có thêm 23 thị trờng bắt đầu tiêu thụ chè Việt Nam thì
năm 2005 Việt Nam mở thêm đợc 18 thị trờng.
Về số lợng doanh nghiệp tham gia xuất khẩu chè có 250 doanh nghiệp
hiện đang xuất khẩu chè.
2.1.3. CC YU T NH HNG TI XUT KHU CHẩ VIT NAM
SV: V c Tuõn - Lp Kinh t Quc t 44
21
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Vận dụng mô hình phân tích PEST vào thị trường xuất khẩu chè có thể
nhận định một số nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu chè như sau:
P( political): chính trị và pháp luật: xuất khẩu chè của việt nam sang
một thị trường chịu ảnh hưởng của tình hình chính trị của việt nam và của thị
trường nhập khẩu chè của việt nam.Chính trị của việt nam ổn định tạo thuận
lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu chè tự do kinh doanh mà
không lo ngại những vấn đề như quốc hữu hoá tài sản, phong toả tài sản hay
cấm xuất khẩu.Ngược lại nếu môi trường chính trị của nước nhập khẩu chè
đẩy mạnh xuất khẩu chè ở dạng gói .
T (technological): kĩ thuật và công nghệ: bao gồm nhiều yếu tố về cơ sở
vật chất kĩ thuật của nền kinh tế nước ta, tiến bộ kỹ thuật và khả năng ứng
dụng kĩ thuật trong trồng và chế biến chè xuất khẩu của nước ta, chiến lược
phát triển kĩ thuật Nếu nước ta có nhiều giống chè tốt chịu được những bất
lợi của thời tiết thì sản lượng chè sẽ được nâng cao, nếu khâu chế biến , bảo
quan chu đáo với công nghệ hiện đại thì chất lượng chè việt nam sẽ tăng
cường và xuất khẩu chè sang thị trường thế giới sẽ cạnh tranh tốt hơn các sản
phẩm chè cùng loại của các nước khác.
2.1.4. Thực trạng xuất khẩu chè việt nam sang thị trường nga
từ 1991-2005
Xuất khẩu chè của việt nam vào thị trường nga đã dần phục hồi sau năm
năm liên ltục suy giảm kể từ năm 1991.Từ năm 2000 đến nay, khối lượng chè
việt nam xuất khẩu sang nga đã tăng nhanh và nga là thị trường xuất khẩu chè
hàng đầu của việt nam ( sau iraq), năm 2001 khối lượng chè việt nam xuất
khẩu sang nga đã đạt trên 4.700 tấn.Ngoài ra, hàng năm còn một khối lượng
đáng kể chè cuả việt nam trên thực tế không được xuất thẳng vào thị trường
nga mà phải thông qua nước thứ ba ( một số nước SNG được hưởng chính
sách miễn thuế nhập khẩu của chính phủ nga) để tránh thuế nhập khẩu chè
còn ở mức khá cao của nga.Tuy thế, chè việt nam còn chiếm thị phần rất nhỏ
tại nga ( khoảng 2,4-3%) giá chè việt nam chỉ bằng khoảng 80% mức giá
trung bình chè nhập khẩu vào nga.Diễn biến khối lượng và giá trị xuất khẩu
chè việt nam vào nga từ 1991 đến 2005 cụ thể như sau :
SV: Vũ Đức Tuân - Lớp Kinh tế Quốc tế 44
23
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Năm
KL chè vn
sang
Nga(tấn)
Nguồn: cục công nghệ thông tin và thống kê hảI quan
Tổng cục hảI quan việt nam
Trong thờI gian qua, chè việt nam xuất khẩu vào thị trường nga chủ yếu
là loạI chè đen đóng túi dướI 3 kg.Từ sau năm 2000, các doanh ngiệp việt
nam bắt đầu chú trọng đẩy mạnh xuất khẩu chè đóng gói các loạI ( trọng
lượng 50- 250 gram) sang thị trường nga đồng thờI các doanh nghiệp xuất
khẩu chè việt nam đang đầu tư đổI mớI công nghệ gieo trồng và chế biến để
tạo ra những sản phẩm chè chất lượng cao xuất khẩu sang nga.
2.2. THỊ TRƯỜNG NGA ĐỐI VỚI CHÈ VIỆT NAM
2.2.1. Tổng quan về nền kinh tế Nga
Địa lý, khí hậu và tài nguyên của Liên Bang Nga
Vị trí địa lý: Liên Bang Nga nằm ở Bắc Á (một phần phía Tây của
Urals thuộc châu Âu), tiếp giác Bắc Băng Dương, giữa châu Âu và phía Bắc
Thái Bình Dương. Nằm trên toạ độ 60
0
Bắc và 100
0
Đông.
Lãnh thổ: Tổng diện tích 17.075.200 km
2
, trong đó 16.995.800 km
2
là
đất liền và 79.400 km
2
là biển.
SV: Vũ Đức Tuân - Lớp Kinh tế Quốc tế 44
24
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Đường biên giới: Tổng chiều dài đường biên giới 19.916 km ; tiếp giác