Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Vốn lưu động và sự cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp” - Pdf 90

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC QLKD HÀ NỘI
NGUYỄN THU THUỶ--- 603 KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỰ CẦN THIẾT NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG
DOANH NGHIỆP

I. VỐN LƯU ĐỘNG
1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM VỐN LƯU ĐỘNG:
1.1. Khái niệm:
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
bao giờ cũng cần có 3 yếu tố: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao
động. Có thể nói quá trình sản xuất kinh doanh chính là quá trình kết hợp các
yếu tố đó để tạo ra hàng hoá dịch vụ. Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao
động khi tham gia vào quá trình sản xuất luôn thay đổi hình thái vật chất ban
đầ
u, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và
được bù đắp khi giá trị của sản phẩm được thực hiện. Những đối tượng nói
trên, nếu xét về hình thái vật chất thì được gọi là các tài sản lưu động.
Trong doanh nghiệp người ta chia tài sản lưu động thành hai bộ phận : tài sản
lưu động trong sản xuất và tài sản lưu động trong lưu thông.

Tài sản lưu động trong sản xuất bao gồm:
Các vật tư dự trữ của doanh nghiệp để đảm bảo cho quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh được tiến hành một cách thường xuyên liên tục như nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ.... và những sản phẩm dở dang trong quá trình sản
xuất.
 Tài sản lưu động trong khâu lưu thông bao gồm:
Sản phẩm thành phẩm chờ tiêu th
ụ, vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán. Để
đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra một cách

xếp vốn lưu động theo từng loại, từng nhóm nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý
và mục đích sử dụng. Vì vậy việc phân loại có thể căn cứ vào một số tiêu thức
sau:
2.1. Phân loại theo hình thái biểu hiện :
Theo cách phân loại này vốn lưu động có thể chia thành :

Vốn bằng tiền bao gồm : vốn tiền tệ như tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân
hàng, tiền đang chuyển biểu hiện dưới hình thái giá trị. Như vậy, trong hoạt
động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định.
 Các khoản phải thu : chủ yếu các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện số
tiền mà khách hàng nợ doanh nghi
ệp phát sinh trong quá trình bán hàng hoá,
dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau. Ngoài ra trong một số trường hợp
mua sắm vật tư, doanh nghiệp cần phải ứng tiền trước trả cho nhà cung cấp từ
đó hình thành các khoản tạm ứng.
 Vốn vật tư hàng hoá: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện
bằng vật tư cụ thể như: hàng hoá, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sả
n phẩm
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC QLKD HÀ NỘI
NGUYỄN THU THUỶ--- 603 KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
dở dang ..... Việc phân chia vốn lưu động theo hình thái biểu hiện nói lên sự
vận động ở các khâu và mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Tác động của cách phân loại này giúp doanh nghiệp có cơ sở để tính toán
và kiểm tra kết cấu tối ưu của vốn lưu động, dự thảo những quyết định tối ưu
về mức tận dụng vốn lưu động đã bỏ ra, t
ừ đó tìm biện pháp phát huy chức
năng các thành phần của vốn lưu động bằng cách xác định mức dự trữ hợp lý
và nhu cầu vốn lưu động. Mặt khác nó cũng là cơ sở để doanh nghiệp đánh
giá khả năng thanh toán của mình.


giai đoạn chế biến nhất định.
 Vốn về phí tổn đợi phân bổ: là những phí tổn chi ra trong kỳ nhưng có tác
dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất, vì thế chưa tính hết vào giá thành trong kỳ
mà còn phân bổ cho các kỳ
sau.
 Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm:
 Vốn thành phẩm : là biểu hiện bằng tiền của số sản phẩm nhập kho và
chuẩn bị cho tiêu thụ.
 Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư
ngắn hạn, các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn.....
 Vốn trong thanh toán: là các khoản ph
ải thu, tạm ứng phát sinh trong quá
trình mua bán vật tư hàng hoá hoặc thanh toán nội bộ.
Cách phân loại này cho ta thấy tỷ trọng, vai trò vốn lưu động trong từng
khâu của quá trình sản xuất từ đó có biện pháp, kế hoạch mua sắm, dự trữ vật
tư, tiền vốn đảm bảo sự cân đối, ăn khớp giữ các khâu của quá trình sản xuất
kinh doanh, duy trì sự liên tục của hoạt động kinh doanh. Tránh tình trạng
ngừ
ng trệ, gián đoạn do hoạt động phân phối không đều, không hợp lý trong
hoạt động sản xuất làm giảm hiệu quả kinh của doanh nghiệp.

3. VAI TRÒ CỦA VỐN LƯU ĐỘNG:
Vốn trong các doanh nghiệp có vai trò quyết định đến việc thành lập,
hoạt động và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Nó là điều kiện tiên quyết,
quan trọng nhất trong sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp,
vốn lưu động có những vai trò chủ yếu sau:
 Vốn lưu động giúp cho các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh một cách liên tục có hiệu quả. Nế
u vốn lưu động bị thiếu hay luân
chuyển chậm sẽ hạn chế việc thực hiện mua bán hàng hoá, làm cho các doanh

khoản nợ ngắn hạn hầu như là nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của họ.
Tóm lại, vốn lư
u động có một vị trí rất quan trọng trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, việc sử dụng vốn lưu
động như thế nào cho có hiệu quả sẽ ảnh hưởng rất lớn đến mục tiêu chung
của doanh nghiệp.

4. NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN LƯU ĐỘNG.
Dựa vào các tiêu thức nhất định có thể phân chia các nguồn vốn của
doanh nghiệp thành nhiều loại khác nhau sao cho phù hợp với tình hình kinh
doanh của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC QLKD HÀ NỘI
NGUYỄN THU THUỶ--- 603 KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
 Căn cứ vào thời gian huy động vốn và sử dụng vốn có thể phân chia
nguồn vốn lưu động thành hai loại sau:
 Nguồn vốn lưu động thường xuyên : là những nguồn vốn có tính chất ổn
định và dài hạn để hình thành nên tài sản lưu động thường xuyên và cần thiết.
Nguồn vốn lưu động thường xuyên tại một thời điểm được xác định như
sau:
Nguồn vốn lưu động = Tổng nguồn vốn thường xuyên - Giá trị TSCĐ
thường xuyên của doanh nghiệp (đã khấu hao)
Hoặc:
Nguồn vốn lưu động = Tổng giá trị – Nợ ngắn hạn
thường xuyên TSLĐ
 Nguồn vốn lưu động tạm thời : nguồn này có tính chất ngắn hạn( dưới
một năm) đáp ứng nhu cầu v
ốn có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nguồn vốn này gồm có :
các khoản vay ngắn hạn, khoản nợ ngắn hạn, nợ phải trả cho người bán, các
khoản nộp ngân sách nhà nước, phải trả phải nộp khác nhưng chưa trả, chưa

ản ánh số lượng
vật tư hàng hoá dự trữ ở các khâu nhiều hay ít. Vốn lưu động luân chuyển
nhanh hay chậm phản ánh số lượng vật tư hàng hoá sử dụng tiết kiệm hay
lãng phí, thời gian nằm trên các giai đoạn luân chuyển có hợp lý hay không,
từ đó có thể kiểm tra một cách toàn diện đối với các mặt mua sắm, dự trữ, sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm để có biện pháp qu
ản lý vốn lưu động tốt hơn. Quản
lý vốn lưu động là một bộ phận trọng yếu của công tác quản lý tài chính
doanh nghiệp. Quản lý vốn lưu động không những đảm bảo sử dụng vốn lưu
động hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm chi phí bảo quản, đồng thời thúc đẩy tiêu thụ
sả
n phẩm và thanh toán công nợ một cách kịp thời. Do đó kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghịêp phát triển hay không phần lớn là do
chất lượng của công tác quản lý vốn lưu động quyết định.

2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là mối quan hệ giữa kết quả đạt được
trong quá trình khai thác, sử dụng vốn lưu động vào sản xuất với số vốn lưu
động đã sử dụng để đạt được kết quả đó.
Quá trình hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là quá trình hình
thành và sử dụng vốn kinh doanh. Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh
tế th
ị trường yêu cầu về vốn lưu động là rất lớn có thể coi vốn lưu động là
nguồn sống để tuần hoàn trong các doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp muốn
tồn tại và phát triển thì không thể thiếu được vốn lưu động và phải liên tục
tuần hoàn. Mặt khác kinh doanh là một hoạt động kiếm lời, lợi nhuận là mục
tiêu hàng đầu của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường. Muốn vậy
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC QLKD HÀ NỘI

ệ số đảm nhiệm vốn lưu động càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn
lưu động càng cao và ngược lại.
Số vốn lưu động bình quân trong kỳ
Hệ số đảm nhịêm vốn lưu động =--------------------------------------------
Tổng doanh thu thuần

 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động :
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC QLKD HÀ NỘI
NGUYỄN THU THUỶ--- 603 KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng VLĐ=----------------------------------------
Số dư bình quân VLĐ trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động trong kỳ tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu thuần. Việc tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ giúp
doanh nghiệp giảm được VLĐ cần thiết trong quá trình kinh doanh hoặc mở
rộng quy mô kinh doanh trên cơ sở vốn lư
u động hiên có.
 Số vòng quay hàng tồn kho :
Đây là chỉ số phản ánh trình độ quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp,
phản ánh tốc độ luân chuyển hàng hoá, vật tư dẫn đến khả năng thanh toán
của doanh nghiệp nhanh hay chậm. Việc ứ đọng vốn vật tư, hàng hoá làm cho
doanh nghiệp không thu hồi được vốn kịp thời thì công việc thanh toán gặp
nhiều khó khăn.
Doanh thu thuần
S
ố vòng quay hàng tồn kho =-----------------------------------------------
Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ

 Số vòng quay các khoản phải thu :
Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh

Hệ số thanh toán nhanh đo lường mức độ đáp ứng nhanh vốn lưu động
trước các khoản nợ ngắn hạn. Trong tài sản lưu động của doanh nghiệp hiện
có vậ
t tư hàng hoá có tính thanh khoản thấp nhất, do đó nó có khả năng thanh
toán thấp nhất. Vì vậy khi xác định hệ số thanh toán người ta đã trừ phần hàng
tồn kho ra khỏi tài sản để đảm bảo khả năng thanh toán nhanh của doanh
nghiệp và được xác định theo công thức:
Tổng TSLĐ - Vốn hàng tồn kho
Hệ số khả năng thanh toán nhanh=----------------------------------------
Nợ ngắn hạn
 Hệ s
ố thanh toán tức thời :
Tiền + Các khoản tương đương tiền
Hệ số thanh toán tức thời = -------------------------------------------
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng nợ ngắn hạn thì hiện tại doanh nghiệp
có bao nhiêu đơn vị tiền tệ tài trợ cho nó. Nếu chỉ tiêu này càng cao phản ánh
khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp là tốt, nếu chỉ tiêu này mà thấp thì
khả nă
ng thanh toán nợ của doanh nghiệp là chưa tốt. Tuy nhiên, khó có thể
nói cao hay thấp ở mức nào là tốt và không tốt. Vì chỉ tiêu này không phụ
thuộc vào các khoản phải thu và dự trữ mà nó còn phụ thuộc vào lĩnh vực
kinh doanh của từng doanh nghiệp và của người phân tích.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC QLKD HÀ NỘI
NGUYỄN THU THUỶ--- 603 KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG.
- Những nhân tố về tính chất của nghành nghề kinh doanh và mức độ
hoạt động của doanh nghiệp.
Các yếu về quy mô kinh doanh, chu kỳ kinh doanh, tính chất thời vụ

I . GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA THĂNG LONG.
- Tên đơn vị
: CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA THĂNG LONG

- Ngày thành lập: 15/07/1994
- Địa chỉ: 360 Giải Phóng – Thanh Xuân - Hà Nội.
- Hình thức sở hữu vốn: cổ phần
- Vốn điều lệ: 3.563 triệu đồng
- Điện thoại: 04.8.641401
-Fax: 04.8.643457

1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
Nhà máy nhựa Thăng Long – Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nước thuộc
tổng công ty nhựa Việt Nam. Nhà máy được thành lập ngày 15/07/1994, cơ
sở vật chất và văn phòng làm việc lúc đầu của công ty còn hạn chế, chỉ có một
máy ép phun nhựa, sản phẩm còn nghèo nàn, tổng số cán bộ công nhân viên
chỉ có 10 người. Nhà máy không được cấp vốn kinh doanh, mọi hoạt động
đều phải vay vốn ngân hàng.
Trong sáu năm hoạt động từ năm 1994 đến nă
m 2000 nhà máy rất khó khăn,
tốc độ tăng trưởng bằng không, doanh thu hàng năm chỉ có 5 đến 7 tỷ và
không có lợi nhuận.
Đến năm 2001, nhà máy đã kiện toàn tổ chức và xắp xếp lại sản xuất và năng
cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường và khai thác hết công xuất, thiết
bị có sẵn. Lãnh đạo nhà máy đã động viên cán bộ công nhân viên phấn đấu
khắc phục khó khăn, quyế
t tâm sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Từ năm 2001 đến năm 2003 tốc độ tăng trưởng của mhà máy năm sau cao
hơn năm trước 150%, đời sống người lao động được cải thiện, đến năm 2003
thu nhập bình quân hàng tháng đã đạt 1.500.000 đồng/ người. Nhà máy đã

kích thước, thể tích, mẫu mã khác nhau cho nhiều khác hàng khác
nhau.
- Các mặt hàng nhựa kĩ thuật, chi tiết phục vụ cho nhiều lĩnh vực sản
xuất công nghiệp, nông nghiệp và dân dụng theo yêu cầu khách
hàng.
Ngoài ra công ty còn sản xuất nhiều mặt hàng gia dụng với chất lượng
cao được khách hàng ưa thích và thị phần tiêu thụ trên thị trường ngày càng
tăng.

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC QLKD HÀ NỘI
NGUYỄN THU THUỶ--- 603 KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
3
. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN NHỰA THĂNG LONG.

3.1. Tổ chức bộ máy quản lý.
Công ty cổ phần nhựa Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nước đã tiến
hành cổ phần hoá, công ty trực thuộc công ty nhựa Việt Nam trong đó bộ
máy quản lý được tổ chức theo bộ máy quản lý một cấp. Ban giám đốc công
ty lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp đến từng phân xưởng và các phòng ban. Các
đơn vị phòng chuyên môn nhiệm vụ có chức năng tham mưu cho giám đốc
trong việc qu
ản lý và điều hành công việc, hướng dẫn các phân xưởng, các
bộ phận sản xuất kinh doanh, nhân viên thực hiện đúng đắn, kịp thời những
quyết định quản lý.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.


Phòng tài
chính kế
toán
Phòng kế
hoach
SXKD
Phòng kĩ
thuật chất
lượng
Phân
xưởng
sản xuất
Ca sản
xuất số
1
Ca sản
xuất số
2
Ca sản
xuất số
3
Tổ máy
công
nghệ
Tổ in
Tổ chế
biến
NVL
Tổ cơ
điện


II . THỰC TRẠNG VỀ VỐN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA
THĂNG LONG.
1. CƠ CẤU VỐN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY.
Là một doanh nghiệp cổ phần, vốn của công ty là do các cổ đông góp
nhưng ngoài vốn góp của các cổ đông thì vốn của doanh nghiệp còn được huy
động từ nhiều nguồn. Để làm rõ hơn cơ cấu vốn và nguồn hình thành vốn
Kế toán trưởng
Kế toán ngân
hàng, công
nợ
Kế toán
thanh toán
vật tư, giá
thành
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC QLKD HÀ NỘI
NGUYỄN THU THUỶ--- 603 KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
kinh doanh của công ty chúng ta xem xét cơ cấu và nguồn hình thành vốn của
công ty qua biểu sau:
Biểu 1: Cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty.
Đơn vị tính: triệu đồng

Như chúng ta đã biết, tổng số vốn của doanh nghiệp bao gồm 2 loại : vốn
lưu động và vốn cố định, còn nguồn vốn cũng gồm 2 loại là: nguồn vốn vay
và nguồn vốn chủ sở hữu. Trong mỗ
i loại vốn và nguồn vốn bao gồm nhiều
vốn và nguồn vốn khác nhau. Việc phân bổ vốn cho từng khâu, từng quá trình
hợp lý hay không sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình và kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty đồng thời thông qua cơ cấu vốn, nguồn vốn và sự
biến động của từng loại vốn, từng loại nguồn vốn của doanh nghiệp s

2. NGUỒN VỐN CSH
2.267 3.766 +1.499 +66%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status