Tài liệu Quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp vừa và nhỏ - Pdf 10

Quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của các doanh nghiệp nhỏ và
vừa (SME) là do năng lực quản trị tài chính hạn chế, đặc biệt trong việc hoạch định
nguồn tài trợ dài hạn và quản trị vốn lưu động, thể hiện qua tình trạng thiếu vốn, mất tính
thanh khoản. Trong khuôn khổ bài viết này, tác giả muốn đề cập tới một số điều mà các
nhà quản lý SME cần lưu tâm trong quản trị vốn lưu động.

Vốn lưu động là một chỉ số liên quan đến lượng tiền một DN cần để duy trì hoạt động sản
xuất, kinh doanh thường xuyên (được tính bằng cách lấy tổng tài sản ngắn hạn trừ đi tổng
nợ ngắn hạn). Các nhà phân tích thường lấy chỉ số này làm căn cứ để đo lường hiệu quả
hoạt động cũng như tiềm lực tài chính trong ngán hạn của DN. 1.Quản lý nợ phải thu

Nhiều SME không đầu tư đầy đủ nguồn lực cũng như chính sách trong việc theo dõi và
thực hiện việc thu nợ, mặc dù khoản này chiếm phần không nhỏ trong tổng vốn lưu động.
Thời gian thu hồi nợ càng ngắn thì DN càng có nhiều tiền để quay vòng vốn. Dễ rút ngắn
thời gian trung bình từ khi bán hàng đến khi thu được nợ từ khách hàng, nhà quản lý
SME nên đưa ra một giải pháp toàn diện từ chính sách, hệ thống, con người, công cụ hỗ
trợ đến kỹ năng, quy trình thu nợ.Chính sách

Quy đinh về điều kiện khách hàng đủ tiêu chuẩn được nợ, hạn mức nợ sau khi đã kiểm tra
các thang bậc đánh giá cho từng tiêu chí cụ thể về khả năng thanh toán, doanh thu dự
kiến, lịch sử thanh toán, cơ sở vật chất của từng khách hàng.
Khi ký hợp đồng phải qua sự kiểm tra của bộ phận quản lý công nợ để chắc chắn rằng
khách hàng không có lịch sử về nợ xấu, nợ khó đòi đã bị đóng hợp đồng. Mẫu hợp đồng
nên có đầy đủ các điều khoản về hạn mức nợ, thời hạn thanh toán - Sau khi ký hợp đồng, DN nên gửi invoice (bản liệt kê), hóa đơn cho khách đúng kỳ hạn
bằng chuyển phát nhanh, thư đảm bảo để chắc chắn rằng khách hàng nhận được giấy tờ
và trong thời gian ngắn nhất; liên lạc với khách hàng để giải quyết vướng mắc, đẩy nhanh
tiến trình; gửi thư nhắc nợ lần 1, 2, 3 với các mốc thời gian cụ thể cho khách hàng có tuổi
nợ cao hơn thời gian cho phép; hẹn gặp và đến thăm khách hàng nếu thấy trao đổi qua
điện thoại không hiệu quả Nếu khó thu hồi nợ, có thể nhờ công ty chuyên thu nợ hoặc
bán nợ.Lưu ý, mỗi DN có những đặc thù riêng về lĩnh vực kinh doanh, cơ cấu tài sản, vốn lưu
động và khoản mục nợ phải thu nhiều hay ít. Nhà quản lý của từng DN nên lựa chọn
những phương thức phù hợp nhất cho DN của mình dựa trên phương châm "lợi ích và chi
phí", nhiều khi phải đánh đổi giữa tính thanh khoản và lợi nhuận . Nếu DN gắt gao trong
việc thu nợ, tính thanh khoản được cải thiện nhưng có rủi ro là khách hàng sẽ chuyển
sang ký hợp đồng với DN khác có chính sách tín dụng thương mại mềm dẻo hơn.

2. Quản trị tiền mặt

Tiền mặt kết nối tất cả các hoạt động liên quan đến tài chính của DN. Vì thế, nhà quáả lý
cần phải tập trưug vào quản trị tiền mặt để giảm thiểu rủi ro về khả năng thanh toán, tăng
hiệu quả sử dụng tiền, đồng thời ngăn ngừa các hành vi gian lận về tài chính trong nội bộ
DN vàl/oặc của bên thứ ba.Quản trị tiền mặt là quá trình bao gồm quản lý lưu lượng tiền mặt tại quỹ và tài khoản

- Số lượng tiền mặt tại quỹ giới hạn ở mức thấp chỉ để đáp ứng những nhu cầu thanh toán
không thể chi trả qua ngân hàng. Ưu tiên lựa chọn nhà cung cấp có tài khoản ngân hàng.
Thanh toán qua ngân hàng có tính minh bạch cao, giảm thiểu rủi ro gian lận, đáp ứng yêu
cầu pháp luật liên quan. Theo Luật thuế Giá trị gia tăng (sửa đổi), có hiệu lực từ ngày
01/01/2009, tất cả các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên nếu không có chứng từ thanh
toán qua ngân hàng sẽ không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. - Xây dựng quy
trình thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, bao gồm danh sách các mẫu bảng biểu, chứng
từ (hợp đồng kinh tế, hóa đơn, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận ). Xác định quyền và
hạn mức phê duyệt của các cấp quản lý trên cơ sở quy mô của từng DN. Đưa ra quy tắc
rõ ràng về trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận liên quan đến quá trình thanh toán
để việc thanh toán diễn ra thuận lợi và chính xác.

- Tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm, tách bạch vai trò của kế toán và thủ quỹ. Có kế
hoạch kiểm kê quỹ thường xuyên và đột xuất, đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế, sổ quỹ
với số liệu kế toán . Đối với tiền gửi ngân hàng, định kỳ đối chiếu số dư giữa sổ sách kế
toán của DN và số dư của ngân hàng để phát hiện kịp thời và xử lý các khoản chênh lệch
nếu có.Xây dựng và phát triển các mô hình dự báo tiền mặt

Tính toán và xây dựng các bảng hoạch định ngân sách giúp DN ước lượng được khoảng
định mức ngân quỹ là công cụ hữu hiệu trong việc dự báo thời điểm thâm hụt ngân sách
để DN chuẩn bị nguồn bù đắp cho các khoản thiếu hụt này. Nhà quản lý phải dự đoán các
nguồn nhập, xuất ngân quỹ theo đặc thù về chu kỳ tính doanh, theo mùa vụ, theo kế
hoạch phát triển của DN trong từng thời kỳ. Ngoài ra, phương thức dự đoán định kỳ chi
tiết theo tuần, tháng, quý và tổng quát cho hàng năm cũng được sử dụng thường xuyên.

Nguồn nhập ngân quỹ thường bao gồm các khoản thu được từ hoạt động sản - xuất kinh
doanh, tiền từ các nguồn đi vay, tăng vốn, bán tài sản cố định không dùng đến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status