SVTH
SVTHSVTH
SVTH: PHM TRUNG HIU GVHD: NGUYN VN DUYT
1
Chng 1
PHN M U
1.1. S cn thit ca ti
Cựng vi quỏ trỡnh m ca v hi nhp kinh t quc t, c bit l trong
giai on u Vit Nam l thnh viờn ca t chc thng mi th gii (WTO)
chỳng ta phi i mt vi nhiu khú khn thỏch thc, khụng nhng i vi cỏc
doanh nghip m cũn i vi c nhng cỏ nhõn cú ngun vn hn hp. iu ú
ũi hi cỏc doanh nghip cng nh nhng cỏ nhõn phi luụn tỡm cỏch hon thin
mỡnh hn na nu khụng mun b o thi trc s ln mnh ca cỏc cụng ty
nc ngoi ang hot ng trong nc. Tuy nhiờn, õy khụng phi l mt vn
d thc hin, nu ch da vo ngun vn sn cú ca mỡnh thỡ cỏc doanh nghip
cng nh nhng cỏ nhõn khụng phi l i th ca cỏc cụng ty ú. Vỡ th cn
phi m rng quan h hp tỏc vi Ngõn hng v cỏc t chc tớn dng khỏc ỏp
ng nhu cu v vn cho cỏc Doanh nghip cng nh nhng cỏ nhõn. Cú th núi
Ngõn hng l mch mỏu nuụi sng nn kinh t, cú mt vai trũ cc k quan trng
trong s nghip xõy dng v phỏt trin t nc, thỳc y quỏ trỡnh tun hon v
luõn chuyn vn trong xó hi.
Mi quan h ti chớnh gia cỏc Ngõn hng Thng Mi vi cỏc Doanh
nghip v cỏc cỏ nhõn s tỏc ng tớch cc, trc tip n quy mụ sn xut kinh
doanh. Bi l, mun m rng sn xut kinh doanh bt buc phi cú ngun ti
chớnh di do, cú m rng quan h tớn dng vi cỏc Ngõn hng giỳp cỏc
doanh nghip v cỏ nhõn ỏp ng c nhu cu vn u t m rng sn xut
kinh doanh v to thờm vic lm mi cho ngi lao ng.
Tuy nhiờn, hin nay h thng Ngõn hng Vit Nam ang phi gỏnh chu
sc ộp rt ln, va phi ỏp ng nhu cu vn ca khỏch hng, va i mt vi
nhng th thỏch khụng nh v i th cnh tranh v phm vi hot ng. Cỏc hip
hi tớn dng, cỏc nh mụi gii, cỏc cụng ty bo him, ang ginh mt phn ln
và ngun nhân dẫn đến rủi ro trong thời gian qua. Từ đó đề ra những giải pháp
và kiến nghị để góp phần khắc phục và phòng ngừa rủi ro để có thể nâng cao hơn
nữa hiệu quả trong hoạt động tín dụng.
1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Tìm hiểu về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Cơng Thương Đồng Tháp,
tập trung đi sâu tìm hiểu những ngun nhân làm phát sinh rủi ro tín dụng, q
trình xử lý nợ, tình hình quản lý rủi ro qua đó đánh giá về hoạt động tín dụng của
Ngân hàng qua 3 năm từ 2004 - 2006 qua các số liệu thu thập được tại Ngân
hàng. Qua đó có thể đưa ra được những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động và hạn chế rủi ro tại Ngân hàng.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Thu thập số liệu thứ cấp từ bảng cân đối kế tốn, từ các báo cáo của Ngân
hàng Cơng Thương Đồng Tháp đồng thời kết hợp với các phương pháp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
SVTH
SVTHSVTH
SVTH: PHM TRUNG HIU GVHD: NGUYN VN DUYT
3
+ Phng phỏp so sỏnh.
+ Phng phỏp phõn tớch t trng, s tuyt i, s tng i.
+ Phng phỏp phõn tớch ỏnh giỏ s liu thc t ti chi nhỏnh.
+ Phng phỏp thng kờ tng hp s liu gia cỏc nm.
+Ngoi ra cũn dựng cỏc biu minh ha nhm giỳp cho vic phõn tớch rừ
rng hn.
1
1
.
.
ờ
ờ
n
nc
c
u
uN
N
h
h
m
ml
l
m
m
v
v
n
n
:
:-
-T
T
h
h
c
c
t
t
i
iN
N
g
g
õ
õ
n
nh
h
n
n
g
g
ỡ
ỡ
n
n
h
hh
h
ỡ
ỡ
n
n
h
hr
r
i
ir
r
o
o
g
g
õ
õ
n
nh
h
n
n
g
g
.
.
-
-
p
p
h
h
ỏ
ỏ
p
pn
n
h
h
m
mh
h
n
n
d
d
n
n
g
gv
v
n
n
õ
õ
n
n
g
gc
c
a
a
n
n
g
g
.
.
C
C
Ơ
ƠS
S
Ở
ỞL
L
Ý
ÝL
L
U
U
Ậ
Ậ
N
N
bởi lẽ khi nền sản xuất hàng hố phát triển đến một mức độ nhất định sẽ đưa đến
sự phân hố giàu nghèo, có người thừa vốn, có người thiếu vốn để sản xuất kinh
doanh. Để giải quyết vấn đề trên, Ngân hàng đã đứng ra làm trung gian giữa họ
và thực hiện việc điều hòa tạm thời nhu cầu về vốn trong xã hội.
Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, giữa
họ có mối liên hệ với nhau thơng qua q trình vận động giá trị vốn tín dụng
được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hố. Q trình vận động đó được
thể hiện qua các giai đoạn sau:
+ Thứ nhất: Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay. Ở giai đoạn này,
vốn tiền tệ hay giá trị vật tư hàng hố được chuyển từ người cho vay sang người
đi vay, đây là đặc điểm cơ bản khác với việc mua bán hàng hố thơng thường.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
SVTH
SVTHSVTH
SVTH: PHM TRUNG HIU GVHD: NGUYN VN DUYT
5
+ Th hai: S dng vn tớn dng trong quỏ trỡnh tỏi sn xut. Sau khi nhn
c vn tớn dng, ngi i vay c quyn s dng giỏ tr ú tha món mt
mc ớch nht nh. Tuy nhiờn ngi i vay khụng cú quyn s hu v giỏ tr ú,
m ch c tm thi trong mt thi gian nht nh.
+ Th ba: S hon tr ca tớn dng. õy l giai on kt thỳc mt vũng
tun hon ca tớn dng. Sau khi vn tớn dng ó hon thnh mt chu k sn xut
tr v hỡnh thỏi tin t, thỡ ngi i vay hon li cho ngi cho vay c vn gc
v lói.
2.4. Ri ro tớn dng
Ri ro tớn dng l ri ro do mt hoc mt nhúm khỏch hng khụng thc
hin c cỏc ngha v ti chớnh i vi Ngõn hng. Núi cỏch khỏc, ri ro tớn
dng l ri ro xy ra khi xut hin nhng bin c khụng lng trc c do
nguyờn nhõn ch quan hay khỏch quan m khỏch hng khụng tr c n cho
- Tín dụng đối với các thành phần kinh tế ngồi quốc doanh.
+ Cơng ty cổ phần và cơng ty trách nhiệm hữu hạn (CTCP, CTTNHH)
+ Doanh nghiệp tư nhân.
+ Tư nhân cá thể.
+ Hợp tác xã.
2.6. Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra
2.6.1. Đối với bản thân Ngân hàng
Sự tổn thất của Ngân hàng khi có rủi ro tín dụng xảy ra, có thể là các thiệt
hại về vật chất hoặc uy tín của Ngân hàng. Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp
đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng như thiếu tiền chi trả cho khách hàng,
vì phần lớn nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng là nguồn vốn huy động, mà khi
Ngân hàng khơng thu hồi được nợ gốc và lãi trong cho vay thì khả năng thanh
tốn của Ngân hàng dần dần lâm vào tình trạng thiếu hụt.
Như vậy, rủi ro tín dụng sẽ làm cho Ngân hàng mất cân đối trong việc
thanh tốn, dần làm cho Ngân hàng bị lỗ lã và có nguy cơ bị phá sản.
2.6.2. Đối với nền kinh tế xã hội
Hoạt động của Ngân hàng có liên quan đến hoạt động của tồn bộ nền
kinh tế, đến tất cả các doanh nghiệp, và đến tồn bộ các tầng lớp dân cư. Vì vậy,
rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một vài Ngân hàng, khi đó nó có khả
năng phát sinh lây lang sang các Ngân hàng khác và tạo cho dân chúng một tâm
lý sợ hãi. Lúc đó dân chúng sẽ đưa nhau đến Ngân hàng để rút tiền trước thời
hạn. Điều đó cũng có thể đưa đến phá sản đồng loạt các Ngân hàng do thiếu khả
năng thanh tốn. Khi đó, rủi ro tín dụng sẽ tác động đến tồn bộ nền kinh tế.
2.7. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng của đơn vị
2.7.1. Tỷ lệ tổng dư nợ trên vốn huy động
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
SVTH
SVTHSVTH
SVTH: PHM TRUNG HIU GVHD: NGUYN VN DUYT
- Nhúm 3 l nhúm n di tiờu chun, gm:
+ Cỏc khon n quỏ hn t 90 n 180 ngy.
+ Cỏc khon n c c cu li thi hn tr n nhng b quỏ hn di 90 ngy.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
SVTH
SVTHSVTH
SVTH: PHM TRUNG HIU GVHD: NGUYN VN DUYT
8
+ N c ỏnh giỏ l khụng cú kh nng thu hi y c gc v lói khi n
hn, v cú kh nng tn tht mt phn n gc v lói.
- Nhúm 4 l nhúm n nghi ng, bao gm:
+ Cỏc khon n quỏ hn t 181 n 360 ngy.
+ Cỏc khon n c c c cu li thi hn tr n nhng b quỏ hn t 90 n
180 ngy
+ Cỏc khon n c ỏnh giỏ l cú kh nng tn tht cao.
- Nhúm 5 l nhúm n cú kh nng b mt vn, gm:
+ N quỏ hn trờn 360 ngy.
+ Cỏc khon n khoanh ch x lý.
+ Cỏc khon n c c c cu li thi hn tr n nhng b quỏ hn trờn 180
ngy.
+ Cỏc khon n c ỏnh giỏ l khụng cú kh nng thu hi.
Trong 5 nhúm n trờn thỡ cỏc khon n thuc nhúm 3, 4 v 5 l nhng
nhúm n xu, kh nng thu hi chm hoc khụng th thu hi lm nh hng hiu
qu hot ng kinh doanh ca Ngõn hng. Da vo cỏch phõn loi trờn ta d
dng ỏnh giỏ c tỡnh hỡnh hot ng tớn dng ca Ngõn hng l tt nu n
nhúm 1 chim trng cao, v xu nu n nhúm 5 chim t trng hn hn cỏc
nhúm khỏc. thy c tỡnh hỡnh n quỏ hn ca Ngõn hng trong 3 nm qua
nh th no, ta cú th xem xột qua bng s liu sau.
2.9. Quy trỡnh cho vay
sn.
Tỡnh hỡnh kinh t: C cu tnh ng Thỏp l nụng nghip, thng
nghip v dch v, cụng nghip v xõy dng. Tng sn phm thng kờ qua 3 nm
cú s liu nh sau:
BNG 1: C CU V TNG SN LNG GDP TNH NG THP
TRONG 3 NM QUA
(Ngun: Niờn giỏm thng kờ 2006)
Qua s liu trờn cho thy t l sn phm GDP trong ngnh nụng nghip cú
xu hng ngy cng gim, trong khi ú ngnh thng nghip v dch v, cụng
nghip v xõy dng cú xu hng ngy cng tng. Tuy nhiờn GDP ca tnh
ngnh nụng nghip vn chim t trng ỏng k.
CH TIấU
Nm
2004
Nm
2005
Nm
2006
% GDP ngnh nụng nghip 62,22% 58,82% 57,25%
%GDP ngnh thng nghip & dch v 25,84% 27,50% 28,45%
%GDP ngnh cụng nghip & xõy dng 11,94% 13,36% 14,30%
TNG SP GDP ton tnh (t ng) 6.590 7.242 7.910
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
phũng tớn dng Cụng - Thng Nghip trc thuc Ngõn hng Nh nc tnh
ng Thỏp sỏt nhp chi nhỏnh Ngõn hng Nh nc th xó Sa ộc thnh lp chi
nhỏnh Ngõn hng Cụng Thng tnh ng Thỏp úng ti th xó Cao Lónh.
n nm 1993 thnh lp thờm 3 phũng giao dch: Phũng giao dch s1, 2
trc thuc Chi nhỏnh Ngõn hng Cụng Thng ng Thỏp v phũng giao dch
s 3 trc thuc chi nhỏnh Ngõn hng Cụng Thng Th Xó Sa ộc. n nm
1995 thnh lp thờm phũng giao dch s 4 trc thuc chi nhỏnh Ngõn hng Cụng
Thng ng Thỏp. Nm 2001 thnh lp phũng giao dch s 5 trc thuc chi
nhỏnh Ngõn hng Cụng Thng ng Thỏp.
Hin nay, mụ hỡnh t chc Chi nhỏnh Ngõn hng Cụng Thng ng
Thỏp gm mt tr s trung tõm ti Tp.Cao Lónh v 04 phũng giao dch trc
thuc. Vi s lao ng tớnh n 31/12/2006 l 99 ngi, trong ú: N l 53
ngi v nam l 46 ngi. ng viờn l 26 ngi.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
SVTH
SVTHSVTH
SVTH: PHẠM TRUNG HIẾU GVHD: NGUYỄN VĂN DUYỆT
11
Trình độ chun mơn: Đại học 64 người, Cao cấp Ngân hàng 3 người, Trung
học Ngân hàng 12 người.
Trình độ ngoại ngữ: Cử nhân 2 người, chứng chỉ C 8 người, chứng chỉ B 30
người và chứng chỉ A là 23 người.
Trình độ chính trị: Cử nhân 3 người, Trung cấp 10 người
Cử nhân luật: 1 người
Cử nhân quản lí hành chánh: 1 người
Thực hiện mục tiêu lớn của tỉnh để phát triển kinh tế trong những năm qua
Ngân hàng Cơng Thương Đồng Tháp đã mở rộng đầu tư tín dụng, kết hợp với
việc điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư, coi trọng hiệu quả vốn vay, dự nợ cho vay nền
kinh tế địa phương tăng lên, song song với việc thực hiện đầu tư vốn để phát
doanh. Ngõn hng Cụng Thng ng Thỏp luụn nhy bộn, ra nhiu chớnh
sỏch bin phỏp, nng ng, phự hp vi tỡnh hỡnh kinh t trờn a bn.
- M rng mng li cho vay mi thnh phn kinh t: Quc doanh, ngoi quc
doanh, cho vay cỏ th, kinh t h gia ỡnh, h nụng dõn v cỏc loi cho vay khỏc.
- Thc hin nhim v kinh doanh ngoi hi, thu i ngoi t.
- Chit khu thng phiu v cỏc chng t cú giỏ.
Do a bn v vựng lónh th, Ngõn hng Cụng Thng ng Thỏp tuy
cho vay nhiu i vi kinh t h nhng ch yu l cho vay mua sm cụng c lao
ng, chn nuụi, ci to vn, sn xut cõy lng thc m rng ngnh ngh v
cũn c tip tc iu chnh nõng cao m rng. Trong tng lai Ngõn hng Cụng
Thng ng Thỏp s chng ta c v trớ vng chc ca mỡnh bng cỏch phỏt
huy tt c mi nghip v ca Ngõn hng thng mi, xng ỏng l mt trong
nhng Ngõn hng Cụng Thng hot ng cú hiu qu.
Chc nng v nhim v ca cỏc phũng ban
Ban giỏm c: iu hnh chung cỏc mt hot ng ca Ngõn hng v ch o
cụng tỏc t chc cỏc b phn, cỏc phũng ban v cụng tỏc chớnh tr t tng trong
ton n v.
Phũng t chc hnh chớnh: L phũng nghip v thc hin cụng tỏc t chc cỏn
b v o to chi nhỏnh theo ch trng chớnh sỏch ca nh nc v quy nh
ca Ngõn hng Cụng Thng Vit Nam. Thc hin cụng tỏc qun tr vn phũng
phc v hot ng kinh doanh ti chi nhỏnh, thc hin cụng tỏc bo v, an ninh,
an ton chi nhỏnh.
Phũng khỏch hng doanh nghip: L phũng nghip v trc tip giao dch vi
khỏch hng l doanh nghip khai thỏc vn bng Vit Nam ng v ngoi t;
x lớ cỏc nghip v liờn quan n nghip v tớn dng; huy ng vn, qun lớ cỏc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
SVTH
SVTHSVTH
SVTH: PHM TRUNG HIU GVHD: NGUYN VN DUYT
cụng tỏc qun lớ ti chớnh v thc hin nhim v chi tiờu ni b ti chi nhỏnh
ỳng quy nh ca nh nc v ca Ngõn hng Cụng Thng Vit Nam.
Phũng giao dch s 1
Phũng giao dch s 2
Phũng giao dch s 4
Phũng giao dch s 5
Phũng qun lý ri
Phũng t chc hnh chớnh
Phũng khỏch hng doanh
nghip
Phũng khỏch hng cỏ nhõn
Phũng k toỏn
Phũng kim toỏn
Phũng tin t kho qu
Phũng thụng tin in toỏn
Ban giỏm c
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
SVTH
SVTHSVTH
SVTH: PHẠM TRUNG HIẾU GVHD: NGUYỄN VĂN DUYỆT
14
Phòng tiền tệ - kho quỹ: Là phòng nghiệp vụ quản lí an tồn kho quỹ, quản lí
tiền mặt theo quy định của Ngân hàng nhà nước và Ngân hàng Cơng Thương.
Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các phòng giao dịch trong và ngồi quầy,
thu - chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn.
Phòng kiểm tra: Có trách nhiệm kiểm tra, kiểm sốt, đơn đốc các phòng ban
SVTH: PHẠM TRUNG HIẾU GVHD: NGUYỄN VĂN DUYỆT
15
3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua ba năm BẢNG 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA BA NĂM
ĐVT: Triệu đồng
(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm)
Chỉ tiêu
2004 2005 2006 2005/2004 2006/2005
số tiền % số tiền % số tiền % số tiền % số tiền %
1. Doanh thu 112.054
156.413
88,69 29.818 29,49 25.475 19,46
+Thu dịch vụ 10.001
8,93
13.925
9,54
18.819
10,67 3.924 39,24 4.894 35,15
-Thu khác 933
0,83
1.067
0,73
1.135
0,64 134 14,36 68 6,37
2. Chi phí 75.342
100
108.846
100
138.741
100
372
1,01
542
1,46
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
SVTH
SVTHSVTH
SVTH: PHM TRUNG HIU GVHD: NGUYN VN DUYT
16
112.054
75.342
36.712
145.930
108.846
37.084
176.367
138.741
37.626
0
20000
40000
60000
chớnh yu ca Ngõn hng.
Nm 2005 doanh thu tip tc tng, doanh thu trong nm 2005 t 145.930
triu ng tng so vi nm 2004 l 33.876 triu ng tc tng vo khong
30,23% v s tng i. Trong ú thu HKD l 144.863 triu ng, tng 33.742
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
SVTH
SVTHSVTH
SVTH: PHM TRUNG HIU GVHD: NGUYN VN DUYT
17
triu ng tng ng vi t l tng 30,36% so vi nm 2004. Nguyờn nhõn ch
yu l do doanh s cho vay ca Ngõn hng tng lờn vi tc tng i nhanh
do thc hin ch o ca U ban nhõn dõn tnh v vic chuyn dch c cu kinh
t theo hng cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ, Ngõn hng Cụng Thng ng
Thỏp ó tng cng u t trng im vo nhng vựng chuyn dch c cu kinh
t, m rng cho vay ngn hn chn nuụi, phỏt trin ngnh ngh nụng thụn, thu
mua lng thc gúp phn a doanh s cho vay tng nờn doanh thu cng tng
theo. Trong khi ú thu khỏc tng 134 triu ng tng ng t l tng 14,36% so
vi nm 2004. Trong thu v HKD, thỡ thu lói vn chim t trng rt ln
130.938 triu ng, tng ng t l 89,73% tng doanh thu, cho thy hot ng
tớn dng vn l hot ng ch yu ca Ngõn hng. Ta thy trong nm 2005 thu v
hot ng cho vay cú chiu hng gim xung nu nh nm 2004 thu t lói vay
chim t l 90,24%, thỡ n nm 2005 nú ch cũn chim t l 89,73% trong khi
ú thu t dch v tng lờn t 8,93% ca nm 2004 lờn 9,54% ca nm 2005, iu
ny cho thy Ngõn hng ó cú nhng bc khi u tt trong vic thc hin
chớnh sỏch a dng hoỏ trong hot ng ca Ngõn hng.
Sang n nm 2006 cng chớnh t vic m rng v nõng cao hiu qu kinh
doanh ca Ngõn hng ó em li ngun thu nhp ỏng k cho Ngõn hng. Bng
s n lc ca c tp th Ngõn hng, hot ng kinh doanh ca Ngõn hng tip tc
c m rng. Doanh thu t 176.367 triu ng. Trong ú thu v HKD l
hng tng lờn ỏng k so vi nm 2004.
n nm 2006, tng chi phớ li tip tc tng, vi s tin 138.741 triu
ng, tng 29.895 triu ng, vi tc tng 27,47%, trong ú chi phớ hot ng
v chi nghip v vi s tin 138.326 triu ng chim t l 99,70%, tng 29.818
triu ng, tng ng tng 27,48%, v chi phớ khỏc cng tng lờn so vi nm
2005 mc dự nú vn chim mt t l tng i nh (0,3%). Nhỡn chung nm
2006 chi phớ hot ng cng tng lờn ỏng k nh lng c bn tng t 350.000
ng lờn 450.000 ng, Ngõn hng tng ló sut huy ng, cựng vi vic tng
doanh s cho vay kộo theo n quỏ hn cng tng lờn, Ngõn hng trang b nhiu
mỏy rỳt tin t ng (ATM) nờn ó lm cho chi phớ tng lờn ỏng k. Nhng
nhỡn chung thỡ tc tng lờn ca chi phớ chm hn so vi nm 2005 iu ú gúp
phn lm cho tc tng li nhun trong nm cng cao hn nm trc.
Tuy nhiờn xột mt cỏch tng th thỡ tc tng ca chi phớ vn tng nhanh
hn tc ca ca doanh thu nờn cng nh hng xu n hot ng ca
Ngõn hng nu xột mt cỏch tng th.
3.2.3. Li nhun
Mc dự chi phớ tng qua cỏc nm nhng Ngõn hng vn thu c li
nhun ỏng k, giỳp Ngõn hng duy trỡ hot ng tt hn. Nm 2004 li nhun
thu c l 36.712 triu ng, sang nm 2005 l 37.084 triu ng, tng 372
triu ng (1,01%) so vi nm 2004. n nm 2006 li nhun ca Ngõn hng ó
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
SVTH
SVTHSVTH
SVTH: PHM TRUNG HIU GVHD: NGUYN VN DUYT
19
tng lờn mt con s ỏng khớch l, t 37.626 triu ng, tng 542 triu ng
(1,46%) so vi nm 2005. t c nhng kt qu nh trờn l do hot ng kinh
doanh ca ngi dõn trờn a bn nhỡn chung gp nhiu thun li nờn khỏch hng
ca Ngõn hng lm n t hiu qu cao nờn tr n cho Ngõn hng c ỳng
SVTHSVTH
SVTH: PHM TRUNG HIU GVHD: NGUYN VN DUYT
20
trin kinh t xó hi ca a phng, gúp phn nõng cao i sng vt cht v tinh
thn ca ngi dõn trong tnh.
i vi hot ng Ngõn hng Cụng Thng ng Thỏp trong nhng nm
qua ó vt qua nhng khú khn th thỏch, trc ht l s cnh tranh ca cỏc
Ngõn hng thng mi trờn a bn tnh, s bin ng ca lói sut huy ng vn
bng VN cng nh bng ngoi t, song nh c s on kt thng nht ca
ton chi nhỏnh, bờn cnh ú s bỏm sỏt ch trng ca tnh, chp hnh ch o
ca Ngõn hng cp trờn nờn hot ng kinh doanh ca Ngõn hng Cụng Thng
ng Thỏp. Trong nhng nm qua i ỳng mc tiờu, chi nhỏnh ỏp ng ngun
vn kp thi cho cỏc thnh phn kinh t thỳc y sn xut kinh doanh phỏt trin.
Nhỡn chung vn Ngõn hng u t mang li hiu qu cho c hai phớa ngi cho
vay v ngi i vay.
c s quan tõm ca cỏc cp y, chớnh quyn a phng v s hp tỏc
ca khỏch hng.
S n lc phn u ca tp th ban lónh o v ton b cỏn b cụng nhõn
viờn Ngõn hng Cụng Thng ng Thỏp cựng vi s quan tõm ca Ngõn hng
Cụng Thng Vit Nam.
3.3.2. Khú khn
Ngun vn huy ng ti ch khụng ỏp ng nhu cu cho vay ch vo
khong 33% nhu cu s dng vn.
Cụng tỏc thụng tin truyn thụng, ph bin h s, th tc vay n khỏch
hng cũn hn ch.
Cụng tỏc s lý n tn ng, ti sn tn ng th chp cha t c hiu
qu cao.
Cú nhiu tn ti kin ngh n thanh tra nhng chm c gii quyt khc
phc.
thực tế tại địa phương để tìm kiếm những khách hàng tiềm năng nhằm mở rộng
quy mơ hoạt động của Ngân hàng.
Phấn đấu đạt chỉ tiêu huy động vốn tại chỗ đạt 390 tỷ đồng, tăng 15- 18%
so với số dư huy động bình qn năm 2006
3.4.2. Đối với cơng tác sử dụng vốn
Nghiên cứu mở rộng thị trường đầu tư vốn đối với địa bàn có tính cạnh
tranh cao như địa bàn thành phố Cao Lãnh, thị trấn Hồng Ngự, thị trấn Sa Rài
huyện Tân Hồng, thị trấn Mỹ An huyện Tháp Mười…. Nắm bắt và phân tích các
ngành sản xuất kinh doanh có thế mạnh, tính cạnh tranh cao, để chọn lọc tiếp cận
với khách hàng, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, uy tín trên thương trường để
có chiến lược đầu tư hiệu quả.
Đối với lĩnh vực đầu tư kinh tế hộ hạn chế cho vay những khách hàng nhỏ
lẻ ở địa bàn khó quản lý, khó kiểm tra. Đối với việc đầu tư cho doanh nghiệp
phải xem xét kỹ từng phương án sản xuất kinh doanh, chú ý đầu tư cho doanh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
SVTH
SVTHSVTH
SVTH: PHẠM TRUNG HIẾU GVHD: NGUYỄN VĂN DUYỆT
22
nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh cá thể thực hiện tốt chủ trương cơ cấu lại
khách hàng.
Tập trung chỉ đạo sâu sát, tìm mọi biện pháp hữu hiệu để thu hồi nợ q
hạn, nợ có vấn đề, nợ ngồi bảng. Đối với lãnh đạo phải chịu trách nhiệm trực
tiếp đối với đơn vị do mình quản lý.
Tăng cường cơng tác kiểm tra, kiểm sốt nội bộ để có kế hoặch và biện
pháp cụ thể để khắc phục những tồn tại cũ, kiến nghị với thanh tra, kiểm tra.
Thực hiện đầy đủ chế độ thơng tin báo cáo, báo cáo phải trung thực,
khơng thiên về thành tích.
Đổi mới cơng tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng, đổi mới cơ chế phân phối
1.390.707 triệu đồng tức là tăng vào khoảng 51,10%. Trong khi đó doanh số cho
vay trung và dài hạn vẫn chiếm một tỷ lệ tương đối nhỏ so với tổng doanh số cho
vay, chỉ vào khoảng 3,89%, nhưng nhìn chung thì tốc độ cho vay trung và hạn
vẫn tăng lên với tốc độ tương đối nhanh, tăng 41.217 triệu đồng (32,97%) so với
năm 2004. Năm 2005 cũng là năm đầu thực hiện chủ trương của tỉnh và việc đầu
tư mở rộng tín dụng nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội tại địa
phương tạo tiền đề cho thị xã Cao Lãnh trở thành thành phố Cao Lãnh.
Cùng với nhu cầu vốn của xã hội ngày càng tăng cùng với sự phấn đấu
không ngừng của Ngân hàng, năm 2006 doanh số cho vay tiếp tục tăng lên đạt
5.747.479 triệu đồng so với năm 2005 tăng 1.469.149 triệu đồng với tỷ lệ tăng
34,34%. Trong cơ cấu doanh số cho vay của năm 2006 thì cho vay ngắn hạn vẫn
chiếm tỷ lệ gần như tuyệt đối (96,81%) với số tiền là 5.564.165 triệu đồng, trong
khi doanh số cho vay trung và dài hạn chỉ chiếm 3,19%.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
SVTH
SVTHSVTH
SVTH: PHẠM TRUNG HIẾU GVHD: NGUYỄN VĂN DUYỆT
24
BẢNG 3: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG THEO THỜI GIAN
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm So sánh tăng giảm
2004
2005
2006
2005/2004 2006/2005
5.483.769
100
1.548.875
59,18
1.317.766
31,63
+Ngắn hạn 2.496.312 95,38 4.016.190 96,40 5.317.312 96,96 1.519.878 60,88 1.301.122 32,40
+Trung và
dài hạn
120.816 4,62 149.813 3,60 166.457 3,04 28.997 24 16.644 11,11
Dư nợ 1.157.852 100 1.270.179 100 1.533.889 100 112.327 9,70 263.710 20,76
+Ngắn hạn 1.041.063 89,91 1.136.986 89,51 1.383.839 90,22 95.923 9,21 246.853 21,71
+Trung và
dài hạn
116.789 10,09 133.193 10,49 150.050 9,78 16.404 14,05 16.857 12,66
(Nguồn: Bảng báo cáo hoạt động kinh doanh qua ba năm)
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
SVTH
SVTHSVTH
SVTH: PHẠM TRUNG HIẾU GVHD: NGUYỄN VĂN DUYỆT
25
Tóm lại doanh số cho vay của Ngân hàng tăng lên liên tục qua 2 năm đã
thể hiện được bước đột phá quan trọng trong việc tìm kiếm khách hàng, mở rộng
tín dụng đem lại lợi nhuận ngày càng cao cho Ngân hàng, vị thế của Ngân hàng
năm phải chịu lũ lụt nặng nề, do đó để bảo vệ mùa màng nâng cao hiệu quả canh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN