Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: "Rủi ro tín dụng và các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp" - Pdf 10


TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài:
Rủi ro tín dụng và các giải pháp hạn chế rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp
1

MỤC LỤC
Chương 1 3
PHẦN MỞ ĐẦU 3
1.1. Sự cần thiết của đề tài 3
Chương 2 7
CƠ SỞ LÝ LUẬN 7
2.1. Khái niệm về tín dụng 7
CHƯƠNG 3 12
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỒNG THÁP 12
3.1. Giới thiệu Ngân hàng Công thương Đồng Tháp 12
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 12
Chương 4 27
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG ĐỒNG THÁP 27
4.1. Phân tích thực trạng tín dụng của Ngân hàng theo thời gian 27
4.1.1. Doanh số cho vay theo thời gian 27
Chương 5 66
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HẠN CHẾ VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN
DỤNG 66
Chương 6 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

Tuy nhiên, hiện nay hệ thống Ngân hàng Việt Nam đang phải gánh chịu
sức ép rất lớn, vừa phải đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng, vừa đối mặt với
những thử thách không nhỏ về đối thủ cạnh tranh và phạm vi hoạt động. Các hiệp
hội tín dụng, các nhà môi giới, các công ty bảo hiểm,… đang giành một phần lớn
thị trường tiền gửi và thị trường tín dụng của Ngân hàng.
Tuy nhiên, khi Ngân hàng càng mở rộng quy mô hoạt động của mình thì
phải chấp nhận thử thách và rủi ro, bởi lẽ hoạt động Ngân hàng là một hoạt động
khá phức tạp và hàm chứa nhiều rủi ro. Việc hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro
trong kinh doanh là điều quan tâm của mọi nhà quản trị Ngân hàng. Trong hoạt
động của các Ngân hàng, bên cạnh các rủi ro thông thường (rủi ro hoạt động, rủi
ro thị trường…) còn phải chịu thêm rủi ro tín dụng do đặc điểm của loại hàng
hoá đặc biệt mà nó kinh doanh. Như vậy vấn đề cấp bách nhất hiện nay trong
quản trị là làm sao để đảm bảo an toàn tín dụng nhằm cải thiện tình hình tài
chính và nâng cao năng lực cạnh tranh với các Ngân hàng khác. Nhận thức được
tầm quan trọng to lớn của hoạt động tín dụng đối với Ngân hàng cho nên em đã
chọn đề tài: “Rủi ro tín dụng và các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp ”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích hiện trạng hoạt động tín dụng từ đó
đánh giá tình hình rủi ro tín dụng tại Ngân hàng, đồng thời tìm ra những nguyên
nhân dẫn đến rủi ro tín dụng để từ đó tìm ra những biện pháp đề phòng rủi ro,
nhằm tối thiểu hóa những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Đi sâu vào doanh số cho vay, thu nợ, tình hình dư nợ và nợ quá hạn qua 3
năm từ 2004 - 2006 của Ngân hàng để thấy được mặt mạnh, mặt yếu trong hoạt
động tín dụng, đồng thời hiểu rõ hơn về tình hình rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
và nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong thời gian qua. Từ đó đề ra những giải pháp
và kiến nghị để góp phần khắc phục và phòng ngừa rủi ro để có thể nâng cao hơn
nữa hiệu quả trong hoạt động tín dụng.
động.
động.

56

C
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái
kinh tế xã hội. Ngày nay tín dụng được hiểu là quan hệ kinh tế được biểu hiện
dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho
vay cả vốn gốc và lãi sau một thời gian nhất định. Trong thực tế tín dụng hoạt
động rất phong phú và đa dạng, nhưng ở bất cứ dạng nào tín dụng cũng thể hiện
ở ba mặt cơ bản:
- Có sự chuyển giao quyền sở hữu từ người này sang người khác.
- Sự chuyển giao này mang tính tạm thời.
- Đến thời hạn do hai bên thoả thuận, người sử dụng hoàn lại cho người sở hữu
một giá trị lớn hơn. Phần tăng thêm được gọi là phần lời hay nói theo ngôn ngữ
kinh tế là lãi suất.
2.2. Tín dụng Ngân hàng
Là quan hệ tín dụng giữa các Ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các đơn
vị, các tổ chức kinh tế và cá nhân được thực hiện dưới hình thức các Ngân hàng,
các tổ chức tín dụng sẽ đứng ra huy động vốn rồi sử dụng nguồn vốn đó để cho
vay đối với đối tượng nêu trên.

hoạt động của Ngân hàng và có thể làm cho Ngân hàng bị phá sản.
Đây là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả
nặng nề nhất. Thông thường ở các nước trên thế giới, nghiệp vụ tín dụng mang
lại 2/3 thu nhập cho Ngân hàng. Còn ở Việt Nam, trong giai đoạn hiện nay, thu
nhập từ hoạt động tín dụng mang lại thường chiếm từ 80 – 90% tổng thu nhập
của mỗi Ngân hàng. Nhưng đồng thời trong lĩnh vực này cũng chứa đựng nhiều
rủi ro bởi các khoản tiền cho vay bao giờ cũng có xác suất vỡ nợ cao hơn so với
những khoản đầu tư khác.
2.5. Phân loại tín dụng
2.5.1. Theo thời hạn cho vay
Căn cứ vào thời gian cho vay, ta có 3 loại tín dụng: tín dụng ngắn hạn, tín
dụng trung hạn và tín dụng dài hạn.
- Tín dụng ngắn hạn: Thời hạn cho vay đến 12 tháng.
- Tín dụng trung hạn: Thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng.
- Tín dụng dài hạn: Thời hạn cho vay trên 60 tháng.
2.5.2. Theo ngành nghề kinh doanh
+ Tín dụng trong sản xuất nông nghiệp.
+ Tín dụng trong ngành công nghiệp chế biến.

8

+ Tín dụng trong ngành thuỷ sản.
+ Tín dụng trong ngành thương nghiệp và dịch vụ
+ Tín dụng trong các ngành khác.
2.5.3. Căn cứ theo thành phần kinh tế
- Cho vay đối với các doanh nghiệp nhà nước.
- Tín dụng đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.
+ Công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn (CTCP, CTTNHH)
+ Doanh nghiệp tư nhân.
+ Tư nhân cá thể.

2.7.3. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng. Tỷ lệ
này càng thấp thì hoạt động tín dụng càng hiệu quả.
2.7.4. Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ / dư nợ bình quân
Đây là chỉ tiêu đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, tốc độ thu hồi nợ của
Ngân hàng là nhanh hay chậm.
2.8. Phân loại dư nợ theo thời gian
Nợ quá hạn là dạng dư nợ mà Ngân hàng luôn phấn đấu ở mức thấp nhất.
Nợ quá hạn càng thấp chứng tỏ hoạt động tín dụng của Ngân hàng càng hiệu quả.
Việc phân loại nợ quá hạn căn cứ theo quyết định QĐ 493/2005/QĐ-NHNN do
thống đốc NHNN ban hành. Theo Quyết định này thì dư nợ cho vay được chia
thành 5 nhóm:
- Nhóm 1 được gọi là nợ đủ tiêu chuẩn, gồm:
+ Nợ còn trong hạn, chưa đến thời hạn thanh toán và được Ngân hàng đánh giá
là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn.
+ Khách hàng không còn món nợ nào khác đã quá hạn.
- Nhóm 2 là nhóm nợ cần chú ý, bao gồm:
+ Nợ đã quá hạn từ 1 đến dưới 90 ngày
+ Nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn.
+ Những khoản nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi
nhưng có dấu hiệu khách hàng bị suy giảm khả năng trả nợ.
- Nhóm 3 là nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày.
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn dưới 90 ngày.

10

+ Nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi khi đến
hạn, và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi.

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG ĐỒNG THÁP
3.1. Giới thiệu Ngân hàng Công thương Đồng Tháp
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
3.1.1.1. Vài nét khái quát về tỉnh Đồng Tháp
Điều kiện tự nhiên: Đồng Tháp nằm ở miền Tây Nam Bộ, thuộc vùng
đồng bằng sông Cửu Long. Là một tỉnh đồng bằng, đất đai phì nhiêu do sự bồi
bắp phù sa của sông Tiền và sông Hậu. Địa hình hơi thấp, thấp nhất là vùng
Đồng Tháp Mười do vậy thường xuyên bị ngập úng vào mùa mưa. Mùa lũ nước
sông dâng cao đem phù sa bồi đắp cho đồng ruộng và tạo nguồn thủy sản phong
phú tạo thu nhập thêm, và cải thiện đời sống cho ngườii dân nhưng bên cạnh đó
cũng đem lai nhiều hậu quả cho người dân sống trong khu vực đó.
Như vậy điều kiện tự nhiên, đại hình thuận lợi, thời tiết, khí hậu, đất đai
phù hợp cho sản xuất nông nghiệp, trồng cây ăn quả, chăn nuôi, nuôi trồng thủy
sản.
Tình hình kinh tế: Cơ cấu tỉnh Đồng Tháp là nông nghiệp, thương
nghiệp và dịch vụ, công nghiệp và xây dựng. Tổng sản phẩm thống kê qua 3 năm
có số liệu như sau:
BẢNG 1: CƠ CẤU VÀ TỔNG SẢN LƯỢNG GDP TỈNH ĐỒNG THÁP
TRONG 3 NĂM QUA

CHỈ TIÊU
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
% GDP ngành nông nghiệp 62,22% 58,82% 57,25%
%GDP ngành thương nghiệp & dịch vụ

3.1.2. Sơ lược về sự hình thành và phát triển của NHCT Đồng Tháp
Cùng với sự đổi mới chung của toàn hệ thống Ngân hàng Công Thương
Việt Nam, Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp hình thành và phát
triển. Theo quyết định số 38/NH-TCCB ngày 26/03/1998 của Tổng Giám Đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (nay là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước); chi
nhánh Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp được thành lập trên cơ sở tách
phòng tín dụng Công - Thương Nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước tỉnh
Đồng Tháp sát nhập chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thị xã Sa Đéc thành lập chi
nhánh Ngân hàng Công Thương tỉnh Đồng Tháp đóng tại thị xã Cao Lãnh.
Đến năm 1993 thành lập thêm 3 phòng giao dịch: Phòng giao dịch số1, 2
trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp và phòng giao dịch
số 3 trực thuộc chi nhánh Ngân hàng Công Thương Thị Xã Sa Đéc. Đến năm
1995 thành lập thêm phòng giao dịch số 4 trực thuộc chi nhánh Ngân hàng Công

13

Thương Đồng Tháp. Năm 2001 thành lập phòng giao dịch số 5 trực thuộc chi
nhánh Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp.
Hiện nay, mô hình tổ chức Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Đồng
Tháp gồm một trụ sở trung tâm tại Tp.Cao Lãnh và 04 phòng giao dịch trực
thuộc. Với số lao động tính đến 31/12/2006 là 99 người, trong đó: Nữ là 53
người và nam là 46 người. Đảng viên là 26 người.
Trình độ chuyên môn: Đại học 64 người, Cao cấp Ngân hàng 3 người, Trung
học Ngân hàng 12 người.
Trình độ ngoại ngữ: Cử nhân 2 người, chứng chỉ C 8 người, chứng chỉ B 30
người và chứng chỉ A là 23 người.
Trình độ chính trị: Cử nhân 3 người, Trung cấp 10 người
Cử nhân luật: 1 người
Cử nhân quản lí hành chánh: 1 người
Thực hiện mục tiêu lớn của tỉnh để phát triển kinh tế trong những năm qua

doanh. Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp luôn nhạy bén, đề ra nhiều chính
sách biện pháp, năng động, phù hợp với tình hình kinh tế trên địa bàn.
- Mở rộng mạng lưới cho vay mọi thành phần kinh tế: Quốc doanh, ngoài quốc
doanh, cho vay cá thể, kinh tế hộ gia đình, hộ nông dân và các loại cho vay khác.
- Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh ngoại hối, thu đổi ngoại tệ.
- Chiết khấu thương phiếu và các chứng từ có giá.
Do địa bàn và vùng lãnh thổ, Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp tuy
cho vay nhiều đối với kinh tế hộ nhưng chủ yếu là cho vay mua sắm công cụ lao
động, chăn nuôi, cải tạo vườn, sản xuất cây lương thực mở rộng ngành nghề và
còn được tiếp tục điều chỉnh nâng cao mở rộng. Trong tương lai Ngân hàng Công
Thương Đồng Tháp sẽ chứng tỏa được vị trí vững chắc của mình bằng cách phát
huy tất cả mọi nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại, để xứng đáng là một trong
những Ngân hàng Công Thương hoạt động có hiệu quả.
►Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Ban giám đốc: Điều hành chung các mặt hoạt động của Ngân hàng và chỉ đạo
công tác tổ chức các bộ phận, các phòng ban và công tác chính trị tư tưởng trong
toàn đơn vị.
Phòng tổ chức hành chính: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán
bộ và đào tạo chi nhánh theo chủ trương chính sách của nhà nước và quy định
của Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Thực hiện công tác quản trị văn phòng
phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh,
an toàn chi nhánh.

15

Phòng khách hàng doanh nghiệp: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với
khách hàng là doanh nghiệp để khai thác vốn bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ;
xử lí các nghiệp vụ liên quan đến nghiệp vụ tín dụng; huy động vốn, quản lí các

16

Ban giám đốc

Phòng tiền tệ - kho quỹ: Là phòng nghiệp vụ quản lí an toàn kho quỹ, quản lí
tiền mặt theo quy định của Ngân hàng nhà nước và Ngân hàng Công Thương.
Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các phòng giao dịch trong và ngoài quầy,
thu - chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn.
Phòng kiểm tra: Có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát, đôn đốc các phòng ban
trong việc thực hiện các quy định của Ngân hàng. Đây cũng là nơi giải quyết mọi
thắc mắc, khiếu nại và tư vấn đầu tư cho khách hàng .
Phòng thông tin điện toán: Thực hiện công tác quản lí, duy trì hệ thống thông
tin điện toán tại chi nhánh. Bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt
động của hệ thống mạng máy tính của chi nhánh.
Phòng quản lí rủi ro: Là phòng nghiệp vụ có chức năng thẩm định rủi ro, xử lí
rủi ro và đồng thời đề ra những biện pháp phòng ngừa rủi ro.
Tổ thanh toán xuất nhập khẩu: Là tổ nghiệp vụ chuyên thực hiện giao dịch về
các nghiệp vụ liên quan đến xuất nhập khẩu như: Nghiệp vụ tín dụng thư (L/C),
nghiệp vụ bảo lãnh Ngân hàng khác… tổ chức thực hiện nghiệp vụ về tài trợ
thương mại tại chi nhánh theo quy định của Ngân hàng Công Thương Việt Nam.
3.1.3. Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu
►Về hoạt động cho vay
+ Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với mọi thành
phần kinh tế, để sản xuất kinh doanh, dịch vụ, xuất nhập khẩu, kinh doanh bất
động sản, sửa chửa nhà, tiêu dùng…
+ Bảo lãnh các đơn vị có nhu cầu vay vốn trong và ngoài nước.
+ Đồng tài trợ các dự án có nhu cầu tín dụng trung và dài hạn và các phương án
sản xuất kinh doanh có hiệu quả của các doanh nghiệp trong phạm vi phần cấp,
uỷ nhiệm trong quản lí tín dụng của Ngân hàng.
►Thực hiện các dịch vụ
+ Tư vấn về lĩnh vực tài chính tín dụng
+ Dịch vụ chuyển tiền

89,73
156.413
88,69 29.818 29,49 25.475 19,46
+Thu dịch vụ 10.001
8,93
13.925
9,54
18.819
10,67 3.924 39,24 4.894 35,15
-Thu khác 933
0,83
1.067
0,73
1.135
0,64 134 14,36 68 6,37
2. Chi phí 75.342
100
108.846
100
138.741
100
33.504 44,47 29.895 27,47
-Chi HĐKD và
chi nghiệp vụ
75.125
99,71
108.508
99,69
138.326
99,70 33.383 44,44 29.818 27,48


20

triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 30,36% so với năm 2004. Nguyên nhân chủ
yếu là do doanh số cho vay của Ngân hàng tăng lên với tốc độ tương đối nhanh
do thực hiện chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Ngân hàng Công Thương Đồng
Tháp đã tăng cường đầu tư trọng điểm vào những vùng chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, mở rộng cho vay ngắn hạn để chăn nuôi, phát triển ngành nghề nông thôn, thu
mua lương thực… góp phần đưa doanh số cho vay tăng nên doanh thu cũng tăng
theo. Trong khi đó thu khác tăng 134 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 14,36% so
với năm 2004. Trong thu về HĐKD, thì thu lãi vẫn chiếm tỷ trọng rất lớn
130.938 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ 89,73% tổng doanh thu, cho thấy hoạt động
tín dụng vẫn là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng. Ta thấy trong năm 2005 thu về
hoạt động cho vay có chiều hướng giảm xuống nếu như năm 2004 thu từ lãi vay
chiếm tỷ lệ 90,24%, thì đến năm 2005 nó chỉ còn chiếm tỷ lệ 89,73% trong khi
đó thu từ dịch vụ tăng lên từ 8,93% của năm 2004 lên 9,54% của năm 2005, điều
này cho thấy Ngân hàng đã có những bước khởi đầu tốt trong việc thực hiện
chính sách đa dạng hoá trong hoạt động của Ngân hàng.
Sang đến năm 2006 cũng chính từ việc mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh
doanh của Ngân hàng đã đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho Ngân hàng. Bằng
sự nổ lực của cả tập thể Ngân hàng, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng tiếp tục
được mở rộng. Doanh thu đạt 176.367 triệu đồng. Trong đó thu về HĐKD là
175.232 triệu đồng, chiếm 99,36% tổng doanh thu, tăng 30.369 triệu đồng so với
năm 2005. Trong doanh thu về hoạt động kinh doanh thì doanh thu về lãi từ việc
cho vay vẫn chiếm tỷ trọng tuyệt đối trong tổng doanh thu vào khoảng 156.413
triệu đồng (88,69%). Trong khi đó doanh thu từ dịch vụ Ngân hàng chiếm
10,67%, có thể thấy tuy thu từ lãi cho vay vẫn chiếm tỷ lệ cao trong những năm
qua nhưng Ngân hàng đã ngày càng đa dạng hoá trong hoạt động kinh doanh của
mình, nhằm thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến giao dịch với Ngân hàng

nhìn chung thì tốc độ tăng lên của chi phí chậm hơn so với năm 2005 điều đó góp
phần làm cho tốc độ tăng lợi nhuận trong năm cũng cao hơn năm trước.
Tuy nhiên xét một cách tổng thể thì tốc độ tăng của chi phí vẫn tăng
nhanh hơn tốc độ của độ của doanh thu nên cũng ảnh hưởng xấu đến hoạt động
của Ngân hàng nếu xét ở một cách tổng thể.
3.2.3. Lợi nhuận
Mặc dù chi phí tăng qua các năm nhưng Ngân hàng vẫn thu được lợi
nhuận đáng kể, giúp Ngân hàng duy trì hoạt động tốt hơn. Năm 2004 lợi nhuận
thu được là 36.712 triệu đồng, sang năm 2005 là 37.084 triệu đồng, tăng 372
triệu đồng (1,01%) so với năm 2004. Đến năm 2006 lợi nhuận của Ngân hàng đã

22

tăng lên một con số đáng khích lệ, đạt 37.626 triệu đồng, tăng 542 triệu đồng
(1,46%) so với năm 2005. Đạt được những kết quả như trên là do hoạt động kinh
doanh của người dân trên địa bàn nhìn chung gặp nhiều thuận lợi nên khách hàng
của Ngân hàng làm ăn đạt hiệu quả cao nên trả nợ cho Ngân hàng được đúng
hạn.
Qua kết quả hoạt động ba năm 2004 - 2006 của Ngân hàng, ta thấy mặc dù
thị trường có biến động, nhưng bằng sự nổ lực, Ngân hàng vẫn vượt qua và đạt
kết quả khả quan.
Có được những kết quả như trên là do sựu cố gắng, nổ lực của đội ngũ cán
bộ công nhân viên Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp mà trên hết là sự điều
hành có hiệu quả của ban lãnh đạo trong việc mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh với nhiều giải pháp thích hợp. Bên cạnh đó trong những năm
qua Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp có nhiều chủ trương đúng đắn, tạo điều
kiện thông thoáng cho hoạt động cho vay đối với khách hàng cũng như công tác
huy động vốn.
Về phía khách hàng cơ bản đã thực hiện đúng những quy định trong hợp
đồng cho vay đã ký kết, sử dụng tiền vay đúng mục đích, có hiệu quả nên đã thực

của khách hàng.
Sự nổ lực phấn đấu của tập thể ban lãnh đạo và toàn bộ cán bộ công nhân
viên Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp cùng với sự quan tâm của Ngân hàng
Công Thương Việt Nam.
3.3.2. Khó khăn
Nguồn vốn huy động tại chỗ không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay chỉ vào
khoảng 33% nhu cầu sử dụng vốn.
Công tác thông tin truyền thông, phổ biến hồ sơ, thủ tục vay đến khách
hàng còn hạn chế.
Công tác sử lý nợ tồn đọng, tài sản tồn đọng thế chấp chưa đạt được hiệu
quả cao.
Có nhiều tồn tại kiến nghị đến thanh tra nhưng chậm được giải quyết khắc
phục.
Các dịch vụ Ngân hàng mới triển khai còn chậm, việc phát huy sáng kiến,
cải tiến kỹ thuật còn thụ động, không có báo cáo điển hình cụ thể.
Việc xử lý tài sản thế chấp đối với những món nợ khó thu hồi còn chậm
đặc biệt là bất động sản do bị ràng buộc bởi cơ chế.
Việc thuê, mua đất xây dựng phòng giao dịch trụ sở… còn gặp nhiều khó
khăn. Tình hình xử lý nợ của một vài doanh nghiệp hoạt động kinh doanh kém

24

hiệu quả còn gặp nhiều khó khăn, xử lý tài sản đảm bảo tiền vay Ngân hàng chưa
được hưởng quyền lợi ưu tiên. Sự cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng trên
cùng địa bàn.
3.4. Định hướng phát triển
Trên cơ sở phát huy những thành quả đạt được và chưa đạt được trong
thời gian qua đồng thời căn cứ vào mục tiêu phương hướng của toàn hệ thống
Ngân hàng Công Thương Việt Nam và bám sát chủ trương phương hướng phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh trong những năm tiếp theo, Ngân hàng Công Thương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status